HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
TRẦN VĂN HUY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN II,
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN VĂN HUY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
THUỘC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG VĂN II,
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành
HÀ NỘI, NĂM 2016
TNHH hệ thống dây dẫn SUMI Việt Nam, Công ty TNHH TOKAI Việt Nam)
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn
thành luận văn.
Gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi về vật chất và tinh thần để tôi hoàn
thành học tập và luận văn thạc sĩ này.
Tác giả luận văn
Trần Văn Huy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan........................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt.........................................................................................vi
Danh mục bảng .................................................................................................vii
Danh mục hình ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.
Tính
cấp
thiết
của
...................................................................................1
1.1.1. Khái niệm KCN...................................................................................3
1.1.2. Định nghĩa quản lý môi trường ............................................................3
1.1.3. Các công cụ quản lý môi trường ..........................................................4
1.2. Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp
.............6
1.3. Phát triển công nghiệp và các vấn đề môi trường ..........................................8
1.3.1. Tình hình phát triển KCN trên thế giới và tại Việt Nam.......................8
1.3.2. Những quy định của thế giới và Việt Nam về quản lý môi
trường KCN...................................................................................... 14
1.3.3. Áp lực môi trường từ hoạt động của các KCN ................................... 16
1.3.4. Công tác quản lý môi trường của các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam .......
22
1.4. Các mô hình quản lý môi trường khu công nghiệp hiện nay........................ 26
1.4.1. Mô hình quản lý KCN theo hướng xử lý chất thải ............................. 26
1.4.2. Mô hình quản lý KCN mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên .............. 28
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
1.4.3. Mô hình quản lý KCN theo chuỗi sản xuất ........................................ 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
1.5. Tình hình thực thi pháp luật về môi trường tại các khu công nghiệp ở
Việt Nam và tỉnh Hà Nam ........................................................................... 30
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Page 4
3.3.1. Hiện trạng môi trường nước .............................................................. 49
3.3.2. Hiện trạng môi trường không khí....................................................... 53
3.3.3. Hiện trạng phế thải rắn ...................................................................... 58
3.4. Công tác quản lý môi trường tại 03 doanh nghiệp thuộc KCN Đồng
Văn II.......................................................................................................... 61
3.4.1. Công tác thực thi và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường tại
03 doanh nghiệp ............................................................................... 61
3.4.2. Tổ chức đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý môi trường tại 03
doanh nghiệp .................................................................................... 62
3.4.3. Hệ thống thu gom và xử lý phế thải rắn, nước thải, khí thải ............... 62
3.4.4. Ý kiến của người dân về môi trường tại khu công nghiệp Đồng
Văn II ............................................................................................... 70
3.4.5. Đánh giá chung ................................................................................. 72
3.5. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho
KCN Đồng Văn II ....................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 77
Kết luận ............................................................................................................. 77
Kiến nghị........................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 79
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xuất
KKT
: Khu kinh tế
NXB
: Nhà xuất bản
QLMT
: Quản lý môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
Bảng 3.2.
42
Thực trạng sản xuất của công ty qua các tháng trong năm 2015............
Bảng 3.3.
46
Thực trạng sản xuất của công ty qua các tháng trong năm 2015............
Bảng 3.4.
48
Thực trạng sản xuất của công ty qua các tháng trong năm 2015...........
Bảng 3.5.
Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số doanh
nghiệp thuộc KCN Đồng Văn II ( Ngày 24/12/2014) .....................49
Bảng 3.6.
Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số doanh
nghiệp thuộc KCN Đồng Văn II ( Ngày 26/06/2015) .....................50
Bảng 3.7.
Kết quả phân tích chất lượng không khí môi trường lao động ........54
Bảng 3.8.
Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý
môi trường Khu công nghiệp............................................................7
Hình 1.2.
Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam ..........................11
Hình 1.3.
Phân bố KCN – KCX ở Việt Nam theo số lượng............................12
Hình 1.4.
Phân bố KCN – KCX ở Việt Nam theo diện tích (ha) ....................13
Hình 1.5.
Tỷ lệ gia tăng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng
lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc.............................13
Hình 1.6.
Ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế .........14
Hình 1.7.
Biểu đồ tỷ lệ các KCN có nhà máy xử lý nước thải tập trung .........21
Hình 3.1.
Hình 3.9.
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải......................................................67
Hình 3.10. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải sinh hoạt ..........68
Hình 3.11. Quy trình xử lý bụi từ xưởng sản xuất ............................................69
Hình 3.12. Quy trình xử lý khí thải từ công đoạn phun sơn.............................69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI là "Mục tiêu phát triển
đất nước Việt Nam đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại". Những thập kỷ qua ở nhiều tỉnh thành, địa phương trên cả nước đã và
đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. Nhiều địa phương chuyển
dịch tỷ trọng giữa các ngành kinh tế rất mạnh. Kết quả tỷ trọng ngành công
nghiệp, thương mại du lịch tăng mạnh và ngược lại tỷ trọng của ngành nông
nghiệp giảm mạnh.
Phát triển mạnh trong những năm gần đây, khu công nghiệp (KCN) có vai
trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN
đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc
làm và thu nhập cho người dân. Cùng với sự phát triển các KCN, các đô thị mới,
các cơ sở phụ trợ và dịch vụ đã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tích cực.
mô sản xuất (nhỏ - vừa – lớn) , là các doanh nghiệp 100% vốn Nhật Bản. Các
doanh nghiệp đi vào hoạt động đã góp phần tạo điều kiện cho hàng nghìn lao
động ở địa phương có việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu
ngân sách cho tỉnh song bên cạnh đó cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề về môi
trường. Chính vì thế mà việc quan tâm đến chất lượng môi trường ở đây là rất
cần thiết. Từ thực tế trên mà tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại một số doanh
nghiệp thuộc khu công nghiệp Đồng Văn II, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại một số doanh nghiệp thuộc
KCN Đồng Văn II, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường KCN
Đồng Văn II, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
2.2. Yêu cầu
Chỉ ra được thực trạng công tác quản lý môi trường tại một số doanh
nghiệp thuộc khu công nghiệp Đồng Văn II, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam .
Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp mang tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường tại
địa điểm nghiên cứu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường
1.1.1. Khái niệm KCN
Theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về thành lập,
hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, Khu chế xuất (KCX),
Khu kinh tế (KKT), KKT cửa khẩu thì KCN được định nghĩa như sau: “Khu
vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định
lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”.
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp
chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa giáo dục… Các biện
pháp này có thể đan xen, phối hợp tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể
của vấn đề đặt ra. Việc thực hiện quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy
mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng, tỉnh, huyện… (Hồ Thị Lam Trà, 2009).
1.1.3. Các công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp và phương tiện mà
các nhà quản lý sử dụng để thực hiện các nội dung của quản lý môi trường (Bộ
Tài nguyên & Môi trường, 2010).
1.1.3.1 Đặc điểm
Công cụ quản lý là vũ khí hoạt động của Nhà nước trong việc thực hiện
công tác quản lý môi trường Quốc gia và rất đa dạng, không có một công cụ nào
có giá trị tuyệt đối trong việc quản lý môi trường. Mỗi công cụ có chức năng và
phạm vi tác động nhất định, chúng tạo ra một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau.
Việc nghiên cứu và hoàn thiện các công cụ quản lý là điều bắt buộc phải làm
thường xuyên ở các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và là công tác trọng
tâm của ngành môi trường.
1.1.3.2 Phân loại công cụ quản lý môi trường và ưu nhược điểm của các công cụ
quản lý
Việc phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng và theo bản chất.
Dựa theo chức năng, công cụ quản lý môi trường được phân ra thành 3
nhóm công cụ:
- Nhóm điều chỉnh vĩ mô: Phạm vi điều chỉnh rộng lớn, bao gồm luật
pháp, chính sách
- Nhóm công cụ hành động: Phạm vi điều chỉnh trong lĩnh vực cụ thể,
gồm các công cụ hành chính, xử phạt vi phạm môi trường trong kinh tế, sinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế quan trọng bao gồm: Thuế tài nguyên và thuế môi
trường, phí và lệ phí môi trường, nhãn sinh thái và quỹ môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Ưu điểm: Công cụ kinh tế môi trường giúp duy trì sử hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường; tạo điều kiện để các doanh nghiệp xây dựng
kế hoạch sản xuất phù hợp.
Nhược điểm: Tuy nhiên, để phát huy hiệu lực công cụ kinh tế cần có
những điều kiện sau: Nền kinh tế thị trường thực sự: Hàng hóa tự do trao đổi theo
chất lượng và giá trị; Chính sách và các quy định pháp luật chặt chẽ để có thể
kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra ô nhiễm; Hiệu
lực cao của các tổ chức quản lý môi trường từ Trung ương đến địa phương; Thu
nhập bình quân cao đủ để đảm bảo tài chính cho vấn đề quản lý môi trường.
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính sách
môi trường. Do đó, cần luôn được nghiên cứ để hoàn thiện, tránh sự phản ứng
của nhà sản xuất và người tiêu thụ. Công cụ kinh tế môi trường có tác động rất
mạnh tới sự điều chỉnh chính sách kinh tế và môi trường ở các nước phát triển.
Do vậy, cần phải nghiên cứu áp dụng chúng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội ở
quy mô lâu dài.
- Công cụ kỹ thuật: Có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô
nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt
động sản xuất.
Các công cụ kỹ thuật quản lý gồm các công cụ đánh giá tác động môi
tường, quan trắc môi tường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công
nghệ xử lý các chất thải, tái chế và sử dụng. Các công cụ này có tác động mạnh
kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở sản xuất,
kinh doanh tại KCN; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi trường thực hiện việc thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi
trường trong KCN.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
môi trường, chủ trì công tác thanh tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi
trường và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM theo thẩm
quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến hành kiểm tra công tác bảo
vệ môi trường trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về bảo vệ môi trường KCN.
- Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thông xử ý nước thải tập trung, các công
trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo đúng kỹ thuật; theo dõi, giám
sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đổ vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN (Bộ TN&MT, 2010).
1.3. Phát triển công nghiệp và các vấn đề môi trường
1.3.1. Tình hình phát triển KCN trên thế giới và tại Việt Nam
Phát triển kinh tế cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa toàn cầu
kết hợp với sự gia tăng dân số đã làm cho lượng chất thải tạo thành ngày càng
tăng. Trong đó, lượng chất thải được tạo ra nhiều nhất tại các nước phát triển, đặc
biệt là chất thải tại các khu công nghiệp.
KCN đã có một quá trình hình thành và phát triển hơn 100 năm nay. KCN
hiện nay có nguồn gốc từ dạng cổ điển, sơ khai là “cảng tự do”, bắt đầu được biết
đến từ thế kỷ 16 như Leghoan và Genoa ở Italia. Cảng tự do – cảng mà tại đó áp
sớm hơn trong nửa cuối của năm 1980 và cơ bản là một sáng kiến của nhà đầu tư
tự do. Có 22 khu công nghiệp và đầu tư xuất hiện ở Tây Đức vào năm 1984. Bên
cạnh đó, các khu tư nhân được thành lập. Có sự xuất hiện ở khu vực đông dân cư,
diện tích khá nhỏ và tập trung vào các lĩnh vực thị trường khác nhau. Khu vực
với nhiều loại hình khác nhau có thế kể đến khu Dussseldorf (23 dự án hoàn
thành vào năm 1992) và Frankfurt am Mein (19 dự án hoàn thành vào năm
1992), vẫn còn tồn tại và phát triển đến ngày nay (Geneva, 1993).
Năm 1995, Liên Hiệp Quốc đã thống kê thế giới có khoảng 12.000 KCN
với diện tích nhỏ nhất là 1ha, lớn nhất đến 10.000ha (Nguyễn Mộng, 2010). Theo
chương trình môi trường Liên Hợp Quốc có thể phân các khu công nghiệp trên
thế giới thành các loại hình sau đây: Khu công nghiệp tập trung; khu chế xuất;
khu tự do; khu chế biến công nghiệp; trung tâm công nghệ cao; khu công nghệ
sinh học; khu công nghệ sinh thái.
Trong những năm mới phát triển, khu công nghiệp được xem là một mô
hình quy hoạch công nghiệp. Khu công nghiệp được sử dụng như một công cụ
phát triển kinh tế, và mục đích kinh tế này ngày càng được chú trọng, đặc biệt là
các nước đang phát triển. Vì vậy, ngay từ rất sớm, một số nước đang phát triển ở
Đông Nam Á cũng đã có số lượng KCN tăng lên đáng kể nhằm tạo bước đột phá
trong nền kinh tế của họ. Hoạt động của các KCN một mặt mang lại lợi ích kinh
tế, mặt khác lại phát sinh tác hại môi trường do hoạt động công nghiệp đã không
được quan tâm đúng mức trong một thời gian dài.
Tại Thái Lan, KCN đầu tiên được thành lập năm 1972, đó là khu
Bangchan rộng khoảng hơn 108 ha ở huyện Min Buri của Bangkok. Cùng năm,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page
10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
12 khu chế xuất và khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích tự nhiên
2.360 ha. Sau giai đoạn này, việc thành lập các KCN, KCX được đẩy nhanh, cụ
thể trong 5 năm 1996 – 2000 thành lập 53 KCN, KCX với tổng diện tích tự nhiên
9.706,12 ha, tăng 4,4 lần về số lượng và 4,1 lần về diện tích so với kế hoạch 5
năm 1991 – 1995; (khucongnghiep.com.vn).
Tính tới tháng 3/2011 thì cả nước có 260 KCN đã được thành lập với tổng
diện tích hơn 71.000 ha, trong đó có 173 KCN đã đi vào hoạt động, 87 KCN
đang giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Trong đó, 105 KCN đã xây dựng
và đi vào vận hành công trình xử lý nước thải tập trung, chiếm 60% tổng số các
KCN đã đi vào hoạt động. Ngoài ra, còn 43 KCN đang xây dựng công trình xử lý
nước thải tập trung và dự kiến đưa vào vận hành trong thời gian tới (Vũ Quốc
Huy, 2011). Tháng 12/2011, đã có 118 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập
trung, chiếm 65% tổng số KCN đã vận hành và hơn 30 KCN đang xây dựng công
trình xử lý nước thải tập trung (khucongnghiep.com.vn). Và tính đến tháng 9/
2012 trong cả nước có 283 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên
80.100 ha (Vũ Đại Thắng, 2012).
300
Số lượng KCN (khu)
Diện tích KCN (ha)
80100
71000
KCN Diện tích
50000
42986
40000
29392
100
30000
26986
20000
65
50
0
11964
10000
1 2360 12
300
1991
1995
khăn, ít có lợi thế phát triển công nghiệp có quy mô KCN, KCX trung bình thấp
hơn so với các vùng khác, như vùng Trung du miền núi phía Bắc (154,9 ha), Tây
Nguyên (157,6 ha), vùng Đông Nam Bộ có quy mô KCN trung bình cao nhất
(378,3 ha) (Khucongnghiep.com.vn).
Tỷ lệ lấp đầy của các KCN khá đồng đều giữa các vùng trên cả nước. Tỷ
lệ lấp đầy tính chung cho các KCN đã vận hành và đang xây dựng cở bản của các
vùng dao động trong khoảng 50 – 60%; nếu tính riêng các KCN đã vận hành thì
ở mức 65- 75%. Một số vùng phát triển KCN từ lâu như Đông Nam Bộ, đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ lấp đầy của các KCN đã vận
hành ở mức cao. Tính trung bình: Đông Nam Bộ ( bao gồm cả Long An) 73%,
đồng bằng sông Hồng 73%, đồng bằng sông Cửu Long 89% (Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2010).
Hình 1.3. Phân bố KCN – KCX ở Việt Nam theo số lượng
Nguồn: Khucongnghiep.com.vn
Hình 1.4. Phân bố KCN – KCX ở Việt Nam theo diện tích (ha)
Nguồn: Khucongnghiep.com.vn
Như vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì số lượng các KCN
cũng tăng lên nhanh chóng và kéo theo đó là tác động xấu tới môi trường của các
loại chất thải.
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn.
Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các
lĩnh vực trong toàn quốc.
Hình 1.5. Tỷ lệ gia tăng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng
nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010