Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội - Pdf 51

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng to lớn cả về
mặt kinh tế cũng nh mặt xã hội.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lơng là sự cụ thể hoá của quá trình
phân phối vật chất do ngời lao động làm ra. Do đó việc xây dựng hệ thống trả l-
ơng phù hợp để tiền lơng thực sự phát huy đợc vai trò khuyến khích vật chất và
tinh thần cho ngời lao động là hết sức cần thiết, quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp sản xuất - kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
Về phía ngời lao động, tiền lơng là một khoản thu nhập chủ yếu đảm bảo
cuộc sống của họ và gia đình, thúc đẩy ngời lao động trong công việc, đồng thời
là tiêu chuẩn để họ quyết có làm việc tại một doanh nghiệp hay không? Về phía
doanh nghiệp, tiền lơng chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng chi phí doanh nghiệp
bỏ ra để tiến hành sản xuất - kinh doanh. Do đó các doanh nghiệp luôn tìm cách
đảm bảo mức tiền lơng tơng xứng với kết quả của ngời lao động để làm động
lực thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động gắn bó với doanh nghiệp nhng
cũng đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm, tốc độ
tăng tiền lơng nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động để tạo thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp trên thị trờng. Để làm đợc điều đó thì công tác hoạch toán kế toán
tiền lơng cần phải đợc chú trọng, có nh vậy mới cung cấp đầy đủ, chính xác về
số lợng, thời gian, và kết quả lao động cho các nhà quản trị từ đó các nhà quản
trị sẽ có những quyết định đúng đắn trong chiến lợc sản xuất-kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp cùng với sự hớng dẫn của
cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Đông, em đã trọn đề tài :
"Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội "cho chuyên đề thực tập của
mình với mong muốn đợc góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán kế
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
1

Tên giao dịch quốc tế :hasynpaintco (hanoi synthetic paint company)
Trụ sở chính :Xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Cơ sở sản xuất 2 :số nhà 81 phố Hào Nam, phờng Ô Chợ Dừa quận Đống Đa
thành phố Hà Nội.
1.1.2. Quá trình phát triển.
Năm 1970 tiền thân của Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội là nhà máy sơn-
mực in tổng hợp đợc thành lập theo quyết định của Nhà nớc ban đầu cơ sở còn
rất nghèo nàn lạc hậu: vốn kinh doanh là 1,6 triệu đồng, tổng số lao động toàn
Công ty là132 lao động, tổng diện tích mặt bằng toàn Công ty là 3.834 m
2
. Sản
phẩm chủ yếu là sơn gốc dầu và mực in để phục vụ cho các toà báo của Đảng và
Nhà nớc, sản lợng còn khiêm tốn chỉ đạt 10 tấn sơn và 1.200 tấn mực
Năm 1971 nhà máy sơn mực in đã nghiên cứu và lắp đặt một nồi nấu
nhựa Alkyd 300 lít với công nghệ thô sơ, gia nhiệt bằng than chất lợng sơn
Alkyd còn cha cao. Trong thời gian này nhà máy tiến hành mở rộng sản xuất và
đến năm 1974 nhà máy đã có một hệ thống tổng hợp nhựa Alkyd đầu tiên ở
miền Bắc nớc ta, gồm 4 nồi nấu nhựa alyd do nớc ta tự thiết kế, dung tích mỗi
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
nồi là 1000 lít theo công nghệ đẳng phí và gia nhiệt bằng điện trở. Lúc này, Sơn
Alkyd của nhà máy chiếm u thế trên thị trờng sơn việt nam.
Năm 1975, Nhà máy đã trở thành trung tâm ứng dụng nhiều công trình
nghiên cứu của các viện, các trờng đại học, đặc biệt là của viện Hoá công
nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng và năng lực sẵn có Công ty đã nhiều
lần lắp đặt công nghệ mới nh :
Năm 1979: Lắp đặt một hệ thống tổng hợp nhựa phenol.
Năm 1982: Xây dựng xởng sản xuất ôxít sắt.

chuyền sản xuất nhựa Alkyd hiện đại với công suất 3000 tấn /năm ở bớc đầu và
sẽ nâng lên 6000 tấn trong năm 2003.
Nhờ vậy, công suất sản xuất nhựa tăng gấp 5 lần, chất lợng tơng đơng
hàng ngoại nhập.
Sau những nỗ lực không biết mệt mỏi từ ban giám đốc đến toàn thể công
nhân lao động, tháng 7/1999 Công ty đã đón nhận chứng chỉ ISO 9002, đồng
thời đang tiếp tục triển khai quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
14000. Đây là chìa khoá giúp Công ty khẳng định mình trên thị trờng trong nớc
và vơn ra một tầm cao mới là thị trờng nớc ngoài.
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Trong thời kỳ 1970 1985, tất cả các yếu tố đầu vào đến đầu ra sản
phẩm đều đợc Nhà nớc lo, nên nhiệm vụ của công ty là hoàn thành kế hoạch đ-
ợc giao. Trong thời kỳ 1986 đến nay, sự bao cấp đó không còn nữa mà thay
vào đó là sự tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do
đó, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất kinh doanh các
loại sơn phù hợp với yêu cầu và sở thích của khách hàng, tăng lợi nhuận góp
phần cải thiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Trong những năm gần đây Công ty luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm
vụ của mình, do đó quy mô và khả năng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh. Điều
này đợc chứng minh qua bảng sau :
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng
tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2001
Năm

%
lần
lần
%
%
tr. đ
ngời
1000 đ
15,3
84,7
63,8
36,2
1,6
0,2
3,4
2,3
9.482
440
1.800
21,9
78,1
64,4
35,6
1,6
0,2
4,6
3,0
15.335
520
1.980

khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan.
Tỉ suất thanh toán nhanh bằng 0,2 kết hợp với chỉ tiêu "tỉ suất thanh toán hiện
hành ", cho thấy mặc dù Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn trong vòng một năm song lại gặp khó khăn trong vịêc thanh toán các khoản
nợ đến hạn, hoặc quá hạn do lợng tiền dự trữ quá ít. Vì thế, Công ty phải có
biện pháp thu hồi các khoản phải thu sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả
năng thanh toán nợ cao hơn.
Tỉ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu năm 2002 tăng 1,2%so với năm
2001 cho thấy Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí và nâng cao năng suất lao động.
Tổng quỹ lơng năm 2002 đạt 12.335.200.000 đồng tăng 2.852.800.000
đồng hay đạt 130% so với năm 2001. Mặc dù số lợng lao động tăng 80 ngời nh-
ng thu nhập bình quân đầu ngời / tháng vẫn tăng thêm 180.000đồng (hay
110% ) bởi vì tốc độ tăng quỹ lơng nhanh hơn tốc độ số lợng lao động tăng
(118,2%).
1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ.
Dầu thảo mộc
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
7
Nguyên vật liệu
Muối trộn
Nghiền cán
Pha
Đóng hộp
Kho
Bao bì
Nhựa
Tiêu thụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Nhựa thiên nhiên Bột màu
Dung môi Bộ đệm

Công ty.
Đặc điểm phân quyền trong quản lý công ty:
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý
của công ty đợc tổ chức theo mô hình: trực tuyến chức năng ( thể hiện qua sơ
đồ tổ chức của công ty)
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xởng sản xuất (gọi chung là đơn
vị) có chức năng, nhiệm vụ tham mu giúp việc và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc quản lý, điều hành công việc trên các lĩnh vực Giám đốc phân công, chịu sự
quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc.
Trong trờng hợp cần thiết, đơn vị còn phải thực hiện các công việc phát
sinh khác ngoài chức năng nhiệm vụ khi đợc Giám đốc giao.
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Trong một lĩnh vực công tác có một đơn vị chủ trì chính. Trởng các đơn vị có
trách nhiệm thờng xuyên phối hợp chặt chẽ tôn trọng và tạo điều kiện để cùng
hoàn thành nhiệm vụ; đơn vị chủ trì chủ động kết hợp với các đơn vị liên quan
thống nhất phơng án trớc khi trình Công ty duyệt.
Mọi lĩnh vực hoạt động và các thành viên của đơn vị trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý
của Công ty.
Trởng đơn vị chủ động sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho các thành viên
phù hợp chức danh, chuẩn mực công việc, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện để các
thành viên phát huy năng lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ công tác.
Đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
máy móc, dụng cụ , thiết bị đợc công ty giao.
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau.

lâu dài của Công ty. Trong đó các phòng ban đợc sự chỉ đạo thống nhất của cấp
trên để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, tránh đợc sự chỉ đạo trùng lặp
trong khâu tổ chức và chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa cán bộ chỉ đạo và nhân
viên đợc giải quyết nhanh hơn. Tất cả những điều đó nhằm làm cho việc kiểm
tra chất lợng quản lý sản phẩm đạt hiệu quả cao theo đúng quy trình công nghệ
của từng phân xởng, góp phần nâng cao số lợng và chất lợng của sản phẩm.
1.5.Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong
một đơn vị là do bộ máy kế toán đảm nhận. Để đạt hiệu quả trong tổ chức quản
lý điều hành mọi hoạt động tại đơn vị thì cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy
kế toán trên cơ sở định hình đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất lợng
cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ
các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán
phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động tại đơn vị.
Là một doang nghiệp Nhà nớc, với hình thức hoạt động là sản xuất kinh
doanh sơn. Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội đã dựa trên đặc điểm ngành nghề
kinh doanh cũng nh những yêu cầu trong công tác quản lý để tổ chức bộ máy kế
toán cho đơn vị sao cho đảm bảo đợc đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra
của công tác kế toán. Do đó, bộ máy kế toán tại Công ty đợc tổ chức theo mô
hình tập trung. Đây là mô hình chỉ tổ chức duy nhất một bộ máy kế toán để thực
hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Bộ máy kế toán
phải thực hiện toàn bộ các công tác kế toán từ thu ngân, ghi sổ, xử lý thông tin
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị. Có thể khái quát bộ
máy kế toán tại Công ty theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.5.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
nhập
xuất
tồn
thành
phẩm
Kế
toán lư
ơng
bảo
hiểm
xã hội
Kế
toán
công
nợ
phải
trả

thuế
Thủ
quỹ
13

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Ngoài ra, Công ty còn có các báo cáo kế toán quản trị sau:
Bảng tổng hợp phí (phí trực tiếp, phí gián tiếp ) theo quý, năm.
Bảng phân tích lãi, lỗ.
Qua tình hình chung về hoạt động kinh doanh của Công ty có thể thấy Công ty
là một doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả, đời sống của cán bộ công
nhân viên ngày càng đợc cải thiện và nâng cao. Có nh vậy là nhờ vào năng lực
quản lý tài ba của đội ngũ cán bộ cộng với lòng nhiệt tình, hăng say lao động
của đội ngũ công nhân.
Mặt khác, sự phân công, phân nhiệm trong bộ máy Công ty rất hợp lý.
Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhng lại có mối liên hệ mật thiết
với nhau. Ví dụ việc luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lơng rất nhanh chóng
mặc dù qua nhiều phòng ban từ phân xởng đến kho, phòng kiểm tra chất lợng
sản phẩm (KCS), phòng kế hoạch, phòng lao động- tiền lơng , giám đốc duyệt
rồi chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán tiền lơng. Chính sự nhanh chóng
đó giúp phòng kế toán nói chung và kế toán tiền lơng nói riêng luôn hoàn thành
xuất sắc kế hoạch và nhiệm vụ đợc giao, cung cấp thông tin kế toán một cách
đầy đủ, kịp thời , chính xác, giúp các nhà quản trị có những quyết định đúng
đắn góp phần phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh
CHƯƠNG 2
THực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
2.1 Đặc điểm lao động
Trong nền kinh tế thị trờng, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có
sự cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc tất yếu phải
biết sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả. Vấn đề sử dụng lao

Số l-
ợng
(ngời)
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
(ngời)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động
Trong đó:
_ Số lao động trực tiếp
_ Số lao động gián tiếp
440
358
82
100
81,4
18,6
520
438
82
100
84,2
15,8
600
510

ngời lao động trong Công ty.
Bảng 2.1.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2002
Trình độ Đơn vị Số lợng Tỷ lệ
(%)
1. Đại học , cao đẳng
2. Trung học
3. Công nhân kỹ thuật
4. Công nhân bậc 4 trở lên
Ngời
Ngời
Ngời
Ngời
121
95
145
159
23,4
17,8
27,8
31
Tổng cộng Ngời 520 100
(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động tiền lơng năm 2002)
Từ bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao:
60% số lao động gián tiếp có trình độ đại học, lao động trực tiếp 12% có trình
độ đại học còn lại đợc đào tạo tại các trờng cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
và tại Công ty. Đây là một điều kiện tốt về nhân lực để Công ty có thể khai thác
và phát triển.
2.2. Chế độ tiền lơng của Công ty.
Căn cứ vào nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính Phủ, công văn
4320/LĐTBXH ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động - Thơng binh Xã hội, các

ngời và của Công ty
Tiến hành phân loại một cách tơng đối chính xác về khả năng lao động
của cán bộ công nhân viên dựa vào khả năng hoàn thành công việc đợc
giao và kết quả công việc thực hiện
Hàng tháng Giám đốc họp với các trởng phòng, quản đốc, chủ tịch
công đoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động để quy định mức
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
lơng tối thiểu, đồng thời xem xét các trờng hợp khen thởng, kỷ luật
(nếu có ).
2.2.2 Nội dung quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của Công ty là toàn bộ tiền lơng trả cho tất cả các loại lao
động thuộc Công ty quản lý và sử dụng.
Quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng thực hiện toàn Công ty đợc xác định nh sau :
Trong đó :
+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm : là doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tế
trong kỳ tính lơng (tháng, quý, năm ).
+ Đơn giá tiền lơng theo % doanh thu do Tổng Công ty Hoá chất Việt
Nam giao.
Thành phần quỹ tiền lơng của Công ty:
Quỹ tiền lơng của Công ty bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lơng trả
cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo
sản phẩm. ..) ; tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng viềc,
nghỉ phép hoặc đi học ; các loại tiền thởng trong sản xuất, các khoản phụ
cấp thờng xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc
hại. ..).
Nguồn hình thành quỹ tiền lơng:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá đợc giao.

Quy định trả lơng và căn cứ trả lơng:
+ Quy định trả lơng:
Quỹ tiền lơng dùng chi trả trực tiếp cho ngời lao động đợc thực hiện theo 2 phần
:
Phần lơng chính : tiền lơng trả theo hệ số lơng đợc quy định tại Nghị
định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính PHủ (NĐ 26/CP) với mức l-
ơng tối thiểu quy định của Nhà nớc (290.000 đồng /tháng)
Phần lơng năng suất: tiền lơng trả theo công việc đợc giao với hệ số
lơng gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi
hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế (không
phụ thuộc vào mức lơng đợc quy định trong NĐ 26/CP ).
+ Căn cứ trả lơng:
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Tiền lơng đợc trả trên cơ sở ngày công làm việc thực tế với 8 giờ
làm việc, những ngày đợc Công ty cử đi công tác, nghỉ phép và nghỉ
việc riêng theo thời hạn quy định trong nội quy lao động đợc hởng
100% lơng.
Ngời lao động nghỉ việc 3 tháng chờ giải quyết chế độ hu đợc trả l-
ơng theo NĐ 26/CP.
Ngời lao động nghỉ ốm, trông con ốm, thai sản đợc hởng trợ cấp
BHXH.
Ngời lao động nghỉ việc do tai nạn lao động theo thời hạn quy định
của pháp luật đợc hởng 100% tiền lơng theo NĐ 26/CP.
Ngời lao động phải ngừng việc do lỗi của Công ty thì đợc trả nguyên
lơng theo NĐ 26/CP, do lỗi của ngời lao động thì không đựơc trả l-
ơng.
Ngời lao động phải ngừng việc do thiên tai, hoả hoạn, do sự cố bất
khả kháng đợc hởng ít nhất bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy

phòng ban, phân xởng khác nhau, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội đã áp
dụng 2 hình thức trả lơng trả lơng sau :
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
Tiền lương
làm thêm giờ
(Bộ phận lư
ơng thời
gian)
Tiền công
một giờ làm
việc
150%
hay 200%
hoặc 300%
Số giờ
làm
thêm
= x
x
Tiền lương
làm thêm giờ
(Bộ phận lư
ơng sản
phẩm)
Đơn giá
150%
hay 200%
hoặc 300%
Sản phẩm thêm
ngoài định mức

năng suất
x
Lương
cấp
bậc
Lương
cấp
bậc
=
x
Số ngày
làm việc
thực tế
trong tháng
Hệ số lương cấp bậc x 290.000
26
Hệ số lư
ơng
năng
suất
=
Tổng số tiền lương bộ phận hưởng lương
sản phẩm
Lương cấp bậc Số công nhân
công nhân bậc x hưởng lương x 1,2
5/7 nghề hoá sản phẩm
-
1
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán

1
= 0,7
Lương
cấp
bậc
=
x
26 = 864.200 đ
2,98 x 290.000 đ
26
Tiên lương tháng
của anh Nam
= 864.200 đ + 0,7 x 864.200 đ = 1.469. 200 đ
25

Trích đoạn Cáckhoản thu nhập khác và phơng pháp xác định Cáckhoản trích theo lơng và chế độ tài chính Chứng từ và hạch toán ban đầu Thực trạng hạch toán kế toán các quỹ trích theo lơng Trình tự hạch toán kế toán các Quỹ trích theo lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status