ĐỀ thi thửu đại học môn tiếng anh bản word có đáp án chi tiết - Pdf 51

ĐỀ 1
(ID: 210770 ) Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s)
CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 1. I could see the finish line and thought I was home and dry.
A. Unsuccessful
B. hopeful
C. successful
D. hopeless
Câu 2. School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
A.paid
B. required
C.divided.
D. depended
(ID: 210773) Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is
closest in meaning to each of the following questions.
Câu 3. No one has seen Linda since the day of the party.
A. The party is going on without Linda.
B. No one has seen Linda for ages.
C. Linda has not been seen since the day of the party.
D. Linda is nowhere to be seen at the party.
Câu 4. I should have finished my work last night but I was exhausted.
A. I did finished my work last night thought I was exhausted.
B. I was exhausted so I didn‟t finish my work yesterday as planned.
C. Last night I was exhausted but I tried to finish my work.
D. My work was finished last night but I was exhausted.
Câu 5. Never have people been so well informed as they are now, thanks to TV news programs.
A. Thanks to TV news programs, people are now too well informed.
B. People have been so informative thanks to TV news programs.
C. TV news programs are very informative than before and people are better informed.
D. People are better informed than they have been, thanks to TV news programs.
(ID: 210777 ) Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

B. A tsunami happens in tandem with an earthquake.
C. The most severe type of natural disaster is an earthquake.
D. Earthquakes frequently take place after tsunamis do.
Câu 7. The word "it" in bold in paragraph 2 refers to___________.
A. the Earth
B. the core
C. the crust
D. the mantle
Câu 8. What is the passage mainly about?
A. How earthquakes and tsunamis occur.
B. What kind of damage natural disasters can cause.
C. Why tsunamis are deadlier than earthquakes.
D. When earthquakes are the most likely to happen.
Câu 9. The word "adjoining" in bold in paragraph 2 is closest in meaning to___________.
A. bordering
B. residing
C. approaching
D. appearing
Câu 10. The word "perceive" in bold in paragraph 3 is closest in meaning to___________.
A. comprehend
B. detect
C. prevent
D. locate
Câu 11. Which of the following is true regarding the crust?
A. There many separate pieces that make it up.
B. It is the smallest of the Earth's three layers.
C. It is thicker on land than it is under the water.
D. The mantle beneath it keeps it from moving too much.
Câu 12. Based on the passage, what is probably true about tsunamis?
A. They kill more people each year than earthquakes.

A. don’t need to go. B. needn;t go.
C. didn’t need to go. D. needn’t have gone.
2


Câu 20. But for your support, we couldn‟t _______ this plan.
A. have been completed
B. be completed
C. have completed
D. complete
Câu 21. ______ here for hours and I feel tired.
A.I had been standing
B. I have been standing
C. I have stood
D. I’m standing
Câu 22. Many African and Asian nations have set aside land called _____ to protects the habitats of
elephants and other wild animals.
A. reserves
B. wildlife
C. species
D. forest
Câu 23. Despite many recent _____ advances, there are parts where schools are not equipped with
computers
A. technologist
B. technologically
C. technological
D. technology
Câu 24. I have asked my boss _____ me one day- off to see the doctor.
A. to give
B. that he give

D. Neither/ or
(ID: 211144) Mark the letter A ,B ,C ,or D on your answer sheet to indicate the most suitable
response to complete each of the following exchanges.
Câu 31. Jack is going to London to study next week.
- Betty: “____________”
- Jack: “Thanks. I will write to you when I come to London.”
A. Better luck next time!
B. Have a go!
C. God bless you!
D. Have a nice trip!
Câu 32. After finishing the duty at the company at 6 p.m.
- Anna: “Shall we eat out tonight?”
- Jane: “___________”
A. It is very kind of you to invite me.
B. You are very welcome.
C. That‟s a great idea.
D. That‟s understandable.
(ID: 211152) Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best
combines each pair of sentences in the following questions.
Câu 33. My friend Albert as decided to buy a motorbike. His car was stolen last week.
A. My friend Albert, whose car was stolen last week, has decided to buy a motorbike.
B. My friend Albert whose car was stolen last week has decided to buy a motorbike.
C. My friend Albert has decided to buy a motorbike which car stolen last week.
D. My friend Albert has decided to buy a motorbike has his car stolen last week.
Câu 34. The children ran to the field to see the dragon, but it was no longer there.
A. The dragon went by the time the children ran to the filed.
3


B. The dragon had gone by the time the children ran to the filed.

A. Why the Beatles split up after 7 years
B. The Beatles’ fame and success
C. How the Beatles became more successful than other groups
D. Many people’s ability to sing a Beatles song
Câu 38. The four boys of the Beatles___________
A. Were at the same age
B. Came from a town in the north of England
C. Came from the same family
D. Received good training in music
Câu 39. The word “sensational” is closest in meaning to
A. shocking
B. bad
C. notorious
D. popular
Câu 40. The first songs of the Beatles were _____
A. paid a lot of money
B. broadcast on the radio
C. written by themselves
D. written by black Americans
Câu 41. What is not true about the Beatles?
4


A. They became famous when they wrote their own songs
B. They had a long stable career
C. The members had no training in music
D. They were afraid of being hurt by fans
Câu 42. The Beatles stopped their live performances because
A. They spent more time writing their own songs
B. They did not want to work with each other

B. things
C. problems
D. cases
Câu 48. A. population B. men
C. women
D. people
(ID: 211180) Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs
from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Câu 49. A. employer B. reunite
C. understand
D. recommend
Câu 50. A. study
B. compare
C. eastward
D. frighten

5


1-C
11-A
21-B
31-D
41-B

2-B
12-D
22-A
32-C
42-D

successful (a): thành công
hopeless (a): vô vọng
=> home and dry = successful
6

7-C
17-C
27-C
37-B
47-C

8-A
18-C
28-D
38-B
48-A

9-A
19-D
29-D
39-A
49-A

10-B
20-C
30-A
40-D
50-B



Câu 5. D
Chưa bao giờ mọi người nhận được nhiều thông tin như bây giờ, nhờ có các chương trình tin tức
trên truyền hình.
A. Nhờ các chương trình tin tức truyền hình, mọi người giờ đây nhận được rất nhiều thông tin.
B. Mọi người đã đang có được nhiều thông tin như vậy là nhờ các chương trình tin tức truyền
hình.
C. Các chương trình tin tức truyền hình có nhiều thông tin hơn trước và mọi người được thông tin
tốt hơn.
D. Mọi người nhận được thông tin hơn họ từng có trước đây, nhờ có các chương trình tin tức
truyền hình.
Kiến thức: chuyển từ câu so sánh (không) ngang bằng sang so sánh hơn
So sánh ngang bằng: S1+ to be/ V+ not+ so/as+ adj/adv+ as+ S2.
So sánh không ngang bằng: S1+ to be/ V+ not+ so/as+ adj/adv+ as+ S2.
Câu này chỉ thay đổi cấu trúc mệnh đề trước bằng các cấp so sánh, mệnh đề sau giữ nguyên.
=> Chọn D
Câu 6. B
Đoạn văn 1 ủng hộ ý nào sau đây?
A. Động đất gây ra nhiều thiệt hại hơn sóng thần.
7


B. Sóng thần xảy ra song song với động đất.
C. Loại hình thiên tai tàn khốc nhất là động đất.
D. Động đất thường xảy ra sau sóng thần.
Dẫn chứng: However, tsunamis are the direct result of earthquakes and cannot happen without
them.
=> Chọn B
Câu 7. C
Từ “it” ở đoạn 2 ám chỉ đến......
A. Trái Đất

Câu 11. A
Câu nào sau đây là đúng theo như bài đọc?
A. Có nhiều mảng riêng biệt tạo nên nó.
B. Nó là tầng nhỏ nhất trong 3 tầng của Trái Đất.
C. Vỏ Trái Đất trên đất dày hơn khi ở dưới nước.
D. Lớp vỏ bên dưới nó giữ cho nó không di chuyển quá nhiều.
Dẫn chứng: Instead, it is comprised of a number of plates. There are a few enormous plates and
many smaller ones.
=> Chọn A
8


Câu 12. D
Theo bài đọc câu nào đúng khi nói về sóng thần?
A. Mỗi năm nó giết chết nhiều người hơn động đất.
B. Nó có thể di chuyển với tốc độ nhanh như âm thanh.
C. Nó có thể phá những con tàu đang lênh đênh trên đại dương.
D. Nó có thể gây chết người khi họ đứng gần bờ biển.
Dẫn chứng: As it does that, it can flood the land, destroy human settlements, and kill large numbers
of people.
=> Chọn D
Câu 13. C
Ý nào sau đây không được đề cập ở đoạn 3 khi nói về động đất?
A. Hầu hết chúng tàn khốc như thế nào.
B. Chúng có thể gây ra loại thiệt hại nào.
C. Chúng thường diễn ra mạnh như thế nào.
D. Chúng gây thiệt hại bao nhiêu người.
Dẫn chứng: More powerful earthquakes, however, can cause buildings, bridges, and other structures
to collapse. They may additionally injure and skill thousands of people and might even cause the
land to change it appearance.

9


- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/( về mặt chữ cái
thường là các chữ s, ch, x, sh, k, ce, p, f, gh, ph
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
=> Phần được gạch chân ở câu B được phát âm là /t/ còn lại được phát âm là /id/
=> Chọn B
Câu 15. C
Cách phát âm “-s/-es”
- Những từ tận cùng là /s/, /dʒ/, /ʃ/, /tʃ/,... được phát âm là /iz/
- Những từ tận cùng là /p/, /f/, /k/, /t/, /θ/ được phát âm là /s/
- Các trường hợp còn lại phát âm là /z/
=> Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /z/ còn lại phát âm là /iz/
=> Chọn C
Câu 16. A
Cấu trúc: It be suggested that + S + Vo
studies => study
Tạm dịch: Mọi người đề nghị Pedro nghiên cứu tài liệu kỹ hơn trước khi cố gắng thi đỗ kỳ thi.
=> Chọn A
Câu 17. C
Kiến thức: thì của động từ
„have revealed „ ở thì hiện tại hoàn thành nên vế còn lại chỉ chia thì quá khứ đơn để diễn tả hành
động đã xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Các cuộc khai quật ở các ngôi làng trên bờ tây của sông Euphrates đã cho thấy rằng một
cộng đồng cổ đại đã nằm bên dưới những công trình tái kiến tạo sau đó của thành phố Babylon.
had been laying => laid
=> Chọn C
Câu 18. C
Kiến thức: sự hòa hợp giữa các động từ diễn tả hành động liên tiếp. “ stood” và “wagged” cùng ở

spieces (n): loài
forest (n): rừng
Tạm dịch: Nhiều quốc gia châu Á và châu Phi đã dành những phần đất được gọi là các khu bảo tồn
để bảo vệ môi trường sống của voi và các động vật hoang dã khác.
=> Chọn A
Câu 23. C
Kiến thức: từ loại
Trước danh từ “ advances” dùng tính từ
technologist (n): nhà công nghệ
technologically (adv)
technological (a): thuộc về công nghệ
technology (n): công nghệ
=> Chọn C
Tạm dịch: Mặc dù những cải tiến công nghệ gần đây, vẫn có nhiều nơi mà trường học không được
trang bị máy tính.
Câu 24. A
Cấu trúc: S + asked + O + to Vo ( bảo ai làm gì đó)
=> Chọn A
Tạm dịch: Tôi đã bảo sếp xin phép nghỉ một ngày để đi khám bệnh.
Câu 25. B
Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm
in: trong
at: tại ( + một địa điểm nào đó)
from: từ
on: trên
Tạm dịch: Do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chúng tôi phải đợi nhiều giờ ở sân bay.
=> Chọn B
Câu 26. A
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
income (thu nhập – danh từ không đếm được) là chủ ngữ số ít nên động từ ở dạng số ít

Betty: “............................”
Jack: “ Cảm ơn. Mình sẽ viết thư cho bạn khi đến Luân Đôn.”
A. Chúc may mắn lần sau.
B. Đi thôi!
C. Chúa sẽ phù hộ cho bạn!
D. Chúc chuyên đi tốt đẹp nhé!
=> Chọn D
Câu 32. C
Sau khi hoàn thành công việc ở công ty lúc 6 giờ.
Anna: “Tối nay chúng ta ra ngoài ăn nhé!”
Jane: “............................”
A. Bạn thật tốt khi mời mình.
B. Không có gì đâu.
C. Ý kiến hay đó.
D. Thật không thể nào hiểu được.
=> Chọn C
Câu 33. A
Bạn tôi Albert đã quyết định mua một chiếc xe máy. Chiếc ô tô của anh đã bị đánh cắp vào tuần
trước.
A. Bạn tôi Albert, người đã bị mất cắp xe tuần trước, đã quyết định mua một chiếc xe máy.
B. Bạn của tôi Albert có chiếc xe bị mất cắp tuần trước đã quyết định mua một chiếc xe máy.
C. Người bạn của tôi Albert đã quyết định mua một chiếc xe máy chiếc xe mà đã đánh cắp tuần
trước.
D. Người bạn của tôi là Albert đã quyết định mua một chiếc xe máy có chiếc xe ô tô của anh ta bị
đánh cắp tuần trước.
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Whose là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật, thường được
ngăn cách bởi dấu phẩy; dùng để thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ.
Form: N1, whose N2+ V1, V2: cái N2 của N1 ...
=> Chọn A

=> advancing >< holding back
Tạm dịch: Trong suốt lịch sử 5 thập kỷ thế Vận hội châu Á đã cải tiến trong tất cả các lĩnh vực.
=> Chọn A
Câu 37. B
Đoạn văn chủ yếu là về ______.
A. Tại sao nhóm The Beatles giải tán sau 7 năm
B. Danh tiếng và sự thành công của nhóm The Beatles
C. Cách nhóm The Beatles trở nên thành công hơn các nhóm khác
D. Nhiều người có khả năng hát một bài hát của nhóm The Beatles
Dẫn chứng: In the 1960s, The Beatles were probably the most famous pop group in the whole
world... However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came
out.
=> Chọn B
Câu 38. B
Bốn chàng trai của nhóm The Beatles ______.
A. ở cùng độ tuổi
B. đến từ một thị trấn ở phía Bắc nước Anh
C. đến từ cùng một gia đình.
D. nhận được sự huấn luyện tốt về âm nhạc
Dẫn chứng: They were four boys from the north of England and none of them had any training in
music.
=> đáp án D sai, thông tin trong đáp án A, C không được đề cập đến trong bài.
=> Chọn B
Câu 39. A
Từ "sensational" có ý nghĩa gần nhất với _____.
A. sốc
13


B. xấu

The Beatles ngừng biểu diễn trực tiếp bởi vì _____.
A. họ đã dành nhiều thời gian hơn để sáng tác bài hát của mình
B. họ đã không muốn làm việc với nhau nữa.
C. họ đã kiếm đủ tiền.
D. họ sợ bị người hâm mộ gây thương tích.
Dẫn chứng: They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous
for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as
souvenirs!
=> Chọn D
Câu 43. C
Giọng điệu của đoạn văn là ________
A. trung lập
B. phê phán
C. ngưỡng mộ
D. chế nhạo
Dẫn chứng: However, today some of their songs remain as famous as they were when they first
came out. Throughout the world many people can sing part of a Beatles song if you ask them.
14


=> Chọn C
Dịch bài đọc:
Trong những năm 1960, The Beatles có lẽ là nhóm nhạc pop nổi tiếng nhất trên thế giới. Kể từ đó,
đã có rất nhiều nhóm nhạc đã đạt được danh tiếng to lớn, vì vậy có lẽ bây giờ khó tưởng tượng
được The Beatles đã gây chú ý như thế nào vào thời điểm đó. Họ là bốn chàng trai từ phía bắc nước
Anh và không ai trong số họ đã được đào tạo về âm nhạc. Họ bắt đầu bằng cách biểu diễn và thu
âm các bài hát của người Mỹ da đen và họ đã có một số thành công với những bài hát này. Sau đó,
họ bắt đầu viết bài hát của họ và đó là khi họ trở nên nổi tiếng. The Beatles đã thay đổi nhạc pop.
Họ là nhóm nhạc pop đầu tiên đạt được thành công lớn từ những bài hát họ tự viết. Sau đó tạo sự
phổ biến với các nhóm nhạc và ca sĩ để viết các bài hát của họ. The Beatles đã không có một sự

D. comes: đi tới
come from= to be caused by something: đến từ, tạo thành từ ...
Most of the water we use (46)_____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent
of the Earth's water is usable, and we use it over and over again. => Hầu hết nước mà chúng ta sử
dụng đều có nguồn gốc từ sông, hồ và bầu khí quyển. Ít hơn một phần trăm nước của Trái Đất có
thể sử dụng được, và chúng ta dùng đi dùng lại nó.
=> Chọn D
Câu 47. C
15


A. facts: thực tế, sự thật
B. things: vật, cái, thứ
C. problems: vấn đề
D. cases: hoàn cảnh
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large
(48) ______ centers are. => Một trong những vấn đề về nước là sự phân bố. Nước không phải lúc
nào cũng được phân phối đến nơi có các trung tâm dân cư lớn.
=> Chọn C
Câu 48. A
A. population: dân số, dân cư
B. men: những người đàn ông
C. women: những người phụ nữ
D. people: con người
Water is not always distributed where the large (48)______ centers are. => Nước không phải lúc
nào cũng được phân phối đến nơi có các trung tâm dân cư lớn.
=> Chọn A
Dịch bài đọc:
Nước rất cần thiết cho cuộc sống. Mọi người chỉ có thể sống được vài ngày nếu không có nó. Tuy
nhiên, gần 25 triệu người chết vì thiếu nước mỗi năm. Cả các nước công nghiệp và các nước kém


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status