1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
NGUYỄN MỸ NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KNIH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hồng Cử
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Văn Song
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ Quản lý Kinh tế họp tại Trường Đại Học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 12 tháng 08 năm 2018
lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, giai
đoạn 2013 – 2017; Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn
Trà trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên
địa bàn quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn
quận Sơn Trà.
- Về mặt không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu trên
địa bàn quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
- Về mặt thời gian: Giai đoạn 2013-2017 và các giải pháp
được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Luận văn sử dụng thông tin
số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo về nhiệm vụ thu NSNN
các năm, giai đoạn 2013-2017.
- Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng tổng hợp các
phương pháp: Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp kế thừa.
5. Bố cục đề tài:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà,
- Sản phẩm của hoạt động du lịch và dịch vụ nói chung không
có hình thái vật chất, không có quá trình nhập, xuất kho.
- Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch của các
doanh nghiệp được tiến hành đồng thời, ngay cùng một địa điểm.
1.1.3. Ý nghĩa của quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp du lịch
- Đảm bảo nguồn thu thuế GTGT ổn định cho NSNN.
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế nói chung và thuế
GTGT nói riêng của NNT.
- Bảo vệ quyền lợi, sự công bằng về thuế GTGT giữa các DN,
tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
làm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần hoàn thành các
mục tiêu kinh tế xã hội.
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.2.1. Tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế
- Tuyên truyền pháp luật về thuế là hoạt động nhằm phổ biến,
truyền bá những tư tưởng, quan điểm, nội dung cơ bản của chính
sách thuế, quản lý thuế đến NNT.
- Hỗ trợ NNT là công tác hướng dẫn cụ thể các Luật thuế,
cung cấp và giải đáp vướng mắc về thủ tục và nội dung các sắc thuế.
- Công tuyên truyền, hỗ trợ NNT nhằm nâng cao ý thức trách
nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT.
- Các hình thức tuyên truyền như qua hệ thống tuyên giáo; tờ
rơi; áp-phích; các phương tiện thông tin đại chúng; trang thông tin
điện tử… Hình thức hỗ trợ cho NNT như tập huấn, đối thoại, giải
đáp qua điện thoại, trực tiếp tại CQT, bằng văn bản…
Các tiêu chí đánh giá: Số bài viết tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng; Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại
- Kê khai, tính thuế: là việc NNT tự kê khai và tự xác định số
thuế phải nộp phát sinh trong kỳ tình thuế theo quy định của Luật
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nộp thuế là việc NNT thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN
(trực tiếp hoặc theo phương thức điện tử) theo đúng thời hạn quy
định.
Các tiêu chí đánh giá: Tỷ lệ DN khai thuế qua mạng trên số
DN đang hoạt động; Số tờ khai thuế bình quân trên một cán bộ bộ
phận kê khai và kế toán thuế; Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ
khai thuế đã nộp; Số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải
nộp; Số tờ khai thuế không có lỗi số học trên số tờ khai thuế đã nộp.
1.2.4. Hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT là việc NSNN trả lại cho cơ sở kinh doanh
hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã
trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được
khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp
tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
Các tiêu chí đánh giá công tác hoàn thuế: Số hồ sơ hoàn thuế
được giải quyết đúng hạn trên số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết; Sự
hài lòng của NNT đối với công tác quản lý hoàn thuế của CQT.
1.2.5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp
luật về thuế
a. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của CQT
đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ
thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa
vụ nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm
chỉnh.
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
trích tiền từ trong tài khoản của người nộp thuế, thông báo hóa đơn
không còn giá trị sử dụng, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp... và các biện pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Các tiêu chí đánh giá công tác cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế: Tỷ lệ tiền nợ thuế GTGT với số thực hiện thu thuế
GTGT, Tỷ lệ tiền thuế GTGT đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; Tỷ
lệ hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn.
1.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
- Khiếu nại: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành
chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật,
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Tố cáo: là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích
của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.3.1. Nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2. Nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nƣớc
a. Chính sách và pháp luật về Thuế
b. Công tác phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước
1.3.3. Nhân tố thuộc về đối tƣợng nộp thuế
1.3.4. Các nhân tố khác
ngân sách trên địa bàn quận Sơn Trà hằng năm luôn đạt và vượt chỉ
tiêu đề ra
2.1.3. Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Số lượng các DN du lịch ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng
ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn, từ 21.71%
năm 2012 lên 28.26% năm 2016. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh
du lịch của các DN là một ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù, rất khó
kiểm soát về việc kê khai thuế, phần lớn các DN du lịch trên địa bàn
có đặc điểm: Mang tính nhỏ lẻ, hình thức kinh doanh chưa chuyên
nghiệp; quy mô nhỏ, số vốn đầu tư thấp; lao động ít; đội ngũ lao
động có tay nghề không đồng đều, phần lớn chưa qua đào tạo; công
tác kế toán thuế chưa được coi trọng; phần đa các DN thiếu tự giác
trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với Nhà nước.
Trong những năm gần đây, nhờ công tác quản lý thuế được
chú trọng, ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT ngày càng được
nâng cao. NNT đã tự giác hơn trong việc khai thuế, nộp thuế.Tuy
nhiên, còn những DN lợi dụng lỗ hỏng của pháp luật để trốn thuế.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ
2.2.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế
- Về công tác tuyên truyền: Chi cục thuế Sơn Trà đã triển
khai công tác tuyên truyền ở tất cả các khâu, các bộ phận dưới nhiều
hình thức phong phú, đa dạng. Một số kết quả cụ thể:
Bảng 2.1. Kết quả công tác tuyên truyền đối với các doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013 - 2017
2013 2014 2015 2016
22
4
4
4
5
6
huấn đã tổ chức (buổi)
Số buổi đối thoại, lớp tập
huấn đã tổ chức/Số cán bộ
của bộ phận tuyên truyền, hỗ
trợ (buổi)
(Nguồn: Các báo cáo tổng kết của Chi cục Thuế quận Sơn Trà từ 2013
đến 2017)
- Về công tác hỗ trợ: Chi cục thuế đã thực hiện hỗ trợ người
nộp thuế thông qua nhiều hình thức: Hỗ trợ trực tiếp, qua điện thoại
hoặc giải đáp chính sách bằng văn bản…
Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc trên số cán bộ của bộ
phận tuyền truyền, hỗ trợ NNT tăng lên qua các năm, từ 40 lượt năm
2017 tăng lên 66 lượt năm 2016. Tỷ lệ văn bản trả lời đúng hạn năm
2017 cũng tăng gần 6% so với thời điểm năm 2013 cho thấy công tác
hỗ trợ NNT càng ngày càng được chú trọng về chất lượng.
2.2.2. Công tác lập dự toán thu thuế
Dự toán thu thuế GTGT, cụ thế đối với các DN du lịch cũng
154,52
2014
25.109
21.354
85,05
90,65
2015
23.315
28.315
121,44
132,60
2016
26.420
29.735
112,55
đơn vị năm 2013 lên đến 721 đơn vị năm 2017). Tuy nhiên, tỷ lệ DN
du lịch đóng MST tăng từ 7,52% năm 2013 lên 9,99% năm 2017.
- Kê khai, nộp thuế
+ Về kê khai thuế: Đến ngày 31/12/2017, 100% số doanh
nghiệp tại Chi cục đã thực hiện việc kê khai thuế điện tử. Số lượng tờ
khai phải nộp, đã nộp, nộp đúng hạn tăng lên cả về số lượng và chất
lượng, thể hiện qua bảng 2.3.
Bảng 2.3. Tình hình nộp tờ khai GTGT của các doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017
Số tờ
Năm
Số tờ khai thuế đã nộp
khai thuế
Số tờ khai thuế nộp
đúng hạn
Tỷ lệ tờ
Số
Tỷ lệ tờ
phải nộp
Số lượng
khai thuế
2014
1.943
1.788
92,03
1.685
94,26
2015
2.248
2.139
95,15
2.020
94,45
2016
2.580
2.488
Bảng 2.4. Kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối
với các doanh nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017
Số
lượng Số hồ sơ đã Tỷ lệ hồ sơ
Năm
hồ sơ
giải quyết đã giải quyết
tiếp
cho NNT trên số hồ sơ
Số hồ sơ đã Tỷ lệ hồ sơ
giải quyết
giải quyết
đúng hạn đúng hạn trên
cho NNT
số hồ sơ phải
(hồ sơ)
giải quyết (%)
81,25
28
100,00
2017
52
43
82,69
43
100,00
nhận (hồ
(hồ sơ)
tiếp nhận (%)
2013
sơ)
32
26
2014
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
Tỷ lệ DN đã kiểm tra
16
19
18
20
22
Tỷ lệ DN kiểm tra có
65
64
67
78
Tuy nhiên, tỷ lệ nợ thuế GTGT trên tổng số thực hiện thu GTGT của
DN du lịch lại giảm vào năm 2017 xuống còn 21.81%.
- Chi cục Thuế đã triển khai quyết liệt và đồng bộ các giải
pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế. Tuy nhiên, công tác thu
hồi nợ thuế còn gặp nhiều khó khăn.
2.2.6. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Chi cục luôn chú trọng giải quyết kịp thời, thỏa đáng các đơn
khiếu nại, tố cáo của NNT. Kết quả được thể hiện cụ thể ở bảng 2.6.
Bảng 2.6. Kết quả giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo của các
DN du lịch liên quan đến thuế GTGT giai đoạn 2013-2017
So sánh
Chỉ tiêu
2013 2014 2015 2016 2017
2017/2013
(%)
Khiếu nại (đơn)
1
3
2
1
1
- Công tác giải quyết hoàn thuế thực hiện đúng quy trình.
- Quy mô số lượng DN kiểm tra và hiệu quả đều tăng so với
cùng kỳ năm trước đảm bảo công bằng pháp luật thuế.
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện kịp
thời, thỏa đáng, góp phần tạo dựng niềm tin cho NNT.
2.3.2. Những hạn chế
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đã được đổi mới và đa
dạng hơn nhưng chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NNT.
- Phương pháp phân tích và lập dự toán thu còn khá thủ công
- Công tác theo dõi, đôn đốc NNT kê khai thuế theo quy định
chưa thường xuyên liên tục.
- Chi cục Thuế còn lúng túng trong công tác triển khai, hướng
dẫn cũng như giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho NNT.
- Thời gian kiểm tra còn kéo dài, hiệu quả chưa thực sự cao.
- Một số cán bộ thuế cập nhật chính sách không kịp thời, cách
hiểu chính sách chưa đồng nhất, do đó xử lý khiếu nại chưa phù hợp.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Chính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT hiện
nay còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và thay đổi liên tục.
- Công tác phối hợp trong nội bộ CQT và giữa CQT với một
số các cơ quan chức năng có liên quan chưa chặt chẽ.
- Các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà chưa thật sự hiểu
biết pháp luật, chưa tự giác kê khai và nộp thuế đầy đủ, kịp thời.
- Các nguyên nhân khác: Ứng dụng CNTT trong QLT chưa ổn
định, thói quen mua hàng không lấy hóa đơn còn phổ biến…
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
GTGT nói riêng theo đúng kế hoạch và lộ trình của ngành và tuân
thủ đúng các quy trình quản lý thuế GTGT đã đề ra.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN SƠN TRÀ
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
- Về công tác tuyên truyền
+ Chú trọng nâng cao hiệu quả công tác phối hợp tuyên truyền
với các cơ quan thông tin báo chí.
+ Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ hiến chính sách
thuế như tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh tại Chi cục thuế,
qua ấn phẩm, tờ rơi tuyên truyền, qua website, email, …
+ Chủ động thực hiện khảo sát, phân loại nhu cầu của từng
nhóm NNT nhằm áp dụng các hình thức tuyên truyền phù hợp.
+ Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ tuyên
truyền cho cán bộ làm công tác tuyên truyền.
- Về công tác hỗ trợ NNT
+ Xây dựng, triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ NNT. Trong
đó, chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ qua hình thức điện tử.
+ Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm nhận
nhiệm vụ hỗ trợ NNT.
+ Tổ chức các buổi sinh hoạt, thảo luận về chính sách thuế
giữa các công chức thuế làm công tác hỗ trợ NNT để trao đổi, học
tập kinh nghiệm lẫn nhau và thống nhất với nhau về các nội dung tư
vấn, hỗ trợ.
+ Thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại với NNT để kịp
thời nắm bắt, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả
đôn đốc việc kê khai nộp thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trường
hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp.
- Phối hợp tốt giữa các bộ phận, các phòng có liên quan để kịp
thời cập nhật các biên bản, thông báo, quyết định.
- Thường xuyên rà soát dữ liệu trên ứng dụng quản lý thuế tập
trung TMS để đảm bảo số liệu của NNT được đầy đủ, chính xác,
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng công tác hoàn thuế
- Hoàn thiện quy trình quản lý hoàn thuế GTGT tại cơ quan
thuế các cấp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hoàn thuế GTGT, đồng thời, công
khai thủ tục, kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế của NNT.
- Tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế theo nguyên tắc
quản lý rủi ro.
- Đẩy mạnh hiện đại hoá công tác quản lý hoàn thuế gắn với
cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho NNT.
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp
luật về thuế
a. Đối với công tác kiểm tra NNT
- Tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sở CQT và tại trụ sở
NNT phấn đấu đạt tỉ lệ 100% số DN kiểm tra do Cục Thuế giao.
- Nâng cao chất lượng các cuộc kiểm tra.
- Thường xuyên giám sát việc kê khai thuế của các cơ sở kinh
doanh đã được khảo sát, kiểm tra.
- Duy trì và tăng cường công tác kiểm tra hóa đơn để chấn
chỉnh, phát hiện các trường hợp có dấu hiệu vi phạm và xử lý.
- Tổ chức đánh giá kết quả kiểm tra theo từng tháng, quý, triển
khai kịp thời các văn bản mới liên quan đến nghiệp vụ thuế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản
- Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn, năng lực tốt làm công
tác tiếp dân và giải quyết đơn thư, khiếu nại.
3.2.7. Các giải pháp khác
a. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý thuế
- Tăng cường ứng dụng CNTT trong nội bộ ngành thuế.
- Tăng cường ứng dụng CNTT trung gian trao đổi dữ liệu
ngành thuế với bên ngoài.
- Tăng cường ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ thuế điện tử.
b. Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan chức năng
trong công tác quản lý thuế
- Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan liên quan
(Công an, Sở Kế hoạch & Đầu tư...) để thu thập thông tin về DN.
- Tăng cường phối hợp với KBNN, Đài truyền thanh quận…
trong công tác tuyên truyền các chính sách thuế.
- Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành trong các lĩnh vực
nhà hàng, khách sạn.
c. Tập trung xây dựng cở sở dữ liệu về người nộp thuế
Tập trung xây dựng cở sở dữ liệu về người nộp thuế, đảm bảo
đầy đủ, chính xác, có tính liên kết, tích hợp, hệ thống và lịch sử…