Nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGÔ THỊ TUYỀN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG
TY NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ MỸ
LINH

TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.
HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Mỹ
Linh

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.
HCM ngày 12 tháng 07 năm 2016.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

TS. Nguyễn Quyết Thắng

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnhphúc
TP. HCM, ngày..… tháng…..năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGÔ THỊ TUYỀN

Giới tính: Nữ Ngày,

tháng, năm sinh: 10/10/1989

Nơi sinh: Hà Nam Chuyên

ngành: Kế Toán


NGÔ THỊ TUYỀN


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô TS. Nguyễn Thị Mỹ
Linh. Người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các thầy cô Phòng Quản lý khoa
học và Đào tạo sau đại học, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi từ lúc
vào học tại Trường cho đến khi Luận văn được hoàn thành.
Nhân dịp, tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô bộ môn đã tận tâm truyền
đạt những kiến thức quý báu trong khóa học này. Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến
Bố mẹ, gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh, hết lòng giúp đỡ, khích lệ
tạo mọi thuận lợi tốt nhất để tôi theo học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
NGÔ THỊ TUYỀN


3

TÓM TẮT
Quản trị vốn lưu động là một trong những mối quan tâm trọng yếu của doanh
nghiệp trong công việc quản trị tài chính ngắn hạn vì sự ảnh hưởng sâu rộng của nó
tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cũng như một số nghiên cứu thực nghiệm trước đã thực hiện trên thế giới
trong nghiên cứu này, tác giả kiểm định tác động của vốn lưu động đến lợi nhuận
của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tác giả lựa chọn một mẫu gồm 26 công ty thực phẩm được niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

study, the impact of working capital to the profits of food industry joint stock
companies in Vietnam was tested. In this paper, a sample of 26 firms in food
industry was selected in Vietnam’s stock market for the period of 7 years from 2009
to 2015 .
Research methodology is regression models with Pool OLS, FEM, REM with
panel data to conduct major quantitative analysis. Considering the impact of the
average collection period (ACP), the average payment period (APP), inventory
rotation period (IT) and the proportion of cash holdings (CCE) to represent the
interests variables on profit ability is profit on assets (ROA). In addition, the
research is also included the regression model controlled four variables which are
firm size (SIZE), business growth (GROW), current solvency (CR), the rate of
growth ( GDP), inflation (INF).
Hausman test results show data table in the research line with Fixed Effect
regressions. The research results showed that the working capital management had a
clear impact on the profitability of enterprises. Special, variables of. ACP, APP, ID
has negative impact to profit while CCE has the same impact with profit. Moreover,
the study also showed the same direction impact between variables GROW, CR,
GDP, INF and companies profits. The result of the study found no significant
interaction between the variables of SIZE and profitability of the enterprises.
The results from the analysis play an important factor which the study make
recommendations relation to working capital management in order to improve the
profitability for the company.
Key word: Working Capital Management, Profitability, Food industry
enterprises


5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A

R
O
R
O
S
G
SI
Z
T
T
T
T
V
C
V
Q
V
Q
V
Q
W
C

K

K


nh


ăn
Q
uy
T
hị
T
ổn
V
ốn
V
òn
V
òn
V
òn
Q
uả


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu các công trình trước............................. 20
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt cách đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu ............. 32
Bảng 3.2 Bảng kỳ vọng về mối quan hệ giữa các biến và biến phụ thuộc .............. 33
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích ............................. 38
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu......................................... 41
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định VIF, phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan
của mô hình ........................................................................................................... 43
Bảng 4.4 Kết quả nghiên cứu mô hình ................................................................... 44

2.2.2 Quản trị khoản phải trả ........................................................................... 10
2.2.3 Quản trị hàng tồn kho ............................................................................. 11
2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền ............................................................................ 11
2.3 Tác động của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận công ty ............................ 12
2.3.1 Sơ lược về đo lường lợi nhuận công ty ................................................... 12
2.3.2 Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận................................ 12


viii
2.4 Các nghiên cứu trước đây ............................................................................. 14
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài .................................................................... 14
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước..................................................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 25
3.1 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 25
3.1.1 Cơ sở xây dựng mô hình ........................................................................ 25
3.1.2 Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 26
3.2 Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 33
3.4 Các bước kiểm định mô hình ........................................................................ 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 36
4.1 Một số đặc điểm ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
nam. ................................................................................................................... 36
4.2 Phân tích thống kê mô tả các biến................................................................. 38
4.3 Phân tích tương quan .................................................................................... 40
4.4 Kiểm định các giả thuyết hồi quy ................................................................. 42
4.4.1 Các bước kiểm định các giả thuyết hồi quy ............................................ 42
4.4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi quy ............................................... 43
4.5 Kết quả mô hình nghiên cứu (phương pháp FGLS) ...................................... 44
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu ....................................................................... 45

nền kinh tế Việt Nam đang dần phục hồi từ sau cuộc khủng hoảng, làm thế nào để
quản trị tốt vốn lưu động là một trong những mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp
hướng đến. Sự quản trị vốn lưu động có thể được định nghĩa như một sự duy trì
mức độ tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn phù hợp nhằm duy trì tốt hoạt động của
công ty, tận dụng tối đa nguồn vốn và tối thiểu hóa chi phí, tạo ra đủ tiền để thanh
toán các nghĩa vụ ngắn hạn cũng như đầu tư thêm vào sản xuất kinh doanh. Vốn lưu
động được coi là sự sống của một doanh nghiệp. Nó cần cho một công ty để duy trì
tính thanh khoản, tính thanh toán nợ và lợi nhuận (Mukhopadhyay, 2004).
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trường,
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp
có tạo ra được lợi nhuận hay không? Chuỗi lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương
lai sẽ phát sinh và diễn biến như thế nào? Vì thế lợi nhuận được coi là một trong
những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của


2

doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho
tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc. Khả năng tạo ra lợi
nhuận của một công ty phụ thuộc vào việc công ty đó quản lý các nhân tố tác động
tới chúng như thế nào. Bên cạnh những yếu tố như quy mô công ty, tăng trưởng,
đòn cân nợ, cấu trúc tài sản, …, vốn lưu động được coi là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới khả năng tạo ra lợi nhuận của một công ty. Nói cách khác, việc quản lý
tốt vốn lưu động sẽ góp phần giúp công ty cải thiện được lợi nhuận của mình.
Việc quản lý vốn lưu động liên quan tới quản lý khoản phải thu, tồn kho,
khoản phải trả, tiền mặt, và một số yếu tố tài chính ngắn hạn khác. Nghiên cứu của
Brigham và Houston (2003) đưa ra kết luận rằng khoảng 60% khoảng thời gian của
các giám đốc tài chính là tập trung vào việc quản trị vốn lưu động. Thêm vào đó,

(ii). Gợi ý một số chính sách về nâng cao lợi nhuận của công ty thông qua việc
quản trị vốn lưu động.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như


4

sau:
(i). Xác định mức độ ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận của
các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
(ii). Chính sách nào nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty thông qua việc quản
trị vốn lưu động?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chính được sử dụng trong bài là phương pháp nghiên cứu định
lượng trên cơ sở thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy.
1

Mẫu dữ liệu bao gồm 26 công ty ứng với 182 quan sát với số liệu cấu trúc
theo dạng bảng được lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm toán có công bố trên

ebsite

của các công ty ngành thực phẩm đang được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng
khoán HOSE và HNX trong giai đoạn 7 năm từ 2009 – 2015.
Xem xét sự tác động của các thành phần vốn lưu động lên lợi nhuận bằng mô
hình hồi quy theo ba phương pháp: ước lượng bình phương bé nhất (OLS), mô hình
các yếu tố ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên
(REM).
Tiến hành so sánh lựa chọn ra mô hình hồi quy phù hợp giữa hai mô hình

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương này nêu ra lý do chọn đề tài, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên
cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước.
Chương này trình bày các lý thuyết liên quan đến các thành phần của vốn lưu
động, lợi nhuận, quản trị vốn lưu động của công ty. Phần cuối của chương trình bày
các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây.


Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương này trình bày Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên
cứu, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, mô tả và đo lường các biến. Trình
bày các phương pháp lựa chọn mô hình và phân tích hồi quy.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương này sẽ bắt đầu bằng việc đưa ra một số đặc điểm của công ty ngành
thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán. Sau đó trình bày và phân tích các
số liệu thống kê mô tả của nghiên cứu, phân tích tương quan giữa các biến và phân
tích hồi quy và cuối cùng là thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Chương này nêu lên các kết luận rút ra từ quá trình phân tích đồng thời đưa ra
các kiến nghị đối với các đối tượng liên quan dựa trên các kết luận đã nêu. Chương
này cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất
hướng nghiên cứu tiếp theo.


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong chương này tác giả sẽ trình bày các lý thuyết liên quan đến quản trị vốn
lưu động, các nhân tố cấu thành nên vốn lưu động và sự tác động của quản trị vốn
lưu động tới lợi nhuận. Sau đó, tác giả sẽ đưa ra hệ thống các nghiên cứu trong và
ngoài nước trước đây có liên quan đến nghiên cứu về quản trị vốn lưu động và


Trong các nghiên cứu kinh tế thông thường đề cập đến vốn lưu động ròng và
đôi khi được gọi tắt là vốn lưu động.
2.1.2 Quản trị vốn lưu động
Trước năm 1980, quản trị vốn lưu động thông thường được chia nhỏ thành tiền
mặt, khoản phải thu, khoản phải trả và mỗi thành phần được quản trị bởi từng nhà
quản lý riêng (Sartoris & Hill, 1983). Tuy nhiên (Sartoris & Hill, 1983) cho rằng
việc quản trị vốn lưu động hiệu quả cần phải được xem xét một cách tổng thể bằng
cách kết hợp cả ba thành phần này lại. Các nghiên cứu kinh tế hiện nay cũng xem
xét việc quản trị vốn lưu động dưới cái nhìn tổng thể như (Sartoris & Hill, 1983) đã
đề cập.
Theo Paramasivan & Subramanian (2009), quản trị vốn lưu động (
capital management –

orking

CM) là việc “xử lý các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức và

kiểm soát các nhân tố cấu thành nên vốn lưu động như là tiền mặt, vay ngắn hạn,
khoản phải trả, khoản phải thu và tồn kho”. Từ điển “Tài chính ngân hàng” (Law &
Smullen, 2005) của Oxford định nghĩa

CM như sau: “WCM liên quan tới việc

quản trị mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn với mục tiêu là đảm
bảo việc duy trì các hoạt động kinh doanh hàng ngày và đảm bảo đủ dòng tiền để
phục vụ cho việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn tới hạn và các chi phí hoạt động
sắp xảy ra”.
Kết hợp các khái niệm nêu trên, nghiên cứu này đưa ra khái niệm về quản trị
vốn lưu động như sau:

mức thấp nhất. Trong chiến lược này, công ty đạt được lợi thế khi giảm được chi
phí cung ứng, tránh được hiện tượng giá cả hàng hóa dao động lớn, tăng doanh thu
nhờ vào việc chấp nhận chính sách tồn kho cao và khoản phải thu cao. Tuy nhiên do
chi phí dành cho tồn kho và các khoản phải thu tăng nên làm cho lợi nhuận giảm
xuống đồng thời công ty còn phải đối mặt với rủi ro không thu được các khoản
khách hàng mua do chấp nhận nới rộng chính sách bán chịu.
Sự thành công của một doanh nghiệp có liên quan nhiều đến quản trị vốn lưu
động có hiệu quả hay không? Mỗi doanh nghiệp đều có thể đưa ra một con số doanh
thu tuyệt vời, giá trị tài sản lớn, quy mô vốn đồ sộ.... Tuy nhiên, độ lớn của những
con số này không nói lên tất cả và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp đang nắm
giữ rất nhiều tiền. Tiền của doanh nghiệp có thể đọng ở các khoản phải thu, hàng
tồn kho, lượng vốn biết đâu lại là các khoản phải trả. Vì vậy cần phải xem xét một
cách cẩn trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý


vốn lưu động là quản trị các thành phần cấu thành nên nó bao gồm quản trị vốn
bằng tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả và quản trị hàng tồn kho
2.2 Các nhân tố chính cấu thành nên vốn lưu động
Các nhân tố chính cấu thành nên quản trị vốn lưu động thường được sử dụng
bao gồm: Quản trị khoản phải thu, Quản trị khoản phải trả, Quản trị hàng tồn kho,
Quản trị vốn bằng tiền.
2.2.1 Quản trị khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh
nghiệp thường áp dụng phương pháp bán chịu cho khách hàng. Mua bán chịu phát
sinh khi người bán tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu sẩn phẩm hàng hóa dịch vụ
của mình cho người mua với cam kết trả tiền vào một ngày xác định trong tương lai.
Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải
thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi
ro....Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số
lượng sản phẩm tiêu thụ.

việc tối ưu hóa lợi ích và các rủi ro liên quan tới các khoản phải trả. Việc này phụ
thuộc vào các yếu tố như thời gian thanh toán, hạn mức mua chịu, chiết khấu, ký
gửi hay tính mùa vụ.
Việc quản trị yếu kém các khoản phải trả có thể dẫn công ty tới nguy cơ phá
sản. Gánh nặng nợ nần do mua chịu quá nhiều trong khi không thể đẩy mạnh doanh
thu bán hàng và không có biện pháp gia tăng dòng ngân lưu từ hoạt động kinh
doanh sẽ đưa công ty tới chỗ suy yếu về tài chính và thiếu hụt nguồn tiền để trả nợ
Công ty có thể kiểm soát khoản phải trả thông qua chỉ số “Kỳ trả tiền bình
quân” (Average Payment Period – APP). Chỉ số này được xác định như sau:
APP = 365/(Vòng quay các khoản phải trả) = 365/(Giá vốn hàng bán/Bình
quân khoản phải trả)
Nếu một công ty có kỳ trả tiền bình quân thấp, tức là công ty đó thanh toán các
khoản phải trả nhanh và vì vậy có thể nhận được các khoản chiết khấu do thanh
toán nhanh. Ngược lại nếu chỉ số này cao, có thể công ty không đủ tiền để thanh
toán khoản phải trả đúng hạn và cũng sẽ không nhận được các khoản chiết khấu
thanh toán. Để quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thường xuyên
kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh
nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn. Doanh nghiệp còn


phải lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với
doanh nghiệp.
2.2.3 Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng của tài sản ngắn hạn, nó được coi như
là một khoản đầu tư. Hàng tồn kho bao gồm ba loại cần phải được quản lý: tồn kho
nguyên vật liệu, tồn kho bán thành phẩm và tồn kho thành phẩm. Hàng tồn kho
mang đậm tính chất ngành nghề và không phải tồn kho thấp là tốt hay cao là xấu.
Vấn đề ở chỗ mức tồn kho như thế nào là hợp lý. Quản trị hàng tồn kho liên quan
tới việc tối ưu hóa chi phí đầu tư vào hàng tồn kho mà việc này phụ thuộc vào nhu
cầu về hàng tồn kho, chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho. Đầu tư quá mức và mất

hoạt động hay rộng hơn là đo lường giá trị công ty. Thông thường lợi nhuận được
đo lường theo giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối.
Ở khía cạnh lợi nhuận được đo lường bằng giá trị tuyệt đối, nó mang ý nghĩa
khác biệt mang tính quy mô về doanh thu so với từng loại chi phí hoặc so với tổn g
chi phí. Các chỉ tiêu phổ biến thường bao hàm lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế
và lãi vay, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tài chính, lợi nhuận từ hoạt động đầu
tư, lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế.
Khi lợi nhuận được đo lường theo giá trị tương đối nó được hiểu một cách rõ
ràng hơn là khả năng sinh lợi từ một nguồn lực nhất định (ví dụ: lợi nhuận trên tổng
tài sản, nói lên khả năng sinh lợi của tài sản). Một số chỉ số đo lường phổ biến được
biết đến như tỷ suất sinh lợi từ tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi từ tài sản hoạt
động (GOP), tỷ suất sinh lợi từ vốn đầu tư (ROCE) hay tỷ suất sinh lợi từ vốn chủ
sở hữu (ROE) (Brealey & Myers, 2003).
Các nghiên cứu thực nghiệm trước khi tìm hiểu về ảnh hưởng của quản trị vốn
lưu động tới lợi nhuận của doanh nghiệp đã chủ yếu sử dụng các biến số đo lường
lợi nhuận theo giá trị tương đối như: ROA, GOP, ROCE hay ROE. Trong đó hai chỉ
số được sử dụng trong ước lượng nhiều nhất là ROA và ROE.
2.3.2 Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận
Các chủ đề nghiên cứu về vốn lưu động thường tập trung vào vấn đề khai thác
các khía cạnh khác nhau của quản trị vốn lưu động tới lợi nhuận của công ty. Các
khía cạnh này thông thường là các yếu tố cấu thành nên quản trị vốn lưu động bao
gồm: kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân, số ngày tồn kho và tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt.
Kỳ thu tiền bình quân và số ngày tồn kho thường được tìm thấy trong các
nghiên cứu thực nghiệm như là các biến số tác động âm tới lợi nhuận của doanh
nghiệp. Deloof (2003), người đã phân tích mẫu nghiên cứu các công ty Bỉ và

ang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status