Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty In và văn hoá phẩm. - Pdf 52

Chuyên đề tốt nghiêp
LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong
đó mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân,
nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện
cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về
số lượng, chất lượng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho
các doanh nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như
thế nào? Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng,
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm
phù hợp. Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách
đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và thu
được lợi nhuận nhiều nhất có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công
tác tiêu thụ sản phẩm. Một trong những yếu tố quyết định điều đó là phải thực
hiện tốt công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ thành
phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và
kết quả lỗ, lãi. Đồng thời còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp cho
các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án sản xuất, kinh
doanh để đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty In và
văn hoá phẩm, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán
tiêu thụ thành phẩm. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài:
"Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty In và văn hoá phẩm.
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
1
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
1
Chuyên đề tốt nghiêp

năm 2005, 2006, 2007.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 2 3 5 7
+ Doanh thu bán hang
Tr.đồng
204 094,059 231 801,458 260 218,348
+ Các khoản giảm trừ
Tr.đồng
+ Doanh thu thuần
Tr.đồng
204 094,059 231 801,458 260 218,348
+ Gía vốn hàng bán
Tr.đồng
187 026,053 212 268,808 242 314,651
+ Lợi nhuận gộp
Tr.đồng
17 068,006 19 532,65 17 903,697
+ Doanh thu tài chính
Tr.đồng
65,312 37,265 172,338
+ Chi phí tài chính
Tr.đồng
10 183,599 11 273,145 8 980,.201
+ Chi phí bán hang
Tr.đồng
3 453,822 4 030,323 2 916,661
+ Chi phí qủan lý
doanh nghiệp
Tr.đồng
2 795,363 3 839,580 4 981,489

- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phụ:
+ Sản xuất và kinh doanh các loại gỗ, hàng thủ công nghiệp.
+ Sản xuất và kinh doanh nhạc cụ.
3
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
3
Chuyên đề tốt nghiêp
+ Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ in.
+ Kinh doanh các mặt hàng văn hoá khác theo quy định của pháp luật.
Song bắt đầu từ ngày 08/01/2006 theo quyết định số 04/IVHP về thu
hẹp phạm vi sản xuất nhạc cụ và mạnh kinh doanh vật tưin thì nhiệm
vụ chính của công ty là sản xuất sản phẩm in.
- Sản phẩm in: Rất đa dạng , được sản xuất theo đơn đặt hàng bao
gồm:
+ Các loại sách: Sách giáo khoa các cấp, giáo trình trong các trường Đại
học, truyện ngắn, truyện Kim Đồng, từ điển….
+ Các loại tạp chí, đặc san, báo: tạp chí sân khấu điện ảnh, báo Văn hoá,
đặc san văn hoá, tạp chí cho sinh viên….
+ Ngoài ra Công ty còn khai thác các sản phẩm in khác như: tranh ảnh,
bưu thiếp, nhãn mác cho các sản phẩm bia, rượu, dầu ăn, bánh kẹo, xà phòng,
các tờ gấp, tờ rơi quảng cáo tuyên truyền, các loại mẫu sổ kế toán… để đa
dạng hoá sản phẩm.
Đặc điểm của loại sản phẩm này là không sản xuất hàng loạt để bán mà
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, có địa chỉ tiêu thụ đảm bảo đúng chất
lượng và thời gian theo hợp đồng.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để tiến hành tổ chức quản lý và điều hành sản xuất, Công ty tổ chức bộ
máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Đây là kiểu tổ chức ở hầu hết
các doanh nghiệp hiện nay, nó vừa phát huy tính chủ động sáng tạo thúc đẩy
năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo tính

Chuyên đề tốt nghiêp
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
P. Hành chính
ha
P. Kế toán
P. Vật tư
P. Thị trường
P.ĐH Sản Xuất
P. Kỹ Thuật
PX Chế Bản
PX In
PX Sách
6
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
6
Chuyên đề tốt nghiêp
7
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
7
Chuyên đề chi tiết
*Ban giám đốc: gồm 03 người
- Giám đốc do bộ chủ quản (Bộ Văn hoá thể thao và du lịch) quyết định
bổ nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nhà nước, điều hành
Công ty theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước
cán bộ công nhân viên của Công ty.

phẩm của Công ty (ban hành các chỉ tiêu về chất lượng, xây dựng kế hoạch
sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng cho các bộ phận
sản xuất đồng thời theo dõi quá trình sản xuất theo công nghệ).
* Phòng thị trường: Thực hiện công tác lập kế hoạch tiếp thị, bán hàng
và phát triển khách hàng.
* Phòng điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ đôn đốc theo dõi việc thực
hiện kế hoạch sản xuất của từng phân xưởng, theo dõi tiến độ sản xuất từ đó
đánh giá kết quả sản xuất của từng phân xưởng, điều chỉnh lại các biện pháp
tổ chức sản xuất khi thấy cần thiết. Căn cứ vào yêu cầu kế hoạch và tình hình
thực hiện để kịp thời điều chỉnh kế hoạch, khối lượng công việc của từng
phân xưởng.
* Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật máy móc thiết bị sản
xuất, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất của từng bộ phận tới công nhân đảm bảo
yếu tố kỹ thuật cho máy móc vận hành liên tục, thực hiện bảo dưỡng máy
móc thường xuyên.
* Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm và chịu sự
quản lý trực tiếp của phòng điều hành sản xuất. Tại mỗi phân xưởng đều có
quản đốc và phó quản đốc để theo dõi tình hình sản xuất.
Xét về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty nhìn chung là gọn nhẹ, dễ
quản lý, dễ làm việc, trách được sự ùn tắc công việc ở các phòng ban. Trong
bộ máy quản lý của Công ty có sự phối hợp , quan hệ chặt chẽ với nhau để
cùng một mục tiêu là đưa công ty ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn.
1.1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ.
Quy trình sản xuất sản phẩm in trải qua 02 quy trình chính: Quy trình
công nghệ in và quy trình công nghệ sách, được mô tả cụ thể như sau:
9
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
• Quy trình công nghệ in:
-Bao gồm hai công đoạn:

In
* Quy trình công nghệ làm sách:
Quy trình công nghệ làm sách được tiến hành ở phân xưởng sách khhi
sản phẩm đã trải qua quy trình công nghệ in chuyển sang tiếp tục quy trình
công nghệ ở phân xưởng sách, trong quy trình này sản phẩm phải được tiến
hành qua nhiều công đoạn: bao gồm cả những công đoạn thực hiện trên dây
truyền công nghệ hiện đại như quá trình vào bìa, khâu chỉ, song cũng bao
gồm cả những công đoạn thủ công và được khái quát theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 3: DÂY CHUYỀN GIA CÔNG SÁCH
Tờ in
Pha cắt tờ in
Gấp thành tay sách
Bắt thành sách
Sách bìa mềm
Phay gáy
Khâu chỉ
Đóng thép
Vào bìa
Cắt ba mặt
Sách bìa cứng
Cắt ba mặt
Vào bìa
Ép
Kiểm tra (KCS)
Đóng gói
11
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
12
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2

Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
công ty, cải tiến hình thức và phương pháp kế toán phù hợp với điều kiện hiện
nay của Công ty.
* Trưởng phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về tổ chức nhân sự của
phòng kế toán, đồng thời kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu
của kế toán viên lập các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo quyết toán, báo cáo tài
chính và theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính giá thành sản phẩm.
* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ theo dõi
tình hình biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng và
giá trị, định kỳ đối chiếu với thủ kho về số lượng vật tư.Tính giá thực tế nhập,
xuất kho NVL, vào sổ chi tiết liên quan.Đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi tình
hình công nợ phải trả với nhà cung cấp.
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Kế toán
Trưởng
Trưởng phòng Kế toán
Thủ quỹ kiêm KT
tiền lương
K. toán NVL.CCDC và công nợ phải trả
và công nợ Kế toán tiền mặt, TT tạm ứng phải thu
Kế toán ngân hàng, thuế
*Kế toán tiền mặt, thanh tóan tạm ứng và công nợ phải thu:
Có nhiệm vụ căn cứ các chứng từ hợp lệ để lập phiếu thu chi, lập bảng
kê chứng từ thu chi tiền mặt, lập bảng kê theo dõi tạm ứng của cán bộ công
nhân viên. Theo dõi đôn đốc tình hình thanh quyết toán công nợ
*Kế toán ngân hàng và thuế.
Có nhiệm vụ lập chứng từ thanh tóan với ngân hàng: vay, trả và tiền
gửi, theo dõi số dư tài khoản VND và ngoại tệ. Đồng thời kiêm kế tóan thuế
14

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
15
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
+ Phương pháp tính giá vật tư hàng hoá nhập kho: theo giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực tế hàng nhập kho = giá mua + chi phí thu mua
+ Phương pháp tính giá vật tư , hàng hoá xuất kho: theo phương pháp
thực tế đích danh.
+ Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu : phương pháp ghi thẻ song
song.
* Kế toán thuế: Công ty nộp thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ.
1.2.2.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
STT Tên chứng từ Số hiệu
A. Chứng từ ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ
– BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
I. Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
5 Giấy đi đường 04-LĐTL
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
9 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II. Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng

112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi ngân hàng Công thương Ba Đình
1122 Tiền gửi ngân hàng Đầu tư phát triển Hà Nội
131 Phải thu khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT đ ược khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
13311 Thuế GTGT đ ược khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
13312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
1332 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
136 Phải thu nội bộ
138 Phải thu khác
141 Tạm ứng
142 Chi phí trả trước
1421 Chi phí trả trước
1422 Chi phí chờ kết chuyển
151 Hàng mua đang đi trên đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
1521 Nguyên liệu, vật liệu chính
1522 Vật liệu phụ
1523 Nhiên liệu
1524 Phụ tùng
1528 Vật liệu khác
153 Công cụ, dụng cụ
17
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
1531 Công cụ, dụng cụ
1532 Bao bì luân chuyển
154 Chi phí sản xuât kinh doanh dở dang
155 Thành phẩm

3335 Thuế thu nhập cá nhân
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
335 Chi phí phải trả
18
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
336 Phải trả nội bộ
338 Phải trả, phải nộp khác
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3387 Doanh thu chưa nhận được
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay dài hạn
3411 Vay dài hạn Ngân hàng Công thương Ba đình
3412 Vay dài hạn Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nôi
411 Nguồn vốn kinh doanh
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 Chênh lệch tỷ giá
414 Quỹ đầu tư phát triển
421 Lãi chưa phân phối
4211 Lãi năm trước
4212 Lãi năm nay
431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi

ánh trên chứng từ gốc, sau đó được ghi vào nhật ký chung hoặc nhật ký đặc
biệt đồng thời ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. - Hệ thống sổ kế
toán sử dụng tại Công ty In và văn hoá phẩm gồm:
20
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
STT Tên sổ Ký hiệu
A. Sổ tổng hợp
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
2 Sổ nhật ký thu tiền S03a1-DN
3 Sổ nhật ký chi tiền S03a2-DN
4 Sổ nhật ký mua hàng S03a3-DN
5 Sổ nhật ký bán hàng S03a4-DN
6 Sổ cái( Loại dùng cho hình thức Nhật ký chung) S03b-DN
A. Sổ chi tiết
1 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN
2 Sổ kế toán chi tiết tiền mặt S07a-DN
3 Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN
4 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hang hoá S10-DN
5 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu- dụng cụ, sản phẩm,
hàng hoá.
S11-DN
6 Thẻ kho S12-DN
7 Sổ tài sản cố định S21-DN
8 Thẻ tài sản cố định S23-DN
9 Sổ chi tiết thanh toán với người mua S31-DN
10 Sổ chi tiết thanh toán với người bán S31-DN
11 Sổ chi tiết tiền vay S34-DN
12 Sổ chi tiết bán hàng S35-DN

22
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
Phần 2: Thực Trạng Hạch Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm
Và Xác Định kết Quả Tiêu Thụ Tại
Công Ty In Và Văn Hóa Phẩm
2.1. Đặc điểm hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
tại Công ty In và văn hóa phẩm.
2.1.1. Thị trường và các phương thức tiêu thụ thành phẩm
2.1.1.1. Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ rất quan trọng, nó quyết định đến
sự tồn tại, phát triển hay suy vong của một doanh nghiệp. Một trong những
doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt phải là một doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm tốt và có một thị trường tốt. Nhất là trong giai đoạn hiện
nay khi tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo quy luật của cơ chế thị trường
thì các biện pháp và chính sách để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng
phức tạp và cần cụ thể tăng cường thường xuyên hơn.
Sản phẩm in của công ty là một loại hàng hoá tương đối đặc biệt: bao
gồm các loại sách báo, tạp chí…tất cả những sản phẩm của công ty đều được
sản xuất theo đơn đặt hàng của các nhà xuất bản, các nhà sách…
2.1.1.2. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Như đã nói ở trên: sản phẩm in của công ty được sản xuất tòan bộ là
theo đơn đặt hàng của khách hàng, do đó sản phẩm sản xuất ra là tiêu thụ
ngay. Bất kỳ một lô sản phẩm nào bán ra dù lớn, hay nhỏ cũng phải tuân thủ
đủ các bước sau: đặt hàng - lập hợp đồng –lập hoá đơn giá trị gia tăng – nhận
hàng- thanh tóan. Cũng chính bởi lẽ đó mà ở Công ty chỉ tồn tại hình thức
tiêu thụ trực tiếp.
Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Mỗi hợp đồng kinh tế thường quy định rõ:
23

với các nhà in khác.
24
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Chuyên đề chi tiết
* Phương thức thanh toán: Công ty đã thực hiện các phương thức
thanh toán hết sức đa dạng phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt, chuyển khoản, séc chuyển khoản,
séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu...
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm sau
một khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng (thời hạn
thanh toán chậm tuỳ theo từng hợp đồng quy định và tuỳ thuộc mối quan hệ
với khách hàng tối đa từ 30- 45 ngày. Công ty luôn tạo mọi thuận lợi trong
khâu thanh toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh
nghiệp.
Phương thức thanh toán chậm hiện nay chiếm tỉ trọng lớn trong Công
ty. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm dụng
vốn, trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải quy định rõ thời hạn thanh
toán. Nếu quá thời hạn này Công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn ngân
hàng trên tổng giá thanh toán. Chính bởi lẽ đó mà trong những năm qua trong
Công ty không xảy ra tình trạng mất hoặc bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên việc
bán chịu cũng chỉ được thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài với Công
ty, không bán chịu cho khách tư nhân hoặc khách vãng lai trừ khi có thế chấp
hoặc ngân hàng bảo lãnh.
2.1.3. Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
2.1.3.1. Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thu thành phẩm
Khi có sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng, Công ty thông báo cho
khách hàng (phiếu báo sản phẩm hoàn thành) đến nhận hàng. Khi khách hàng
đến nhận hàng, phòng kinh doanh viết hoá đơn giá trị gia tăng cho khách
hàng. Căn cứ vào hoá đơn này, kế toán vào sổ chi tiết doanh thu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status