Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
---------------
NGUYễN TUấN DũNG
CHíNH SáCH ĐầU TƯ PHáT TRIểN KINH Tế - Xã HộI VùNG TáI
ĐịNH CƯ TRONG CáC Dự áN THủY ĐIệN VùNG NúI PHíA BắC
(NGHIÊN CứU TRƯờNG HợP Dự áN THủY ĐIệN SƠN LA)
Hà nội, 2017
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
---------------
NGUYễN TUấN DũNG
CHíNH SáCH ĐầU TƯ PHáT TRIểN KINH Tế - Xã HộI VùNG TáI
ĐịNH CƯ TRONG CáC Dự áN THủY ĐIệN VùNG NúI PHíA BắC
(NGHIÊN CứU TRƯờNG HợP Dự áN THủY ĐIệN SƠN LA)
Chuyên ngành: KINH Tế ĐầU TƯ
Mã số: 62310105
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ QUANG PHƯƠNG
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 8
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ............... 8
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới........................................................... 8
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước ...................................................... 12
1.2 Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................... 17
1.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 18
1.3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 18
1.3.2 Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 21
1.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu ...................................................................... 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN ........................ 34
2.1 Tái định cư các dự án thủy điện ..................................................................... 34
2.1.1 Di cư không tự nguyện và đặc điểm của di cư không tự nguyện.................... 34
2.1.2 Tái định cư và các loại hình tái định cư ......................................................... 35
2.1.3 Đặc điểm của tái định cư và tái định cư thủy điện ......................................... 36
2.1.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác tái định cư............................................... 39
2.2 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án
thủy điện ............................................................................................................... 42
2.2.1 Chính sách đầu tư ......................................................................................... 42
2.2.2 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện ..... 43
2.2.3 Vai trò của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư đối với
công tác tái định cư................................................................................................ 45
2.2.5 Nội dung cơ bản của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định
cư các dự án thủy điện .......................................................................................... 47
2.2.6 Ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công
3.2.6 Thực trạng về chính sách đầu tư đào tạo nghề ............................................... 99
3.3 Tác động và kết quả cảm nhận của người dân về thực hiện các chính sách
đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La ................. 101
3.3.1 Những tác động của chính sách đến kết quả công tác tái định cư ................ 102
3.3.2 Kết quả cảm nhận của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển
kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La ................................................. 107
3.4 Phân tích khám phá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế
xã hội tới cảm nhận của người dân đối với kết quả thực hiện chính sách tại dự
án thủy điện Sơn La ............................................................................................ 116
3.4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................ 117
3.4.2 Kết quả đánh giá tính phù hợp của các chỉ tiêu đánh giá ............................. 119
3.4.3 Kết quả phân tích tương quan ..................................................................... 124
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
3.4.4 Phân tích ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết
quả công tác tái định cư ....................................................................................... 124
3.5 Những mặt đạt được, hạn chế, bài học từ dự án tái định cư thủy điện Sơn La
và hàm ý cho các dự án khác .............................................................................. 127
3.5.1 Những mặt đạt được về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã
hội vùng tái định cư dự án thủy điện Sơn La........................................................ 128
3.5.2 Những hạn chế về việc thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã
hội vùng tái định cư dự án thủy điện Sơn La........................................................ 129
3.5.3 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng chưa tốt đến thực hiện chính sách và kết
quả tái định cư ..................................................................................................... 130
3.5.4 Những bài học rút ra từ việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã
hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La và hàm ý cho các dự án tái định cư đang thực
4.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn cho việc triển khai các dự án phát
triển kinh tế xã hội vùng tái định cư..................................................................... 153
4.3 Kiến nghị........................................................................................................ 154
4.3.1 Chính phủ cần hoàn thiện các chính sách vĩ mô khuyến khích đầu tư phát triển
kinh tế xã hội cho các vùng khó khăn .................................................................. 155
4.3.2 Chính phủ chủ trì thúc đẩy tăng cường liên kết vùng, liên kết giữa các tỉnh ....... 156
4.3.3 Thực hiện việc tổ chức quy hoạch, phát triển vùng theo các lợi thế so sánh ..... 156
4.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác hoạch định tổ chức thực hiện các chính sách đã
ban hành .............................................................................................................. 157
4.3.5 Một số khuyến nghị khác với chính quyền địa phương có dự án tái định cư
thủy điện ............................................................................................................. 157
4.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................... 158
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 159
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 160
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ..... 161
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 162
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng hợp các dự án thủy điện lớn đang triển khai tại các tỉnh miền núi
phía Bắc ......................................................................................................... 66
Bảng 3.2 Các thông số chính của Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La .............. 68
Bảng 3.3 Số dân di chuyển thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La.................. 69
Bảng 3.4 Tình hình bố trí tái định cư của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La .... 69
Bảng 3.5: Phương án bố trí tái định cư của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La .. 69
Bảng 3.6 Số dân phải di chuyển dự tính đến năm 2010 (dự phòng 10%).......................... 70
Bảng 3.26 Kết quả thực hiện cấp quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình tái
định cư dự án thủy điện Sơn La...................................................................... 98
Bảng 3.27 Kết quả so sánh sự thay đổi thu nhập của các hộ gia đình sau tái định cư ..... 102
Bảng 3.28 Kết quả khảo sát hộ nghèo .............................................................................. 103
Bảng 3.29 Kết quả so sánh sự thay đổi về đất ở trước và sau khi tái định cư .................. 104
Bảng 3.31 Kết quả đánh giá của các hộ gia đình với kết quả công tác tái định cư .......... 106
Bảng 3.30 Kết quả đánh giá của các hộ gia đình với nhân tố chính sách đầu tư đào
tạo nghề ....................................................................................................... 108
Bảng 3.32 Kết quả đánh giá của người dân về chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
sản xuất ......................................................................................................... 110
Bảng 3.33 Kết quả đánh giá của người dân về chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
xã hội ............................................................................................................ 111
Bảng 3.34 Kết quả so sánh sự thay đổi về diện tích đất canh tác, đất ở trước và sau khi tái
định cư .......................................................................................................... 112
Bảng 3.35 Kết quả đánh giá của các hộ gia đình tới chính sách đất đai .......................... 113
Bảng 3.36 Kết quả đánh giá của các hộ gia đình về nhân tố chính sách cho vốn vay ..... 116
Bảng 3.37 Phân loại mẫu điều tra..................................................................................... 118
Bảng 3.38 Kết quả phân tích tính tin cậy của thang đo chính sách đầu tư cơ sở hạ
tầng sản xuất ............................................................................................... 119
Bảng 3.39 Kết quả đánh giá tính tin cậy thang đo nhân tố chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng
xã hội ............................................................................................................ 120
Bảng 3.40 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố chính sách đất đai ................. 120
Bảng 3.41 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố chính sách cho vay vốn ........ 121
Bảng 3.42 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố chính sách đầu tư đào
tạo nghề ....................................................................................................... 121
Bảng 3.44 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố kết quả thực hiện công tác tái
định cư .......................................................................................................... 122
Bảng 3.45 Kết quả phân tích khám phá nhân tố các biến nghiên cứu ............................. 123
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu luận án
Nghiên cứu của luận án tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư
phát triển kinh tế xã hội cho vùng tái định cư tới kết quả công tác tái định cự các dự án
thủy điện. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về các chính sách đầu tư phát triển kinh
tế xã hội vùng tái định cư, chỉ ra đặc điểm riêng của tái định cư thủy điện và xây dựng mô
hình đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả tái
định cư. Thông qua các nghiên cứu lý thuyết, quy trình phát triển mô hình nghiên cứu và
các thang đo nghiên cứu tác giả đã phát triển một mô hình nghiên cứu để đánh giá ảnh
hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư ở
khía cạnh cảm nhận của người dân vùng tái định cư bao gồm năm nhóm chính sách (1)
chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (2) chính sách đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng xã hội; (3) chính sách cho vay vốn; (4) chính sách đầu tư đào tạo nghề và (5)
chính sách đất đai. Thông qua phân tích các dữ liệu thứ cấp tác giả đã đánh giá được kết
quả thực hiện các nhóm chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và kết quả tác động của
các chính sách đối với người dân vùng tái định cư dự án thủy điện Sơn La trong giai đoạn
2005 đến nay. Kết quả điều tra trực tiếp từ các hộ gia đình tái định cư cho thấy có ba
nhóm chính sách chính ảnh hưởng tới cảm nhận của người dân vùng tái định cư đối với
kết quả công tác tái định cư bao gồm: (1) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản
xuất; (2) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và (3) chính sách cho vay vốn.
Hai chính sách khác trong mô hình là chính sách đầu tư đào tạo nghề và chính sách đất đai
không có ảnh hưởng rõ ràng tới kết quả tái định cư. Kết quả nghiên cứu của giúp tác giả
đưa ra một số gợi ý với các nhà quản lý trong việc ban hành các chính sách đầu tư phát
triển kinh tế xã hội vùng tái định cư cho các dự án thủy điện.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Điện năng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc
gia, đặc biệt là các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa đất nước. Điện năng là
cầu phải có những cân nhắc cẩn trọng khi triển khai các dự án thủy điện, thực hiện tốt
các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho vùng tái định cư để đảm bảo ổn
định đời sống và phát triển kinh tế cho vùng tái định cư.
Tại Việt Nam quá trình phát triển kinh tế cũng đòi hỏi nhu cầu điện năng lớn
phục vụ quá trình công nghiệp hóa và phát triển kinh tế. Theo Tổng sơ đồ điện VII,
nhu sử dụng điện trung bình tăng 10%/năm với hơn 37MW/năm tính riêng cho năm
2016, trong đó, cơ cấu thủy điện là lớn nhất chiếm 45% (17MW). Khu vực miền núi
phía Bắc với địa hình dốc là khu vực có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước. Các
thủy điện tại khu vực miền núi phía Bắc như thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai
Châu...đóng góp khoảng 25.5% tổng nguồn điện cho cả nước (8MW) và chiếm hơn
51% tổng nguồn điện sản xuất của các tỉnh phía Bắc (Tổng sơ đồ điện VII). Việc xây
dựng các hệ thống thủy điện lớn kéo theo những ảnh hưởng tới người dân vùng xây
dựng các dự án thủy điện, đòi hỏi việc di dân và tái định cư cho người dân vùng chịu
ảnh hưởng của các dự án. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
đối với các dự án thủy điện Nhà nước đã phải chi 50,666.4 tỷ đồng để đền bù, di
chuyển và tái định cư cho 43,255 hộ dân với 198,922 nhân khẩu. Điều này cho thấy
việc xây dựng các đập thủy điện có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống người dân vùng tái
định cư và cả nền kinh tế.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
3
Các nghiên cứu cũng cho thấy các ảnh hưởng tiêu cực từ các dự án thủy điện
thường có nguyên nhân từ việc thiếu đất sản xuất, việc làm, các hỗ trợ sinh kế hay phá
vỡ các kết nối xã hội (Cernea & Schmidt-Soltau, 2006). Tuy vậy, các nhà lập chính
sách thường viện dẫn các kết quả lập dự án cho thấy những viễn cảnh lạc quan với các
chủ yếu là lao động nông nghiệp, lao động thủ công và chưa qua đào tạo. Điều kiện
sản xuất cũng như các nguồn tạo thu nhập cho người dân tái định cư chưa đảm bảo
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
4
cuộc sống ổn định bền vững lâu dài và còn tiềm ẩn nhiều khả năng tái nghèo. Nhiều
công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các điểm tái định cư hoặc đã bị hư hỏng không sử
dụng được hoặc đang bị xuống cấp nhưng không có kinh phí để sửa chữa, thay thế,
làm ảnh hưởng nhu cầu đi lại, sinh hoạt và sản xuất của người dân trong vùng tái định
cư. Đến nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách lớn liên
quan đến ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội vùng
núi, vùng sâu, vùng xa trong đó có các vùng tái định cư dự án thủy điện. Tuy nhiên,
mức độ tác động cũng như hiệu quả của các chính sách này chưa cao và không đều
giữa các địa phương và khu vực.
Trong thực tế, bên cạnh những thành quả đạt được khi triển khai các dự án thủy
điện thì quá trình tái định cư cho người dân cũng gặp những khó khăn nhất định.
Chẳng hạn, tại dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La đã phải kéo dài hơn 5 năm so
với dự kiến với ba lần điều chỉnh quy hoạch và tổng mức đầu tư (Báo cáo tổng kết Ban
chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La, 2016). Mặc dù, theo kết quả báo cáo của
Ban chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La quá trình di dân và tái định cư dự án
thủy điện Sơn La cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên, trong thực tế
triển khai đã phát sinh các vấn đề về hiệu quả thực hiện các chính sách đầu tư phát
triển kinh tế xã hội cho các khu vực tái định cư. Một trong những biểu hiện là tại một
số khu vực tái định cư các hộ gia đình đã bỏ nơi ở mới để trở lại nơi sinh sống cũ hoặc
đi nơi khác (Báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam, 2016). Đây là tín hiệu cho thấy có
phát triển kinh tế xã hội cho khu vực tái định cư dự án thủy điện và xây dựng mô hình
đánh giá tác động của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả cảm
nhận của người dân đối với các chính sách di dân, tái định cư dự án thủy điện vùng núi
phía Bắc. Luận án tập trung vào việc đánh giá thực trạng kết quả thực hiện các chính
sách tái định cư và kết quả công tác tái định cư. Trọng tâm của luận án là xây dựng
một mô hình phân tích tác động của các chính sách tới kết quả công tác tái định cư ở
khía cạnh khảo sát cảm nhận của các hộ gia đình về kết quả đạt được của dự án tái
định cư. Trong đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát
triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện. Những vấn đề liên quan đến
tái định cư dự án thủy điện và ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế
xã hội tới kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện.
Thứ hai, nghiên cứu đánh giá thực trạng kết quả các chính sách đầu tư phát triển
kinh tế xã hội và tác động của thực hiện chính sách đến công tác tái định cư các dự án
thủy điện phía Bắc thông qua nghiên cứu dự án thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 đến
nay (2016).
Thứ ba, thiết lập mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát
triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư các dự án án thủy điện tiếp cận ở
khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án tái định cư.
Thứ tư, đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của các chính
sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện vùng núi
phía Bắc.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu chính được xác định bao gồm:
Một là, kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và kết
quả công tác tái định cư cho dự án thủy điện vùng núi phía Bắc hiện nay như thế nào
(thông qua dự án tái định cư thủy điện Sơn La)?
Hai là, những chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội chính nào có ảnh hưởng
đến kết quả công tác tái định cư qua nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La?
được đề xuất đến năm 2025.
6. Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án
Nghiên cứu có ý nghĩa và đóng góp cả về mặt học thuật và thực tiễn đối với các
nhà quản lý:
Về mặt khoa học luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện, tái định cư
và ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác
tái định cư ở khía cạnh cảm nhận của người dân vùng tái định cư. Thông qua nghiên
cứu, xem xét các dự án thủy điện đã triển khai, nghiên cứu sinh đã khái quát hóa thành
bốn đặc điểm chính của các dự án tái định cư thủy điện cho khu vực miền núi bao gồm
(1) hoạt động tái định cư diễn ra ở những khu vực có điều kiện tự nhiên khó khăn; (2)
số lượng di dân lớn; (3) thành phần di dân đa dạng về các thành phần dân tộc; (4) mức
độ thay đổi về môi trường sống nhanh. Nghiên cứu thông qua các phương pháp định
tính đã thiết lập được một mô hình và các chỉ tiêu đánh giá cho các nhân tố ảnh hưởng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
7
của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư tiếp
cận ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình bao gồm: (1) chính sách đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng sản xuất (2) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (3)
chính sách cho vay vốn; (4) chính sách đầu tư đào tạo nghề và (5) chính sách đất đai.
Bằng phân tích dữ liệu nghiên cứu định lượng, nghiên cứu đã kiểm chứng được tính
tin cậy của các thang đo cho các nhân tố được phát triển trong mô hình nghiên cứu.
Kết quả phân tích cho thấy có ba nhóm chính sách có ảnh hưởng tích cực đến kết quả
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
8
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Các nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư cho các
dự án phải di dân bắt buộc nói chung hay các dự án xây dựng thủy điện đã được tiếp
cận ở nhiều khía cạnh khác nhau cả trên thế giới và tại Việt Nam. Trong đó:
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Các nghiên cứu về thu hồi đất và tái định cư cho các dự án hạ tầng
Nghiên cứu của Oluwamotemi (2010) về thu hồi đất, bồi thường và tái định cư
tại các nước đang phát triển nghiên cứu qua trường hợp của Kenya cho thấy tại các
nước đang phát triển, việc giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án là tất yếu .Tuy
nhiên, việc giải phóng mặt bằng thường xuyên gặp phải các khó khăn từ phía người
dân, gây mâu thuẫn giữa người dân, chủ dự án và Chính phủ. Nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng, để giải quyết những mâu thuẫn này, Chính phủ cần lưu ý đến một số nội dung
như: kinh phí bồi thường, hỗ trợ mà người dân bị thu hồi đất sẽ nhận được; vấn đề tái
định cư phải được thực hiện triệt để; tạo cơ hội việc làm cho người dân bị thu hồi đất;
phân chia lợi nhuận giữa người bị thu hồi đất và chủ dự án. Nhìn chung, nghiên cứu
này tập trung vào đánh giá hoạt động bồi thường, thu hồi đất và giải quyết việc làm
cho người dân tái định cư. Hạn chế là nghiên cứu không xây dựng mô hình đánh giá để
lượng hóa ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển đến kết quả của công tác tái
định cư như thế nào.
Nghiên cứu của Fernando và cộng sự (2009) về di cư bắt buộc, tái định cư, các
chính sách và thực hành nghiên cứu tại Sri Lanka cho thấy người dân di dời tới nơi ở
1.1.1.2 Các nghiên cứu về tái định cư thủy điện
Nghiên cứu của Wilmsem (2016) đánh giá sự thay đổi về mức sống theo thời
gian của dự án xây dựng đập Tam Hiệp tại Trung Quốc trong nghiên cứu “After the
Deluge: A longitudinal study of resettlement at the Three Gorges Dam, China/Sau địa
chấn: Một nghiên cứu theo thời gian về tái định cư tại đập Tam Hiệp, Trung Quốc”.
Kết quả cho thấy sau khi hoàn thành vào năm 2015 số người phải di dời chỗ ở bắt
buộc cho dự án lên đến gần 1.2 triệu người. Chính phủ Trung quốc đã sử dụng các
chính sách ưu đãi để kích thích nền kinh tế của các địa phương. Với kết quả điều tra từ
521 hộ gia đình tham gia vào khảo sát ban đầu từ năm 2003 đến giai đoạn 2015 cho
thấy các chính sách hỗ trợ và chính sách đầu tư của chính phủ Trung Quốc với các
vùng tái định cư đã giúp cải thiện cơ sở hạ tầng về nhà ở, thu nhập, sinh kế đã được
tháo gỡ. Tuy nhiên, những việc làm ổn định trước đây có xu hướng được thay thế bằng
nhiều công việc tạm bợ. Mặc dù vậy, các chính sách hỗ trợ cũng đem lại những lợi ích
đáng kể với các nhóm cư dân chịu ảnh hưởng. Cụ thể là mức bất bình đẳng thu nhập
đã giảm, an ninh lương thực được đảm bảo tốt hơn và các phúc lợi được cải thiện hơn
so với trước di cư, đặc biệt là ở những hộ gia đình nghèo nhất. Tám chỉ tiêu đánh giá
về thay đổi chất lượng cuộc sống từ các hộ gia đình bao gồm (1) mức độ hạnh phúc;
(2) khả năng phát triển trong tương lai; (3) tính dễ dàng giao tiếp hay khả năng kết nối
bạn bè; (4) khả năng tìm kiếm thu nhập; (5) khả năng nâng cao mức sống; (6) sự tự do
lựa chọn; (7) khả năng thay đổi các quyết định tác động đến khu tái định cư và (8) mức
độ tin cậy vào chính quyền đều có xu hướng tăng cao hơn so với thời điểm trước tái
định cư từ các hộ gia đình khảo sát. Nhìn chung, nghiên cứu là bằng chứng cho thấy
việc thực hiện tốt các chính sách đầu tư cho vùng tái định cư có thể đem lại hiệu quả
cho công tác tái định cư của các hộ gia định chịu ảnh hưởng của dự án thủy điện. Tuy
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
di dời; sáng kiến thứ hai là việc trao quyền liên quan đến giới tính và sự tham gia của
phụ nữ; ba là, sự tiếp cận dựa trên quyền của các tổ chức xã hội dân sự liên quan đến
việc vận động để đạt được sự tái phân bổ có hiệu quả đất rừng từ nhà nước quản lý cho
các hộ di dân. Nghiên cứu cho thấy việc chia sẻ lợi ích từ thủy điện có thể tạo ra dòng
thu nhập bền vững cho các hộ di dân và đã được thể chế hóa nhưng nó cũng đòi hỏi
chi phí giao dịch cao và kế hoạch dài hạn. Các nhà nghiên cứu cũng kết luận rằng cơ
chế chia sẻ lợi ích, thúc đẩy bình đẳng giới, quyền biểu đạt và sự tham gia của các tổ
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
11
chức dân sự cần được mở rộng và hỗ trợ bởi luật pháp và những cố gắng giải quyết chỉ
từ chính quyền địa phương là không đủ. Việc xây dựng các chương trình tái định cư
cần có sự tham gia của nhiều bên có liên quan để đảm bảo lợi ích và hiệu quả xã hội.
Nhìn chung, nghiên tiếp tiếp cận ở khía cạnh đảm bảo quyền lợi của các hộ gia đình di
dân, đánh giá và sự tham gia của các bên liên quan đến thực hiện dự án. Nghiên cứu
không xem xét ảnh hưởng của việc thực hiện các chính sách đầu tư phát triển từ nhà
nước đến kết quả công tác tái định cư và lượng hóa ảnh hưởng của các chính sách đầu
tư phát triển đến kết quả tái định cư.
Nghiên cứu của Cernea (2008) về lý do tại sao chính sách và việc thực hiện công
tác tái định cư cần được cải tổ trong nghiên cứu “Compensation and benefit sharing:
Why resettlement policies and practices must be reformed/ Bồi thường và chia sẻ lợi
ích: Tại sao phải cải cách chính sách và thực tiễn tái định cư”. Nghiên cứu cho thấy
các dự án xây đập thủy điện thường kéo theo di cư bắt buộc. Nhưng các dự án tái định
cư thường thiếu bền vững và có thể thay vào đó là quá trình bần cùng hóa. Tổng hợp
các nghiên cứu trước tác giả cho rằng nguyên nhân gốc rễ gây ra các thất bại từ các dự
Cùng một khu vực nhưng kết quả tái định cư khác nhau giữa các làng. Trong khi các
ngôi làng nghèo hơn thu nhập tăng cao hơn, nhưng làng có thu nhập cao hơn lại giảm.
Người dân được tiếp cận với đất sản xuất ít hơn trước đây nhưng bù lại, họ có nhiều
việc làm hơn trong các hoạt động xây dựng đập, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông.
Tuy nhiên ở cả hai làng, khi nhu cầu xây dựng liên quan đến dự án xây đập hết thu
nhập dự kiến sẽ. Nghiên cứu này cho thấy nhu cầu cần phải có các chính sách hỗ trợ
dài hạn, tạo công ăn việc làm, nguồn sinh kế để có được thu nhập bền vững cho người
dân vùng tái định cư mới có thể đạt kết quả.
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu ở trong nước về đầu tư phát triển, di dân, tái định cư cho các dự
án lớn để phát triển thủy điện và phát triển các khu công nghiệp cũng được thực hiện
khá phong phú, được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong đó phải kể đến các
nghiên cứu:
1.1.2.1 Các nghiên cứu trong nước về tái định cư, thu hồi đất cho phát triển kinh
tế
Nghiên cứu của Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi – CPO (2013) về
các dự án cải thiện nông nghiệp có lưới phân tích khung chính sách tái định cư cho các
địa điểm từ Hà Giang, Phú Thọ, Hòa Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Nam. Vận
dụng quan điểm về thiết lập khung chính sách của Ngân hàng thế giới (WB) và các
quy định của Chính phủ Việt Nam liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Khung
chính sách được đề xuất thiết lập nhằm đảm bảo tất cả những nhóm bị ảnh hưởng bởi
các dự án do WB tài trợ sẽ được bồi thường, hỗ trợ bằng các chi phí thay thế và đưa ra
các biện pháp hồi phục sinh kế, phục hồi dòng thu nhập để cuộc sống của họ được cải
thiện tốt hơn hoặc tối thiểu là duy trì điều kiện sống và khả năng tạo thu nhập như
trước khi có dự án. Nghiên cứu này tập trung việc thiết lập khung chính sách cho vùng
tái định cư mà không đánh giá được ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới
kết quả công tác tái định cư ở thời điểm sau di cư của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng
của dự án.
chính sách liên quan đến công tác đền bù, di dời và tái định cư.
Nghiên cứu của Lê Thanh Sơn & Trần Tiến Khai (2016) về thu hồi đất và thay
đổi cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình nông thôn tại thành phố Cần Thơ trong nghiên
cứu “Thu hồi đất và thay đổi cơ cấu thu nhập của hộ gia đình nông thôn tại Thành phố
Cần Thơ”. Nghiên cứu đã chỉ ra thu hồi đất là tất yếu của quá trình công nghiệp hóa và
đô thị hóa. Trong quá trình đó những người dân bị mất đất sản xuất phải chuyển đổi
nghề nghiệp và sinh kế của họ cũng phải thay đổi. Thông qua kết quả nghiên cứu với
nhóm các nông dân bị thu hồi đất trên hai dự án tại thành phố Cần Thơ, các tác giả sử
dụng phương pháp phân tích hồi quy phân đoạn dựa trên bộ dữ liệu điều tra hộ gia
đình (VHLSS2012) và các nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy không
có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu thu nhập của người dân sau từ 2 đến 4 năm kể từ thời
điểm nhà nước thu hồi đất và người dân cũng không chuyển đổi được nghề nghiệp như
dự định của nhà nước và chính quyền địa phương. Các tác giả đã đi đến nhận định (1)
người dân bị thu hồi đất rất khó chuyển đổi nghề nghiệp; (2) tính công bằng trong thu
hồi đất chưa được đảm bảo; (3) giáo dục đóng vai trò quan trọng đối với sinh kế hộ gia
đình vùng nông thôn; (4) đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với sinh kế nông
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
14
thôn, đặc biệt là nông dân. Vì vậy để tái định cư thành công cần tập trung đầu tư cho
thế hệ trẻ như đào tạo, dạy nghề phát triển kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tham gia
thị trường lao động.
Nghiên cứu của Nguyễn Doãn Hoàn (2016) về những giải pháp nâng cao thu
nhập của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi chính thức tại Hà Nội trong
nghiên cứu “Những giải pháp chủ yếu nâng cao thu nhập của người lao động di cư
Hotline: 092.4477.999
Web: luanvanaz.com - Mail:
15
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nhường (2011) về chính sách an sinh xã hội với
người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp tại Bắc Ninh.
Trong đó tác giả cho rằng có sáu hợp phần quan trọng của chính sách an sinh xã hội
ảnh hưởng trực tiếp tới nông dân bị thu hồi đất phát triển các khu công nghiệp bao
gồm: (i) chính sách đền bù, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; (ii) chính sách đào tạo
nghề và giải quyết việc làm; (iii) chính sách bảo hiểm xã hội; (iv) chính sách bảo hiểm
y tế tự nguyện; (v) chính sách trợ giúp xã hội; (vi) chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn. Nghiên cứu cũng phân tích quá trinh thực hiện chính sách an sinh
xã hội với người nông dân, luận án đã chỉ rõ các doanh nghiệp tham gia đầu tư là một
trong các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách anh sinh xã
hội đối với người nông dân có đất bị thu hồi. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất cải thiện an sinh xã hội đối với các khu công
nghiệp tại Bắc Ninh bao gồm (1) xây dựng quy chế dân chủ trong quá trình triển khai
dự án, đặc biệt trong việc thu hồi đất nông nghiệp, điều chỉnh phương thức chi trả và
quản lý tiền đền bù, hỗ trợ đối với nông dân bị thu hồi đất; (2) thay đổi căn cứ lựa
chọn áp dụng chương trình xây dựng nông thôn mới cho các xã thoe hướng dựa trên tỷ
lệ đất đã thu hồi đồng thời điều chỉnh tuổi áp dụng trợ cấp cho người già; (3) áp dụng
linh hoạt chính sách bảo hiểm xã hội với các đối tượng thu hồi đất; (4) đảm bảo tính
khả thi và chủ động trong tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội với người
nông dân.
Nghiên cứu của Lê Du Phong & cộng sự (2007) về thu nhập, đời sống, việc làm
của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia. Nghiên cứu đã
khái quát hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thu nhập, đời sông, việc làm của người