Mẫu MỚI Giáo án Vật Lý 12 hay (Tiết Thực hành, Bài tập, Kiểm tra 1 tiết) - Pdf 52

Ngày soạn: 25/2/2018
Bài 29. THỰC HÀNH :
ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA

I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức bài học về giao thoa ánh sáng.
2.Kĩ năng:
- Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương pháp giao thoa bằng thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Có lòng say mê khoa học.
- Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm.


- Hình ảnh về hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng; sơ
đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất.
2. Học sinh :
- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:
+Nguồn pht tia laze (1 – 5 mW).
+Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm;
khoảng cách giữa hai khe cho biết trước.
+Thước cuộn 3000 mm.
+Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,02 hoặc 0,05 mm.

HĐ 3

HS tiếp nhận nhiệm vụ
Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp.
Thực hiện các bước tiến hành đo số liệu

20’
20’

Thu thập số liệu và xử lý
Vẽ giản đồ vec tơ tình và báo cáo.

20’

-Áp dụng kiến thức giải quyết các bài toán .

15’

thành
kiến thức
HĐ 4
Luyện tập HĐ 5
Vận dụng
Tìm tòi
HĐ 5

2.2.Cụ thể từng hoạt động
A.Khởi động: HĐ 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
+ Công thức tính khoảng vân? Ý nghĩa các đại

thức tính bước sóng ánh sáng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Mục đích thí nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Phát biểu

- Yêu cầu học sinh nhác lại các công thức điện xoay - Nhắc lại công thức
chiều

- Theo dõi, ghi nhận

- Giới thiệu dụng cụ, nguyên tắc hoạt động.

- Thử nguyên lý hoạt động của dụng

- Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, tiến hành cho hoạt

cụ

động thử
- Hướng dẫn lắp ghép thiết bị
Hoạt động 3. Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm:
+ Nguồn phát tia laze S.

- Lắp ghép theo hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện, và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan
bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn sát theo yêu cầu như sgk.
chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk.

- Tiến hành đo các đại lượng và thử tính 

- Cho học sinh sử dụng một hệ khe a, đo các theo các số liệu đo được.
đại lượng và tính thử .

Hoạt động 5. Tiến hành thí nghiệm. Lấy các kết quả thí nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện. - Cắm đèn laze vào nguồn điện. Điều chỉnh
Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho
quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i.
và i cho từng hệ khe a khác nhau. Mỗi hệ - Thay hệ khe a khác và tiến hành tương tự.
khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị
khác nhau.

của D khác nhau.

- Yêu cầu học sinh dọn dẹp các dụng của thí - Tắt công tắc đèn, rút đèn ra khỏi nguồn,
nghiệm sau khi đã làm xong thí nghiệm.

tháo các dụng cụ ra và cất đặt vào nơi qui

định.
Hoạt động 6. Xử lí kết quả thí nghiệm, làm báo cáo thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Tuần 27–tiết 51

BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU


I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Củng cố, vận dung các kiến thức về tán sắc và giao thoa
2.Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tán sắc và giao thoa
- Rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong giải bài tập trắc nghiệm
3. Thái độ: Hứng thú trong học tập, đam mê học tập nghiên cứu. Hợp tác học tập và cẩn
thận trong học tập.
4. Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh
-Năng lực tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo và
-Năng lực hợp tác nhóm và phân tích tình huống sáng tạo trong giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng
bài tập để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2. Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích


IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp

10’
10’
7’
8’
10’

-Áp dụng kiến thức giải quyết các bài toán
nâng cao

2.2.Cụ thể từng hoạt động
A.Khởi động
HĐ1 : Tạo tình huống học tập
a, Mục tiêu hoạt động: cho HS trình bày được kiến thức cơ bản đã học một cách tóm tắt.
b,Tổ chức hoạt động:
HS thảo luận theo nhóm 2 HS trong bàn học và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
HS: - Ghi nhiệm vụ chuyển giao của gv vào vở, ghi ý kiến của mình


GV: Quan sát hs tự học thảo luận , giúp đỡ kịp thời các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kq làm việc
của các em và nhóm hs
c,Sản phẩm hoạt động: hoàn thnah mục tiêu đề ra.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
GV:giáo viên giới thiệu các mạch điện

Nội dung cần đạt
Viết được CT vị trí vận

HS: thảo luận nhớ lại KT trả lời câu hỏi


Câu 5 trang 146: C
Câu 28.1: A
Câu 28.2: D
Hoạt động 3:
a. Mục tiêu hoạt động:nghiên cứu BT 8/142
b. Tổ chức hoạt động:-Chia nhóm, mỗi nhóm tương gồm hai HS theo bàn. Mời đại diện
nhóm trình bày lại kết quả.
-GV quan sát và trợ giúp HS nếu gặp khó khăn.
c. Sản phẩm hoạt động: giải hiểu được cách giải
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
GV cho Hs thỏa luận và sau đó đại điện
trình bày lời giải
HS khác quan sat và nhận xét

Nội dung cần đạt
Bài 8 trang 142
Chổ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều
nhất chính là vị trí các vân sáng. Khoảng
cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng
vân i. Do đó i = 0,5.10-3m.
Bước sóng của bức xạ:
ia 0,5.10  3 2.10  3

1,2
= D

= 0,83.10-6 (m)
Bài 6 trang 146


Nội dung cần đạt
Bài 7 trang 146

HS:

a) Cường độ dòng điện qua ống:

HS: thảo luận và trình bày kết quả.

Ta có : P = UI
P
400

 I = U 10000 = 0,04 (A)

Số electron qua ống trong mỗi giây:


I
4.10  2

 19
N = e 1,6.10

= 2,5.1017 (electron/giây)
b) Nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi
phút:
Q = P.t = 400.60 = 24000 (J) = 24 (kJ).
D. Vận dụng – Mở rộng


A. 3/2.

B. /2.

C. .

D. 2.

Câu 11: Dưới ánh nắng mặt trời rọi vào, màng dầu trên mặt nước thường có màu sắc sặc sỡ là do hiện tượng:
A. giao thoa.

B. nhiễu xạ.

C. tán sắc.

D. khúc xạ.

Câu 12: Trong thí nghiệm khe Iâng, ta có a = 0,5mm, D = 2m. thí nghiệm với ánh sáng có bước sóng = 0,5.
Khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở hai đầu là 32mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là
B. 16.

C. 17.

A. 15.

D. 18.

Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua khe Young với bức xạ đơn sắc có bước sóng . Vân sáng
bậc 4 cách vân trung tâm là 4,8mm. Xác định toạ độ của vân tối thứ tư
C. 4,6mm.

B. 2,4m.

C. 3,6m.

A.

4,8m.

D. 1,2m.

Câu 17: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm, khoảng cách từ
hai khe đến màn là 2,0m. Người ta chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc = 0,48m và = 0,60m vào hai khe.
Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí mà vân sáng hai bức xạ trùng nhau là
A. 4mm.

B. 6mm.

C. 4,8mm.

D. 2,4mm.

Câu 18: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng trắng(0,38m0,75m) vào hai
khe. Hỏi tại vị trí ứng với vân sáng bậc ba của ánh sáng vàng, với bước sóng = 0,60m, còn có vân sáng của
ánh sáng đơn sắc nào ?
A. 0,75m.

B. 0,68m.

C. 0,50m.



pha dao động.
Câu 13: Chọn câu trả lời sai. Trong mạch dao động LC, bước sóng điện từ mà mạch đó có thể phát ra trong
chân không là
A. .

B. = c.T.

C. = 2c.

D. = 2c.

Câu 14: Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C. Nếu gọi I 0 là cường dòng điện cực đại
trong mạch, thì hệ thức liên hệ điện tích cực đại trên bản tụ điện q 0 và I0 là
A. q0 = I0.

B. q0 = I0.

C. q0 = I0.

D. q0 = I0.

Câu 15: Một mạch dao động gồm một tụ có C = 5F và cuộn cảm L. Năng lượng của mạch dao động là 5.10 5

J. Khi điện áp giữa hai bản tụ là 3V thì năng lượng từ trường của mạch là:
B. 2,75.10-5J.

C. 2.10-5J.

A. 3,5.10-5J.


A. 426mH.

B. 374mH.

C.




Câu 19: Mạch dao động LC (độ tự cảm L không đổi). Khi mắc tụ có điện dung C 1 = 18 F thì tần số dao
động riêng của mạch là f0. Khi mắc tụ có điện dung C 2 thì tần số dao động riêng của mạch là f = 2f 0. Giá trị





của C2 là: A. C2 = 9 F.

B. C2 = 4,5 F.



C. C2 = 72 F.



D. C2 = 36 F.

Câu 20: Mạch dao động chọn sóng của một máy thu gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L bằng

D. 4. 10-5s.

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích
cực đại trên một bản tụ là 2.10-6C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,1A. Chu kì
dao động điện từ tự do trong mạch bằng
106
s.
A. 3

103
s
B. 3 .

7
C. 4.10 s .

5
D. 4.10 s.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status