BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------
TRỊNH THỊ LIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành:60340301
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------
TRỊNH THỊ LIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QỦA KIỂM SOÁT THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán Mã
số ngành:60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN
h
Phản
biện
Phản
biện
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
PGS.TS. Phạm Văn Dược
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày tháng năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRỊNH THỊ LIÊN
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh:
Nơi sinh: Thanh Hoá
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác do chính tôi thực hiện dựa trên kết quả khảo sát thực
tế tại Cục Thuế TP. HCM.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
TRỊNH THỊ LIÊN
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học kế toán, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức hữu ích về kế toán làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Đình Nguyên đã tận tình hướng
dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho
tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Cô, Chú, Anh, Chị đang công tác
tại Cục Thuế TP. HCM đã tận tình giúp đỡ trong việc tham gia trả lời bảng khảo
sát cũng như góp ý về những thiếu sót trong bảng khảo sát.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện
tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý Thầy/Cô
và các anh chị học viên. Xin chân thành cảm ơn!
TP. HCM, tháng 03 năm2017
trên đồng thời cũng đưa ra một số các kiến nghị dành cho Chính Phủ và Tổng Cục
Thuế.
5
ABSTRACT
Thesis "Factors Affecting the Efficiency of Corporate Income Tax Control in
the HCMC Taxation Department. HCM "was conducted for the purpose of
surveying and evaluating the effectiveness of corporate income tax control at the Ho
Chi Minh City Department of Taxation, as well as examining the relationship
between the components and efficiency of tax control activities. Enter the business
at the tax department of Ho Chi Minh City.
The research was conducted through quantitative research using data
collected from the survey by interviewing tax officials who tested the hypotheses
posed in the research model. lamb. The scale is preliminarily assessed through
Cronbach's Alpha reliability analysis and EFA discovery factor analysis. The
theoretical model was tested through multiple linear regression analysis. Results
from data analysis through SPSS 20.0 software show that the effectiveness of
inspection and testing is the most important in the regression model, followed by
improved coordination between divisions and divisions. And other relevant
agencies are in second place, Inspection Plan; The effectiveness of the inspection
and examination in the third most important position, the system of tax policies and
laws ranked the fourth important position, the CIT control system at the Ho Chi
Minh City Department of Taxation took the important position. Thursday,
taxpayers' tax compliance ranked sixth and lastly credibility with regard to tax
returns.
In the thesis, the authors propose solutions to promote these seven factors
and also make recommendations to the Government, the General Departmet of
Taxation.
...................................................................................... xi DANH SÁCH HÌNH VÀ
BIỂU ĐỒ...................................................................... xii CHƯƠNG 1: GIỚI
THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI..............................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................2
1.3. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi...........................................................................3
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................ 3
1.3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................4
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .............................................................................5
1.6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................6
CHƯƠNG
2:
CƠ
SỞ
........................................................................7
LÝ
THUYẾT
2.1. Giới thiệu về thuế NDN ...................................................................................7
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 7
2.1.2. Vai trò của thuế TNDN ............................................................................ 8
2.1.3. Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................... 10
2.1.3.1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.............................................10
2.1.3.2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, phải nộp thuếTNDN ..............10
2.1.3.3. Căn cứ và phương pháp tính thuếTNDN ...........................................11
2.1.3.4. Thu nhập tính thuế .............................................................................11
4.2.1. Đánh giá thang đo................................................................................... 43
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................... 45
4.2.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 .............................................45
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần2 ( Lần cuối)............................49
8
4.3. Phân tích hồi quy đa biến ..............................................................................55
4.3.1. Kiểm định độ phù hợp của mô hình ....................................................... 55
4.3.2. Mô hình hồi quy tuyến tính bội .............................................................. 53
4.3.3. Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ...................................... 53
4.3.4. Mức độ giải thích của mô hình............................................................... 55
4.3.5. Ma trận tương quan ................................................................................ 55
4.3.6. Đánh giá mức độ quan trọng trong Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế TP.HCM ......... 57
Kết Luận Chương 4 ................................................................................................59
CHƯƠNG 5: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ VÀ CÁC
GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TP.HCM. ...................................................60
5.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu .........................................................................60
5.2. Kết quả cụ thể ................................................................................................60
5.3.Thực trạng công tác kiểm soát thuế trên tại Cục Thuế TP.HCM. ..................62
5.4. Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát
thuế tại Cục thuế TP.HCM ........................................................................73
5.4.1. Các giải pháp .......................................................................................... 73
5.4.1.1 Giải pháp về chính sách thuế: .............................................................73
5.4.1.2. Giải pháp về hòan thiện hệ thống kiểm soát thuế TNDN:.................74
5.4.1.3. Giải pháp về nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp
thuế và mức độ tin cậy của hồ sơ thuế:
EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory FactorAnalysis)
GTGT: Giá trị gia tăng thuế
NSNN: Ngân sách nhà nước
SXKD: Sản xuất kinhdoanh
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
UBND: Ủy ban nhân dân
KBNN: Kho bạc nhà nước
1
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện ...................................................28
Bảng 2.2: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh đến thuế TNDN .....31
Bảng 3.1: Thang đo được xây dựng như sau:.......................................................39
Bảng 4.1: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronback Alpha ....................46
Bảng 4.2: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần ...............................49
Bảng 4.3: Bảng phương sai trích ..........................................................................50
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố EFA............................................................51
Bảng 4.5: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần ...............................52
Bảng 4.6: Bảng phương sai trích ..........................................................................52
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA............................................................54
Bảng 4.8: Bảng giá trị ma trận của biến Y ...........................................................55
Bảng 4.9: Bảng dữ liệu ANOVA .........................................................................55
Bảng 4.10: Thông số thống kê trong mô hình hồi quy.........................................56
Bảng 4.11: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ..58
doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành
phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển. Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng
bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá
thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược
lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể
hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh
vực ở một vùng nào đó.Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành
nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích
của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh
tế.Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà
thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ
vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung
khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của
các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để
2
phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp theo mức độ khác nhau.
Về cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng thì
Luật quản lý thuế có hiệu lực nhằm quản lý thuế theo chức năng. Người nộp thuế
thực hiện theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các khoản kê khai của mình vì thế dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn
thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện. Trong đó, thuế TNDN luôn là một
trong những mục tiêu gian lận của doanh nghiệp. Để hạn chế, giảm thiểu và ngăn
hành vi, nguyên nhân ảnh hưởng đến việc kê khai và nộp thuế TNDN để đưa ra
những biện pháp quản lý và kiểm soát phù hợp nhằm tránh thất thu ngân sách nhà
nước.
1.3. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định các nhân tố tác động đến hiệu qủa hoạt động kiểm soát thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Kiểm định tác động của các nhân tố này đến hiệu qủa hoạt động kiểm soát
thuế thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát thuế
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Câu hỏi nghiên cứu: Mức độ tuân thủ thuế thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp tùy thuộc vào những yếu tố nào? doanh nghiệp có sẵn sàng nộp thuế
không?
1.3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bao quát cả lý luận lẫn thực tiễn trong
công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn .
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
4
+ Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tại Cục thuế
Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được sử dụng số liệu từ
Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh, với thời gian từ tháng 01/2014 đến tháng
soát thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp. Ngoài ra, qua đây cũng giúp cho cơ
quan ban hành chính sách thuế hữu hiệu và thực tế hơn.
1.6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 05 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu để kiểm định thang
đo bằng Cronbach’s alpha, EFA, Regression…
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày phương pháp phân tích, kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Thực trạng công tác kiểm soát thuế tại Cục Thuế Thành Phố Hồ
Chí Minh và các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Cục thuế TP.HCM.
Trên cơ sở phương án nghiên cứu các chương trước, cùng với định hướng
chung, chương này đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp tăng cường kiểm
soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của Luận văn đề cập đến tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu,
trong đó bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy
trình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là xây dựng được mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại cục thuế Thành Phố Hồ Chí Minh bằng việc áp dụng các phương pháp
định tính và định lượng.
tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp
8
dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành”.
Theo Chuyên đề 14 thuế thu nhập doanh nghiệp (2013): “ Thuế thu nhập là
một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức kinh tế
và cá nhân. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát
sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất đinh thường là
một kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất
kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu
nhập doanh nghiệp chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc đánh thuế vào
loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào
quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc
vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu
nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội
của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định”
Như vậy, từ các khái niệm trên, có thể thấy:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu
của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối
tượng chịu thuế.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh
nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn
vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực
hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống
pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của
thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể
cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
10
2.1.3. Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.3.1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập
2.1.3.2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp
- DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối