Một số bài toán giải theo phương pháp ion và HPT có số mol và khối lượng không đều nhau - Pdf 52


1
số bài toán giải theo phơng pháp ion và hệ
phơng trình có số mol, khối lợng không đồng
nhất

Bài 1: Hoà tan 8,5 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp
của bảng hệ thống tuần hoàn vào nớc đợc 1000ml dung dịch C và 3,36 lít khí (đo đktc).
a) Xác định A, B và nồng độ mol/lít của các ion có trong dung dịch C.
b) Lấy 500ml dung dịch C cho tác dụng với 250ml dung dịch chứa hỗn hợp H
2
SO
4
0,1M và
HCl nồng độ x (mol/l). Tính x (Biết dung dịch thu đợc sau phản ứng có pH = 7).
Bài 2: Hỗn hợp A gồm Al, Fe và Mg. Cho 15,5 gam hỗn hợp A vào 1 lít dung dịch HNO
3

2M. Sau phản ứng thu đợc dung dịch B và 8,96 lít NO duy nhất (ở đktc).
Mặt khác cho 0,05 mol A vào 500ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M thu đợc dung dịch C.
Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa. Lấy kết tủa đem
nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 2 gam chất rắn.
a) Tính thành phần % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
b) Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)
2
0,2M và NaOH 0,1M cần cho vào
dung dịch B để thu đợc lợng kết tủa là lớn nhất? là bé nhất?

2
SO
4
0,3M và HCl 0,8M thì cần dùng bao
nhiêu ml dung dịch B để hoà tan vừa hết 20 gam hỗn hợp A. 2
Bài 5: Dung dịch A có V = 500ml chứa các ion (Ba
2+
, Na
+
, Cl
-
, NO
3
-
), chia A làm 3 phần
bằng nhau:
Phần 1: Thêm Na
2
SO
4
d thu đợc 4,66 gam kết tủa.
Phần 2: Thêm AgNO
3
d thu đợc 5,74 gam kết tủa.
Phần 3: Đem cô cạn thu đợc 6,71 gam muối.
Tính C
M

trong dung dịch X.
Bài 8: Cho một dung dịch X có chứa ion Zn
2+
, Fe
3+
, SO
4
2-
.
a) Cần pha trộn các muối ZnSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
theo tỉ lệ mol nh thế nào để số mol Zn
2+
,
Fe
3+
trong dung dịch X bằng nhau.
b) Lấy 100ml dung dịch X. Thêm vào đó 350ml dung dịch NaOH 2M thì tạo kết tủa hết
ion Zn
2+
, Fe
3+
. Nếu thêm tiếp 200ml dung dịch NaOH 2M thì 1 kết tủa tan hết, còn lại
1 kết tủa màu nâu đỏ. Tính C

3
0,1 mol/l và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 mol/l. Cho 43 gam
hỗn hợp bari clorua và canxi clorua vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc thu
đợc 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
a) Tính % khối lợng các chất trong A.
b) Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
c) Cho axit HCl d vào một phần, sau đó cô cạn dung dịch và nung chất rắn còn lại tới
khối lợng không đổi đợc chất rắn X. Tính % khối lợng các chất trong X.
d) Đun nóng phần thứ hai rồi thêm từ từ 270ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2M vào. Hỏi tổng khối
lợng của 2 dung dịch giảm tối đa bao nhiêu gam? (Giả sử nớc bay hơi không đáng kể)
Bài 11: a) Đặt 2 cốc A, B có khối lợng bằng nhau lên 2 đĩa cân: cân thăng bằng. Cho 10,6
gam Na
2
CO
3
vào cốc A và 11,82 gam BaCO
3
vào cốc B sau đó thêm 12 gam dung dịch
H
2
SO
4

c) Nếu ngời ta đổ dung dịch A vào bình đựng 100ml dung dịch HCl 1,5M. Tính thể tích
khí CO
2
(đktc) đợc tạo ra.
Bài 13: Dung dịch A chứa các ion Na
+
, NH
4
+
, SO
4
2-
, CO
3
2-
.
a) Dung dịch đó đợc điều chế từ 2 muối trung hoà nào?
b) Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
d, đun nóng, ta thu đợc 4,3 gam
kết tủa X và 470,4ml khí Y ở 13,5
o
C và 1atm.
- Phần thứ hai cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 235,2 ml khí ở 13,5
o
C và 1atm.
Tính tổng khối lợng các muối trong 1/2 dung dịch A.
c) Lấy khí Y cho vào bình chịu áp suất có dung tích không đổi 0,1 lít và nung nóng bình
tới 819

1M đợc kết tủa G. Nung F
hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi thì đều thu đợc 3,262 gam chất rắn.
Tính tỉ lệ V
B
: V
A
?
Bài 15: Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau
trong phân nhóm chính nhóm II bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M thu đợc 0,896 lít khí
CO
2
(đo ở 54,6
o
C và 0,9 atm) và dung dịch X.
a) Tính khối lợng nguyên tử của A và B.
b) Tính khối lợng muối tạo thành trong dung dịch X.
c) Tính % khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
d) Nếu cho toàn bộ khí CO
2
hấp thụ bởi 200ml dung dịch Ba(OH)
2
thì nồng độ của
Ba(OH)
2
là bao nhiêu để thu đợc 3,94 gam kết tủa?
e) Pha long dung dịch X thành 200ml, sau đó cho thêm 200ml dung dịch Na
2
SO
4
0,1M.

2
này hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, sau đó cho
thêm CaCl
2
d vào thấy tạo thành 15 gam kết tủa. Mặt khác đem hoà tan A
1
bằng dung
dịch HCl d thu đợc dung dịch B và 1,568 lít CO
2
(ở đktc). Tiến hành điện phân (với
điện cực trơ) dung dịch B tới khi ở catôt bắt đầu thoát khí thì dừng lại, thấy ở anôt thoát ra
2,688 lít khí (ở đktc), cô cạn dung dịch sau điện phân, rồi lấy muối khan đem điện phân
nóng chảy thì thu đợc 4 gam kim loại ở catôt.
a) Tính khối lợng nguyên tử của M.
b) Tính khối lợng m và m
1
.

5
Bài 17: Hoà tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO
3
và RCO
3
bằng 500ml dung dịch H
2
SO
4

long ta thu đợc dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít CO
2

2% và đun nóng để đuổi hết NH
3
.
Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu đợc khí A, kết tủa B và dung dịch C.
a) Tính thể tính khí A (ở đktc).
b) Lấy hết kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao tới khối lợng không đổi thì thu đợc
bao nhiêu gam chất rắn?
c) Tính nồng độ % của chất tan trong C.
Bài 19: Hoà tan một mẫu hợp kim Ba - Na (với tỉ lệ số mol n
Ba
: n
Na
= 1 : 1) vào nớc đợc
dung dịch A và 6,72 lít khí (ở đktc).
a) Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,1M để trung hoà 1/10 dung dịch A?
b) Cho 56 ml CO
2
(ở đktc) hấp thụ hết 1/10 dung dịch A. Tính khối lợng kết tủa tạo thành.
c) Thêm m gam NaOH vào 1/10 dung dịch A ta đợc dung dịch B. Cho dung dịch B tác
dụng với 100ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,2M, đợc kết tủa C. Tính m để cho lợng kết
tủa C là lớn nhất, bé nhất. Tính khối lợng kết tủa lớn nhất, bé nhất.
Bài 20: Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa axit HCl 1M
và H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status