1
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
TP. HCM, tháng 01/2013
2
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
TP. HCM
PHÒNG QLKH -
- -
TP. HCM, ngày
Họ tên học viên: ĐÀO THỊ HÒA Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1982 Nơi sinh: Thành phố Thái Bình
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:1184011064
I-
II-
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc vốn
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty ngành
xây dựng, mức độ tác động và ý nghĩa của từng nhân tố tác động.
Đề xuất các biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện cấu trúc vốn cho các Công ty
xây dựng, giúp công ty hướng tới một cấu trúc vốn mục tiêu mà công ty theo
đuổi và duy trì. Hoàn thiện cấu trúc vốn góp phần gia tăng giá trị của các công
ty ngành xây dựng trên thị trường.
III- 21/06/2012
IV- : 30/01/2013
V-
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô, gia đình, bạn bè để tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Hồ Thủy Tiên. Người đã
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia sẻ,
giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng của mình.
Nhưng do hạn chế về mặt thời gian và khả năng chuyên môn, do vậy chắc chắn sẽ có
nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của thầy cô và
các bạn.
Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
6
TDE = 5,594 16,155 TAX 28,445 ROA + 2,682 GROWTH + 0,0037
SIZE
Trong đó:
TAX: Thuế thu nhập doanh nghiệp,
ROA: T ỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
GROWTH: Cơ hội tăng trưởng
SIZE: Qui mô công ty
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày, đề tài đề xuất mô hình kinh tế lượng
từ đó nhận ra được các nhân tố nào tác động mạnh nhất và yếu nhất tới cấu trúc vốn
của công ty. Xét các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn kết quả cho thấy nhân tố tỷ
suất sinh lợi trên tổng tài sản tác động mạnh nhất, biến ROA có quan hệ nghịch biến
với hệ số nợ trên vốn
chủ
s
ở hữu và có tác động mạnh đến cấu trúc vốn.
Nhân tố tác động mạnh thứ hai, được đo bằng biến thuế TAX có quan hệ
nghịch biến với hệ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu. Tiếp đến là nhân tố tốc độ tăng
trưởng tài sản GROWTH tác động tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn. Cuối cùng nhân tố tác
động yếu nhất và tỷ lệ thuận với cấu trúc vốn của công ty là nhân tố quy mô SIZE
- Luận văn mới thu thập, tổng hợp được số liệu các công ty ngành xây dựng
trong 5 năm từ 2007 đến 2011. Lý do khách quan là thị trường chứng khoán Việt Nam
mới phát triển mạnh mẽ từ giai đoạn năm 2006. Trước thời điểm năm 2007, rất nhiều
công ty xây dựng chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Trong phạm vi luận văn này, tác giả nghiên cứu đề xuất ứng dụng mô hình hồi
quy tuyến tính bội để nghiên cứu sự tác động của các nhân tố tới cấu trúc vốn của công
ty từ đó lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu cho các công ty ngành XD. Các dạng hồi quy khác,
phức tạp hơn, cũng như số lượng các biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng) khác, do khả
năng còn hạn chế tác giả không đề cập đến và mong muốn sẽ tiếp tục nghiên cứu ở bậc
method (Ordinary least square OLS) to determine the regression coefficients βi, on the
basis that the construction of factors affect the capital structure of the company.
9
Regression model with 4 variables
TDE = 5,594 16,155 TAX 28,445 ROA + 2,682 GROWTH + 0.0037
SIZE
In which:
TAX: Income Tax
ROA: Return on total assets ratio)
GROWTH: Growth Opportunities
SIZE: Size of the company
With theoretical and practical presentation, the thesis proposes econometric
models which realize the factors as the strongest and the weakest impact on the
company's capital structure. Considering the factors affecting capital structure it is
suggested that the ratio of return on total assets (ROA) is the most powerful, ROA ratio
is in inverse proportion to the debt on equity and makes strong impact on capital
structure.
The second factor is measured by variables tax (TAX) and in inverse proportion
to ratio of debt-to-equity. Next factor is the asset growth ratio (GROWTH)
proportional to the capital structure. Finally, the weakest factor proportional to the
capital structure is scale factor (SIZE)
Limitations of this topic:
- Research only collection, data synthesis construction companies in the five
years from 2007 to 2011. The objective reason is Vietnam's stock market flourished
from the early stages of 2006. Prior to 2007, many construction companies not listed
on the stock market.
- Within the scope of this thesis, the authors propose the application multiple linear
regression model to study the impact of these factors to the company's capital structure
C LÝ N V U TRÚVÀ CÁC NHÂN T
H N CU TRÚC
1.1 C V CA CÔNG TY4
1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn của công ty … 4
1.1.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn của công ty……………………………….4
15
1.2.1 Khái niệm các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty… 15
1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu 22
1.3 KINH NGHM N NGOÀI VÀ BÀI HC RÚT RA CHO CÁC CÔNG
TY .26
1.3.1 Kinh nghiệm nước ngoài………………………………………… …26
1.3.2 Bài học rút ra cho các công ty Việt Nam……………………………….34
KT LU C
1
35
11
N C CÔNG TY
36
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về ngành xây dựng:……………………………….36
2.1.2 Tình hình hoạt động của các công ty ngành xây dựng Việt Nam……….39
PHÁP HOÀN THIN
CU TRÚC VN CHO CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DNG
4.1 TIÊU 73
4.2 NH H HOÀN THIN U TRÚC
74
4.3 CÁC PHÁP HOÀN THIN CU TRÚC VN CÁC
CÔNG
TY
NGÀNH XÂY NG 74
4.3.1 Biện pháp đối với Công ty ngành Xây dựng…………… …………….74
4.3.2 Biện pháp hỗ trợ khác………………… …………………………… 85
KT LU C 4 88
89
. 91
13
LR
Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn
WACC
Chi phí sử dụng vốn bình quân
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
XD
Xây dựng
14
TTCK VN
Thị trường chứng khoán Việt Nam
R&D
Nghiên cứu và phát triển
NHNN
Ngân hàng nhà nước
VN
Việt Nam
HĐQT
Hội đồng quản trị
NPV
Giá trị hiện tại thuần
LNST
Lợi nhuận sau thuế
15
DANH
M BNG
BI
U Bảng 1.1
Chỉ số tài chính của Tập đoàn đường sắt Trung Quốc
Bảng 1.2
Chỉ số tài chính của Tổng công ty xây dựng đường sắt Trung
Quốc
Bảng 1.3
Chỉ số tài chính của Công ty Xây dựng Truyền thông Trung
Quốc
Kết quả hồi quy của mô hình cơ sở
Bảng 3.2
Tóm tắt các biến độc lập trong mô
hìnhBảng 3.3
Mô tả thống kê các biến Bảng 3.4
Ma trận tương quan giữa các
bi
ế
n
Bảng 3.5
Model Summary
bBảng 3.6
ANOVA
bBảng 3.7
Đồ thị 1.4
Minh họa mệnh đề M&M số 2 trong môi trường có thuế
Đồ thị 2.1
Lý thuyết đánh đổi
DANH
M
HÌNH Hình 1.1
Nguyên
tắc tổng giá trị không đổi theo quan điểm MM
Hình 2.1
Giá trị vốn FDI vào lĩnh vực BĐS trong giai đoạn 2004 -
2011
1.
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của tất cả các nền kinh tế, các công ty trên thế giới. Tại Việt Nam ảnh hưởng này
thể hiện rõ nét trong năm 2008-2009 ở thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Trong
bối cảnh hiện nay, Chính Phủ thắt chặt chính sách tiền tệ, thị trường bất động sản
đóng băng, thị trường chứng khoán sụt giảm, các ngân hàng thương mại tăng lãi suất
cao thì những Công ty không có cơ cấu vốn hợp lý đã đối mặt với tình trạng kiệt quệ
tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, tiềm ẩn khả năng
phá sản. Việc lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhằm tối thiếu hóa chi phí sử dụng
vốn đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của công ty. Cấu trúc vốn hợp lý sẽ làm gia tăng giá trị của công
ty trên thị trường.
Vấn đề cấu trúc vốn được nghiên cứu nhiều ở các nước trên thế giới đặc biệt
là đối với những nước có thị trường vốn phát triển mạnh, nơi mà có hệ thống thông
tin minh bạch, đầy đủ và đáng tin cậy. Ở Việt Nam thị trường vốn đang trong giai
đoạn đầu phát triển. Hoạt động của các doanh nghiệp mang nhiều tính tự phát nên
việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn để từ đó hoàn thiện cấu
trúc vốn một cách hợp lý nhất chưa được các công ty quan tâm sâu sắc do việc
tiếp cận nguồn vốn từ các kênh khác nhau còn nhiều hạn chế.
Qua nghiên cứu cho thấy: nhu cầu thực hiện nghiên cứu nhằm đưa ra những mô
hình ra quyết định có thể ứng dụng trong thực tiễn vừa mang tính khoa học, định
lượng vừa phù hợp với môi trường quản lý của Việt Nam đã trở thành một nhu cầu
cấp thiết.
18
2.2. :
Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận liên quan đến cấu trúc vốn của các công ty ngành xây
dựng
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các Công ty ngành xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 5 năm từ 2007 đến 2011.
Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện cấu trúc vốn của các công ty
ngành xây dựng
Thời gian nghiên cứu: năm 2012.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên TTCK VN
:
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính và phương pháp định
lượng
- Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng kỹ thuật thống kê
mô tả để phân tích, đánh giá thực trang cơ cấu vốn của các công ty ngành xây dựng
- Phương pháp định lượng: Từ bộ dữ liệu của các công ty ngành xây dựng thu
thập từ các báo cáo tài chính. Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và phương pháp bình
phương nhỏ nhất thông thường (Ordinary least square – OLS) để xác định hệ số
hồi qui βi, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn của công ty.
- Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm nguồn tài liệu thứ cấp (tự thu thập từ báo
cáo tài chính của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên TTCK VN trên trang web
của sở giao dịch chứng khoán); nguồn tài liệu sơ cấp được thu thập qua các giáo trình
và các nghiên cứu được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng. 20 Lý thuyết cơ cấu vốn hiện đại xuất hiện từ năm 1958, khi giáo sư Franco
Modigliani và Merton Miller (sau đây gọi là MM) công bố. Lý thuyết M&M được
phát biểu thành 2 mệnh đề quan trọng. Mệnh đề (I) nói về giá trị công ty. Mệnh đề (II)
nói về chi phí sử dụng vốn. Các mệnh đề này lần lượt sẽ được xem xét trong 2 trường
hợp ứng với 2 giả định chính: có thuế và không có thuế thu nhập doanh nghiệp.
a/ Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế với các giả định:
Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
Không có chi phí giao dịch
Không có chi phí phá sản và chi phí khốn khó tài chính
Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau
Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo.
Nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành 2 mệnh đề như sau
–
L
U
L
=
V
U
.
Mệnh đề này có thể phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không có thuế,
giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó, cơ cấu nợ/vốn (D/E)
không có ảnh hưởng gì đến giá trị công ty. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu
–
, biểu diễn dưới
dạng công thức sau:
r
e
= r
u
+ (r
u
– r
D
) D/E
Giá trị
công ty
V
L
= V
r
0
r
D
r
WACC
Tỷ số nợ/vốn (D/E)
D
1
0
r
E
Trong đó:
V
L
: giá trị của công ty khi có vay nợ
V
U
: giá trị của công ty khi không có vay nợ
T
C
: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
D: là giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành
Trong trường hợp có thuế, khi công ty vay nợ thì tiết kiệm được thuế do lợi ích
tấm chắn thuế từ lãi vay. Do đó, giá trị công ty vay nợ sẽ lớn hơn công ty không vay
nợ nhờ phần tiết kiệm được.
PV(tấm chắn thuế) =
Thuế suất thuế TNDN x lãi suất vay
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên nợ
25
E
r
D
r
WACC
Tỷ số nợ/vốn (D/E)
0V
L1
Giá trị công ty
V
U
V
L
Giá trị nợ (D)
D
1
V
U
0
Chi phí sử dụng vốn