Chủ đề tin học THCS dành cho các bạn học sinh - Pdf 51

GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

Phần 1: Tin Học 6
Chủ đề 1: Thông tin và Tin học
1.Thông tin
1.1. Khái niệm thông tin: Thông tin là những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh (sự vật, sự kiện, hiện tượng...) và về chính con người.
Vd: hình ảnh trên báo chí, âm thanh từ Radio, tiếng hát của một ca sĩ, chữ trong sách vở...
1.2. Các cách để tiếp nhận thông tin: chúng ta tiếp nhận thông tin thông qua 5 giác
quan: thính giác, thị giác, vị giác, xúc giác, khứu giác.
1.3. Nguồn của thông tin: Có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: thầy cô,
cha mẹ, bạn bè, sự kiện, hiện tượng...
2. Các dạng thông tin cơ bản: Gồm có 3 dạng thông tin cơ bản:
- Văn bản: Chữ trong sách, các kí hiệu, nội dung bài học...
- Hình ảnh: Hình ảnh của bạn bè, hình gia đình, hình vẽ, tranh phong cảnh...
- Âm thanh: Tiếng hát, tiếng còi xe, tiếng trống trường, những âm thanh trong cuộc sống
hàng ngày...
3. Hoạt động thông tin:
- Gồm 4 quá trình: truyền, tiếp nhận, lưu trữ, xử lí thông tin.
- Vd: Ca sĩ đang hát
+ Ca sĩ truyền thông tin đến khán giả (hát)
+ Khán giả tiếp nhận thông tin từ ca sĩ (nghe, nhìn)
- Trong hoạt động thông tin, quá trình xử lí là quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết
cho con người.
4. Biểu diễn thông tin (trong cuộc sống):
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới một dạng cụ thể nào đó (nói, hát,
múa, vẽ, cử chỉ, thái độ...) nhằm giúp người tiếp nhận thông tin hiểu được điều mình muốn diển đạt.
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống
5. Biểu diễn thông tin trong máy tính

6.3. Máy tính và điều chưa thể
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết
của con người quyết định.
- Máy tính chưa thế thay thế hoàn toàn con người đặc biệt là chưa thể có
năng lực tư duy như con người

Trang 2


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

7. Mô hình quá trình ba bước:

Nhập

Xuất

Xử lí

(Input)

(Output)

8. Cấu trúc chung của máy tính điện tử: Gồm 3 khối chức năng cơ bản: Bộ xử lí trung tâm
Cpu, thiết bị vào/ra (nhập/xuất), bộ nhớ.
8.1. Bộ xử lí trung tâm Cpu:
- Đóng vai trò như một “bộ não” của máy tính
- Điều khiển các thiết bị phần cứng hoạt động, xử lí thông tin


TB

GB

MB

KB

B

(Petabyte)

(Terabyte)

(Gigabyte)

(Megabyte)

(Kilobyte)

(Byte)

1 PB=210 TB

1 TB=210 GB

1 GB=210 MB

1 MB=210 KB

GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS
 Phần mềm trò chơi (Game)
Phần mềm đồ họa: Photoshop, Coredraw, AutoCad...

Chủ đề 2: Phần mềm học tập:
1. Phần mềm luyện tập Chuột Mouse Skills
1.1. Các thao tác chính với chuột:
-Di chuyển chuột
-Nháy chuột
-Nháy nút phải chuột
-Nháy nút trái chuột
-Kéo thả chuột
1.2. Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills:
Có 5 mức để luyện tập :
- Mức 1. Luyện thao tác di chuyển chuột
- Mức 2. Luyện thao tác nháy chuột
- Mức 3. Luyện thao tác nháy đúp chuột
- Mức 4. Luyện thao tác nút phải chuột
- Mức 5. Luyện thao tác kéo thả chuột
2. Học gõ mười ngón
2.1. Bàn phím máy tính
Khu vực chính của bàn phím máy tính gồm 5 hàng phím:
- Hàng phím số
- Hàng phím trên
- Hàng phím cơ sở
- Hàng phím dưới
- Hàng phím chứa phím cách (Spacebar)
2.2. Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

lt + F4 . Đóng văn bản, đóng cửa sổ soạn thảo
Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U Định dạng gạch chân liền giữa các từ.
Trang 6


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

Ctrl + Shift + W Định dạng gạch chân đơn các từ .
Ctrl + Shift + D Định dạng gạch chân kép liền giữa các từ
Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn.
Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn.
Ctrl + L Canh trái đoạn văn bản đang chọn.
Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn.
Shift + --> Chọn một ký tự phía sau.
Shift + Chọn một từ phía sau.
Ctrl + Shift +
Bước 5: Nháy Done để đóng cửa sổ thông tin.
b. Nạp tên người luyện tập
Bước 1: Chọn bảng chọn Student Load
Bước 2: Nháy chuột để chọn tên
Bước 3: Nháy Done để nạp tên và đóng cửa sổ.
c. Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
d. Lựa chọn bài học và luyện gõ bàn phím
e. Luyện gõ bàn phím
g. Thoát khỏi phần mềm
Cách 1: Nhấn phím Q
Cách 2: Chọn File Quit
4. Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
4.1. Giới thiệu chung về phẩn mềm Solar System 3D Simulator
- Là phần mềm mô phỏng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.

- Cách khởi động phần mềm: Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm
Trang 8


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

- Màn hình chính của phần mềm:

+ Các bảng chọn: File, Free Science Software, Help.
+ Khung màn hình chính.
+ Các lệnh điều khiển, quan sát.
4.2. Tìm hiểu các lệnh điều khiển, quan sát:
- Để hiện (hoặc làm ẩn ) quĩ đạo chuyển động của các hành tinh nháy chuột vào


Chủ đề 3: Hệ điều hành
1. Phương tiện điều khiển:
1.1. Khái niệm: Phương tiện điều khiển là những sự vật, con người có vai trò điều khiển
một hoạt động nào đó tại một thời điểm nhất định.
Vd 1: Chiến sĩ cảnh sát giao thông điều khiển hoạt động giao thông trên đường phố.
Vd 2: Thời khóa biểu: điều khiển thời gian học tập trong nhà trường
1.2. Vai trò của phương tiện điều khiển: Có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con
người.
1.3. Hệ điều hành là một phương tiện điều khiển: Vì hệ điều hành là một phần mềm hệ
thống có vai trò điều khiển phần cứng, phần mềm, tham gia vào quá trình xử lí thông tin.
2. Hệ điều hành
2.1. Tổng quan về hệ điều hành:
- Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống được cài đặt đầu tiên trong máy tính
- Máy tính chỉ có thể hoạt động được khi cài đặt tối thiểu một hệ điều hành
- Trên thế giới có nhiều hệ điều hành khác nhau:
 Hệ điều hành Windows của hãng Microsoft: Windows Xp, Windows
7, Windows 8, Windows 10...
 Hệ điều hành Linux: Ubuntu, Fedora, openSuse, Debian,
Linux Mint...
 Hệ điều hành MacOS của Apple: Kodiak, cheetah, leopard,
Mac OS X 10.7 Lion....
 Hệ điều hành dành cho các dòng điện thoại thông minh (Smart
Phone): Android của Google, Ios của Apple, BlackBerry OS 10, Salfish OS, Firefox OS, Ubuntu Touch,
Tizen và Window Phone 8.1.
2.2. Tài nguyên máy tính:
- Khái niệm: Tài nguyên máy tính là các thiết bị phần cứng của máy tính: Cpu,
bộ nhớ, màn hình, loa, máy in...
Trang 10


trình duyệt Web...
- Tên tệp tin gồm 2 phần: phần tên và phần mở rộng đặt cách nhau bởi dấu chấm
Vd: thơ.docx; Mario.exe
- Các tệp tin phân biệt với nhau bằng tên
Trang 11


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

3.2. Thư mục:
- Công dụng: Chứa các tệp tin và các thư mục con
- Cấu trúc hình cây: Các thư mục được phần cấp và có thể lồng vào nhau (thư
mục mẹ chứa thư mục con)
- Thư mục được đặt tên để phân biệt với nhau. Tên của thư mục không có phần
mở rộng
- Trong 2 thư mục: Thư mục nằm ngoài là thư mục mẹ, thư mục nằm bên trong là
thư mục con
- Thư mục gốc: Là thư mục nằm ngoài cùng, không có thư mục mẹ
- Thư mục rỗng: Là thư mục không chứa bất kỳ tệp tin hay thư mục con nào.
- Thư mục đồng cấp: Là các thư mục có cùng một thư mục mẹ
3.3. Đường dẫn:
- Khái niệm: đường dẫn là dãy tên các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu
\, bắt đầu từ một thư mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp để chỉ ra đường tới thư mục
hoặc tệp tương ứng.
- Vd: C:\THUVIEN\TUNHIEN\TOAN6\HINHHOC6.DOC
- Đường dẫn giúp chúng ta truy cập tới một thư mục hoặc một tệp tin một cách
nhanh chóng.
3.4. Các thao tác với tệp tin và thư mục

Bước 5: Ok
Bước 6: Chọn Account vừa đăng kí và thực hiện các thao tác: đặt mật
khẩu, thay đổi hình đại diện...
1.3. Đăng nhập vào tài khoản
Bước 1: Chọn tên đăng nhập đã đăng kí
Bước 2: Nhập mật khẩu (nếu cần)
Bước 3: Nhấn Enter
2. Thư mục:
2.1. Công dụng: chứa các thư mục con và các tệp tin
2.2. Các bước tạo thư mục: Có nhiều cách, ở đây chúng ta sẽ sử dụng menu ngữ
cảnh (Chuột phải)
Bước 1: Mở cửa sổ thư mục sẽ chứa thư mục cần tạo (mở thư mục mẹ)
Bước 2: Nháy chuột phải New Folder
Trang 13


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS
Bước 3: Gõ tên thư mục
Bước 4: Nhấn Enter

2.3. Các bước đổi tên thư mục:
Bước 1: Nháy chuột phải vào thư mục cần đổi tên
Bước 2: Chọn Rename
Bước 3: Gõ tên mới
Bước 4: Nhấn Enter
2.4. Xóa thư mục:
Bước 1: Nháy chuột phải vào thư mục cần xóa
Bước 2: Chọn Delete

- Xóa thư mục KHOI 9
Bài tập 5: Sử dụng máy tính, thông qua các thao tác thực hành và trả lời câu hỏi sau:
“Trong cùng một thư mục mẹ, có thể tồn tại 2 tệp tin (hoặc 2 thư mục) có tên giống nhau ( bao
gồm cả phần mở rộng đối với tệp tin) được hay không?
Chủ đề 3: Phần mềm soạn thảo văn bản (MS Word)
1. Tổng quan về Microsoft Word (MS Word)
1.1. Những ưu điểm vượt trội của văn bản tạo bởi phần mềm soạn thảo so với văn
bản viết tay truyền thống:
- Trình bày đẹp, đa dạng về phông chữ
- Có thể đính kèm hình ảnh, tài liệu, liên kết...
- Dể dàng sao lưu, chỉnh sửa và gửi qua môi trường Internet...

Trang 15


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

1.2. Phần mềm Microsoft Word (MS Word)
- Là phần mềm soạn thảo văn bản thuộc bộ tiện ích văn phòng do hãng Microsoft
phát hành.
- Giúp người sử dụng soạn thảo các văn bản điện tử một cách dễ dàng
- Có nhiều phiên bản: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2012, Word
2016...
- Trong phần Tin học THCS, chúng ta sẽ tìm hiểu về phần mềm soạn thảo văn
bản Word 2003.
* Lưu ý: Ngoài MS Office của Microsoft còn một số phần mềm ứng dụng văn
phòng khác như: King Office...
1.3. Khởi động chương trình Word

- Có 2 kiểu gõ thông dụng: Vni và Telex
- Để có thể gõ tiếng Việt, cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Phải có chương trình gõ (bộ gõ): Unikey, Vietkey...
+ Chương trình gõ phải được để tính năng gõ chữ việt (biểu tượng chữ V
ở góc phải thanh công việc)
+ Chọn kiểu gõ thích hợp
+ Chọn bảng mã phù hợp với phông chữ (Nháy chuột phải vào biểu
tượng chương trình gõ  chọn bảng mã phù hợp)
 Bảng mã Unicode: phông chữ Times New Roman, Tahoma,
Arial...
 Bảng mã Vni-Windows: phông chữ Vni-Times, Vni-Tekon...
Trang 17


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS
 Bảng mã TCVN3 (ABC): phông chữ Vntime, Vnarial...

2.2. Chỉnh sửa văn bản
- Xóa kí tự:
+ Cách 1: Đặt con trỏ soạn thảo trước kí tự cần xóa và nhấn phím Delete
+ Cách 2: Đặt con trỏ sau kí tự cần xóa và nhấn phím Backspace
- Xóa một phần văn bản hoặc một đoạn văn bản:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần xóa
Bước 2: Nhấn phím Delete
3. Chọn phần văn bản:
Bước 1: Đưa con trỏ chuột đến vị trí bắt đầu
Bước 2: Kéo thả chuột đến vị trí cuối phần văn bản cần chọn
4. Sao chép phần văn bản

+ Phông chữ
+ Cỡ chữ
+ Kiểu chữ
+ Màu sắc chữ
7.2.2. Sử dụng các nút lệnh để định dạng kí tự
Bước 1: Chọn phần văn bản cần định dạng
Bước 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

7.2.3. Sử dụng hộp thoại Font
Bước 1: Chọn phần văn bản cần định dạng
Bước 2: Mở bảng chọn Format Chọn lệnh Font
Bước 3: Chọn các tính chất định dạng thích hợp

Trang 19


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS

* Lưu ý: Nếu không chọn phần văn bản nào thì các thao tác định dạng trên sẽ được
áp dụng cho các kí tự gõ sau đó

7.3. Định dạng đoạn văn bản
7.3.1. Khái niệm:
Là thay đổi các tính chất sau của đoạn văn bản:
+ Kiểu căn lề.
+ Vị trí lề của đoạn so với toàn trang.
+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên.
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới.

dạng văn bản này với các yêu cầu kĩ thuật như sau:
+ Tiêu đề (Biển đẹp): Màu đỏ, cỡ chữ: 25, phông chữ: Vni-Tekon, căn
giữa.
+ Các đoạn nội dung: Cỡ chữ 13, căn thẳng hai lề, thụt lề dòng đầu tiên
1cm.
+ Đoạn cuối cùng (Theo V Tú Nam) căn thẳng lề phải, cỡ chữ 20, kiểu
chữ: đậm, nghiêng, màu xanh lá cây.
+ Khoảng cách giữa đoạn 2 và đoạn 3 là 20 pt.
+ Khoảng cách giữa đoạn 3 và đoạn 4 là 24 pt.
 Lưu văn bản với tên c .
8. Trình bày trang văn bản và in trang văn bản
8.1. Khái niệm:
Trang 21


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS
Trình bày trang văn là xác định các tham số liên quan đến trang in văn

bản : lề trang và hướng trang…
Chọn hướng trang: trang đứng hay trang nằm ngang.
Đặt lề trang: lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới.
Lưu ý : Nếu văn bản có nhiều trang thì việc trình bày trang có tác dụng đến tất cả
các trang của văn bản.
8.2. Sử dụng hộp thoại Page Setup để trình bày trang văn bản
Bước 1: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Page Setup…
 Xuất hiện hộp thoại Page Setup
Bước 2: Chọn trang Margins và chọn lựa các thuộc tính tương ứng.
Portrait : trang đứng

b.Cách thực hiện :
Mở bảng chọn Edit, chọn lệnh Replace
Trang 23


GV: Nguyễn Viết Trung

Chủ đề Tin học THCS
 Hộp thoại Find and Replace sẽ Xuất hiện với trang Replace
+ Find What : Gõ nội dung cần thay thế
+ Replace With : Gõ nội dung thay thế .
+ Find Next : Thực hiện tìm kiếm
+ Replace : thay thế
+ Replace ll : để thay thế tất cả

10. Thêm hình ảnh để minh họa
10.1. Các bước chèn hình ảnh vào văn bản
Bước 1 : Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn ảnh.
Bước 2 : Vào bảng chọn Insert  Chọn lệnh Picture  Chọn From
File…
 Xuất hiện hộp thoại Insert Picture
Bước 3: Chọn tệp đồ hoạ cần thiết và nháy Insert.
10.2. Thay đổi cách bố trí hình ảnh trên trang văn bản
Bước 1: Chọn hình ảnh cần thay đổi cách bố trí
Bước 2: Mở bảng chọn Format, chọn lệnh Picture (hoặc Format, chọn
lệnh Auto Shape)
Bước 3: Chọn kiểu bố trí hình ảnh thích hợp

Trang 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status