11 đề thi thử THPTQG 2019 tiếng anh THPT nguyễn trãi thanh hóa lần 1 có lời giải - Pdf 51

THPT NGUYỄN TRÃI

ĐỀ KSCL THPT QUỐC GIA (Lần 1)
Môn Tiếng Anh
Time allowance: 60 minutes
(50 MCQs)
Mã đề thi A

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part
differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Question 1: A. likes
B. tightens
C. heaps
D. coughs
Question 2: A. any
B. black
C. natural
D. match
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other
three in the position of primary stress in each of the following questions.
Question 3: A. weather
B. flower
C. human
D. canteen
Question 4: A. parallel
B. allowance
C. Australia
D. society
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the
following questions.
Question 5: If Lucy’s car ________ down last night, she would be here right now.

A. economy
B. economic
C. economical
D. economics
Question 12: Henry _______ into the restaurant when the writer was having dinner.
A. was going
B. went
C. has gone
D. did go
Question 13: We arranged to meet at the station, but she didn’t _______.
A. walk out
B. get through
C. turn up
D. wait on
Question 14: The mass of the sun is about 750 times ________ that of all the planets combined.
A. greater
B. the greatest
C. as great as
D. greatly
Question 15: The information in this article is ________ inaccurate.
A. historical
B. historic
C. history
D. historically
Question 16: We all believe that a happy marriage should be ________ mutual love.
A. obliged to
B. concerned with
C. based on
D. confided in
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in

complete each of the following exchanges.
Question 21: - Mai: “You look great in this new dress, An!”
- An: “_________ .”
A. Not at all.
B. With pleasure.
C. I am glad you like it.
D. Do not say anything about it.
Question 22: Mary invited her friend, Sarah, to have dinner out that night and Sarah accepted. Choose
the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
Mary: “Shall we eat out tonight?” - Sarah: “________.”
A. You are very welcome
B. It’s kind of you to invite
C. That’s a great idea
D. That’s acceptable
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27
Library is a collection of books and other informational materials made available to people for reading,
study, or reference. The word library comes (23)____liber; the Latin word for "book". (24)____,
library collections have almost always contained a variety of materials. Contemporary libraries
maintain collections that include not only printed materials such as manuscripts, books, newspapers,
and magazines, (25)____ audio visual and online databases. In addition (26)____ maintaining
collections within library buildings, modern libraries often feature tele-communications links that
provide users with access to information at remote sites.
The central mission of a library (27)____to collect, organize, preserve, and provide access to
knowledge and information. In fulfilling this mission, libraries preserve a valuable record of culture
that can be passed down to succeeding generations.
From "Library (institution) " by Richard S. Halsey et al.
Question 23: A. from
B. out
C. in

migration to new habitats is not possible. For example, polar bears and marine mammals in the Arctic
are already threatened by dwindling sea ice but have nowhere farther north to go.
Projecting species extinction due to global warming is extremely difficult. Some scientists have
estimated that 20 to 50 percent of species could be committed to extinction with 2 to 3 Celsius degrees
of further warming. The rate of warming, not just the magnitude, is extremely important for plants and
animals. Some species and even entire ecosystems, such as certain types of forest, may not be able to
adjust quickly enough and may disappear.
Ocean ecosystems, especially fragile ones like coral reefs, will also be affected by global warming.
Warmer ocean temperatures can cause coral to “bleach", a state which if prolonged will lead to the
death of the coral. Scientists estimate that even 1 Celsius degree of additional warming could lead to
widespread bleaching and death of coral reefs around the world. Also, increasing carbon dioxide in the
atmosphere enters the ocean and increases the acidity of ocean waters. This acidification further
stresses ocean ecosystems.
From “Global Warming" by Michael Mastrandrea and Stephen H. Schneider
Question 28: Scientists have observed that warmer temperatures in the spring cause flowers to
________
A. become lighter
B. lose color
C. bloom earlier
D. die instantly
Question 29: The level of acidity in the ocean is increased by ________ .
A. the extinction of species in coastal areas.
B. the rising amount of carbon dioxide entering the ocean
C. the loss of acidity in the atmosphere around the earth
D. the decrease of acidity of the pole waters
Question 30: The word "fragile” in paragraph 4 most probably means ________ .
A. very large
B. easily damaged
C. rather strong
D. pretty hard

1-A

2-B

3-A

4-D

5-B

6-B

7-B

8-A

9-C

10-B

11-C

12-D

13-B

14-B

15-D


31-A

32-B

33-A

34-B

35-C

36-B

37-A

38-B

39-D

40-D

41-C

42-D

43-C

44-B

45-A


C. allowance /əˈlaʊəns/
D. Australia /ɒsˈtreɪliə/
=> Câu A trọng âm 1 các câu còn lại trọng âm 2.
Question 4: D
A. weather /ˈweðə/
B. flower /ˈflaʊə(r)/
C. human /ˈhjuːmən/
D. canteen /kænˈtiːn/
Câu D trọng âm 2 các câu còn lại trọng âm 1
Question 5: B
A. get through:
kiểm tra, thực hiện được việc gì
B. turn up =
xuất hiện, có mặt
C. walk out:
đi ra
D. wait on:
phục vụ (khách hàng) ở nhà hàng, cửa hàng, chờ đợi điều gì đó đặc biệt sẽ đến
Question 6: B
Giải thích: Should not have Vpp: lẽ ra không nên làm nhưng thực tế đã làm
Dịch nghĩa. Tôi bị cảm - Lẽ ra bạn không nên để mở cửa sổ đêm qua. Trời bên ngoài rất lạnh.
Question 7: B
Giải thích: So sánh gấp bao nhiêu lần ta dùng số lần (twice, three times, 100 times...) + as
much/many/great/... as
Dịch nghĩa. Mặt trời lớn gấp 750 lần so với tổng tất cả các hành tinh cộng lại.


Question 8: A
Giải thích:
A. base on:

A. economy (n)
nền kinh tế
B. economic (adj)
thuộc về kinh tế
C. economical (adj) tiết kiệm
D. economics (n)
môn kinh tế
Dịch nghĩa. Paul Samuelson là người Mỹ đầu tiên giành giải Nobel về môn kinh tế.
Question 13: B
Giải thích: Mệnh đề phía sau chỉ một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào nên
động từ ở mệnh đề thứ nhất phải chia ở quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Henry bước vào nhà hàng khi tác giả đang dùng bữa tối.
Question 14: B
Giải thích: Mặc dù vế kết quả có dạng would V nhưng đây không phải câu điều kiện loại II mà là
dạng hỗn hợp II-III vì vế điều kiện giả sử xe cô ấy tối qua đã không bị hỏng - tức là giả sử một điều
trái ngược với thực tế quá khứ - dùng vế if dạng I là S had (not) Vpp.
Dịch nghĩa. Nếu xe của Lucy tối qua không bị hỏng , bây giờ cô ấy đã ở đây rồi.
Question 15: D
Giải thích: Để bổ sung cho tính từ inaccurate phía sau ta cần dùng phó từ.
A. historic: (adj)
có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử
B. historical: (adj)
liên quan đến lịch sử, thuộc về lịch sử
C. history: (n)
lịch sử, môn lịch sử
D. historically: (adv) về lịch sử
Dịch nghĩa: Thông tin trong bài báo này là sai lịch sử.
Question 16: C
Giải thích: Thứ tự của tính từ trước danh từ:
Công thức chung: Opsascomp [ Opinion + Facts]

Question 19: A
Giải thích: reveal (v) để lộ
A. hide:
giấu
B. distort:
bóp méo
C. block:
chặn
D. disrupt:
đập vỡ
Dịch nghĩa. Các nhà thiết kế đã loại bỏ kiểu cách kín đáo và cải tiến bằng những bộ đồ bơi để lộ một
phần cơ thể.
Question 20: B
ban: luật cấm
A. destruction:
sự phá hủy
B. allowance:
sự cho phép
C. exploitation:
sự khai thác
D. prohibition:
sự ngăn cấm
Dịch nghĩa: Năm 1989, một luật cấm được ban hành về việc buôn bán ngà voi trên toàn thế giới.
Question 21: C
Giải thích:
A. It’s kind of you to invite: Bạn thật tốt khi đã mời (Thực tế câu này thiếu tân ngữ me ở sau invite,
nhưng dù có thêm vào thì đây cũng không phải là cách phổ biến để trả lời cho câu hỏi mời này)
B. You are very welcome:
(dùng khi người khác cảm ơn)
C. That’s a great idea:

for reading, study, or reference. The word library comes from liber, the Latin word for "book".
However, library collections have almost always contained a variety of materials. (Thư viện là bộ
sưu tập sách và những tài liệu cung cấp thông tin khác dùng cho mọi người đọc, nghiên cứu hoặc tham
khảo. Từ library bắt nguồn từ liber, một từ Latin để nói về "sách". Tuy nhiên, những bộ sưu tập của
thư viện hầu như luôn chứa nhiều loại tài liệu đa dạng khác nhau.)
Question 25: A
- Cấu trúc: not only... but also: không những... mà còn
"Contemporary libraries maintain collections that include not only printed materials such
as manuscripts, books, newspapers, and magazines, but also audio-visual and online
databases." (Những thư viện đương thời vẫn duy trì những bộ sưu tập bao gồm không những tài liệu
in ấn như những bản thảo, sách, báo và tạp chí, mà còn những cơ sở dữ liệu nghe nhìn và trực tuyến.)
Question 26: D
in addition to sth: thêm vào cái gì đó, bên cạnh cái gì đó
E.g: In addition to these arrangements, extra ambulances will be on duty until midnight.
"In addition to maintaining collections within library buildings, modern libraries often
feature tele-communications links that provide users with access to information at remote sites."
(Ngoài việc duy trì những bộ sưu tập trong những tòa thư viện thì những thư viện hiện đại thường đề
cao những đường liên kết viễn thông mà giúp cho người dùng tiếp cận thông tin ở những nơi xa xôi.)
Question 27: C
The central mission of a library là chủ ngữ số ít + V chia số ít -» phương án B, D loại; A loại vì không
hợp nghĩa
''The central mission of a library is to collect, organize, preserve, and provide access to
knowledge and information." (Nhiệm vụ trọng tâm của thư viện là sưu tập, sắp xếp, bảo quản và
cung cấp việc tiếp cận tri thức và thông tin.)
Question 28: A
Các nhà khoa học đã quan sát thấy rằng nhiệt độ ấm hơn vào mùa xuân khiến cho hoa ________ .
A. nở sớm hơn
B. mất màu
C. chết ngay lập tức
D. trở nên nhẹ hơn

Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 4 “Often, there is nothing to laugh at when you see Chinese
cartoons. This is not their primary aim”. - Thường thì không có gì đáng cười khi xem hoạt hình
Trung Quốc. Đây không phải là mục đích chính của chúng. Như vậy, “đây” là thay thế cho việc gây
cười.
Question 39: D
Dịch nghĩa: Bài văn mục đích để thể hiện ________.
A. miêu tả tất cả các loại hoạt hình trên thế giới
B. ý kiến về cách mà hoạt hình giúp con người giải trí
C. sườn ý chính về hoạt hình châu Âu và hoạt hình Trung Quốc
D. sự đối lập giữa hoạt hình châu Âu và Trung Quốc.
Giải thích: Có thể dễ thấy bài văn chia làm 2 phần riêng biệt nói lên đặc trưng của mỗi loại hoạt hình
châu Âu và Trung Ọuốc, qua đó so sánh sự khác biệt.
Question 40: D
Dịch nghĩa: Đâu là nhan đề phù hợp nhất cho bài?
A. Cách tốt nhất để tuyên truyền
B. Một lực mạnh mẽ tác động con người
C. Hoạt hình là một cách để giáo dục con người


D. Hoạt hình Trung Quốc và hoạt hình châu Âu
Giải thích: Nhan đề dựa trên nội dung chính của bài, nội dung chính là so sánh sự khác biệt giữa hai
loại hoạt hình nên có thể lấy đó làm tiêu đề là phù hợp nhất.
Question 41: C
Dịch nghĩa: Đâu có thể là chủ đề truyền thống của hoạt hình Trung Quốc?
A. Câu chuyện và đặc điểm cuộc sống của những vĩ nhân khắp thế giới
B. Người mù chữ và bán mù chữ ở Trung Quốc
C. Các triết lí và danh ngôn của nguời Trung Quốc thời xưa
D. Truyện cười và những loại hình gây cười khác trong những vấn đề chính trị và xã hội.
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 3 “Such cartoons about the lives and sayings of great men in
China have proved extremely useful in bringing education to illiterate and semi-literate people

khắp Trung Quốc. Khổng Tử, Mạnh Tử và Lão Tử đều xuất hiện trong những câu chuyện rất
thú vị thể hiện dưới hình thức phim hoạt hình. Các phim hoạt hình do đó phục vụ nhu cầu
minh họa cho những lời dạy của các bậc thánh hiền Trung Quốc một cách rất hấp dẫn.
Trong vấn đề này, nhiều phim hoạt hình Trung Quốc khác biệt lớn với phim hoạt hình
phương Tây ở điểm chúng không phụ thuộc quá nhiều vào việc gây cười. Thông thường,
không có gì đáng để cười khi bạn xem phim hoạt hình Trung Quốc. Đây không phải là mục
tiêu chính của họ. Ngoài việc bình luận về các vấn đề chính trị và xã hội nghiêm trọng, phim
hoạt hình Trung Quốc còn nhằm mục đích truyền bá tư tưởng và văn hóa truyền thống Trung
Quốc càng rộng càng tốt trong quần chúng nhân dân.
Ngày nay, phim hoạt hình Trung Quốc đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong việc
truyền bá kiến thức. Họ đưa ra một cách rất hay và hữu dụng để có thể tiếp cận con người, bất
kể họ sống ở quốc gia nào. Như vậy, thông qua phim hoạt hình, những suy nghĩ và lời dạy của
các nhà triết học cổ của Trung Quốc và các nhà hiền triết bây giờ có thể tiếp cận đến những
người sống ở các nước như Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Malaysia hoặc Úc và những người
không quen thuộc với văn hóa Trung Quốc.


BÀI DỊCH


Cho đến gần đây, việc chuyển giao kiến thức và văn hóa chủ yếu theo chiều từ Tây sang Đông
mà không phải ngược lại. Tuy nhiên, với phim hoạt hình, các công ty xuất bản ở Đài Loan, Hồng
Kông và Singapore đang đạt được thành công trong việc điều chỉnh sự mắt cân bằng giữa phương
Đông và phương Tây.
Phim hoạt hình có thể vượt qua rào cản ngôn ngữ ở tất cả các quốc gia. Sự gia tăng mức độ phổ
biến của các phim hoạt hình là minh họa thực tế cho câu nói nổi tiếng của Khổng Tử “Một bức
tranh trị giá bàng một ngàn chữ.”

Question 43: C. it was delivered → he delivered it
Giải thích: Chỉ có thể rút gọn một mệnh đề về dạng V_ing khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã rất cố gắng để thi qua bài thi lái xe. Cô ấy đã không thể đỗ.
A. Mặc dù cô ấy đã không cố gắng để thi qua bài thi lái xe, cô ấy đã có thể đỗ.


B. Mặc dù có thể thi qua bài thi lái xe, cô ấy đã không đỗ.
C. Mặc dù cô ấy đã cố gắng để thi qua bài thi lái xe, cô ấy đã không thể đỗ.
D. Cô ấy đã cố gắng, vì thế cô ấy đã đỗ bài thi lái xe.
Question 50: A
Dịch nghĩa. Chúng ta đốn hạ nhiều rừng. Trái đất nóng lên.
A. Chúng ta càng đốn nhiều rừng thì trái đất càng nóng lên.
B, C, D sai cấu trúc.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status