Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
Vào những năm đầu thập kỷ 90, khi Nhà nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường và khuyến khích sự ra đời của các doanh nghiệp trong nước thì các đơn
vị kinh doanh đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cùng ngành. Điều
này khiến cho họ luôn phải tìm tòi cách thức quản lý và hạch toán sao cho đơn
vị mình hoạt động hiệu quả nhất và cạnh tranh lành mạnh với các đơn vị khác.
Dĩ nhiên đối với các đơn vị sản xuất thì nguyên vật liệu được coi là hàng đầu,
khâu hạch toán nguyên vật liệu được các đơn vị này hết sức quan tâm, hoàn
thiện.
Sở dĩ có như vậy là do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong việc tạo
thành chi phí sản xuất của đơn vị và cấu thành giá vốn của hàng bán. Hạ giá
thành là một cách thức cạnh tranh mang tính truyền thống trong sản xuất. Công
tác hạch toán nguyên vật liệu tốt là chìa khoá để giảm giá thành sản phẩm nâng
cao sức cạnh tranh trong kinh doanh. Hơn nữa nguyên vật liệu liên quan đến
việc luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp, với mức dự trữ, sử dụng,
tiêu dùng phù hợp sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp có đủ số vốn lưu động đầu
tư vào các lĩnh vực khác nhằm tăng lợi nhuận. Việc sử dụng hiệu quả nguyên
vật liệu vừa tiết kiệm nguồn lực cho sản xuất, cho đơn vị hay mở rộng hơn là
cho toàn xã hội. Hạch toán nguyên vật liệu với chức năng là công cụ quản lý
phảI tính toán, theo dõi kịp thời về mặt số lượng và giá trị vật liệu nhập – xuất
– tồn kho làm cơ sở cho việc xác định chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí
sản xuất, đồng thời tạo tiền đề cho kế hoạch tiết kiệm nguyên vật liệu.
Chính vì những vai trò như vậy của nguyên vật liệu đối với quá trình sản
xuất và dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Lan Anh, cùng sự giúp đỡ tận
tình của các cô, chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán em đã quyết định
nghiên cứu đề tài: “Kế toán nguyên, vật liệu” tại Công ty cổ phần chế tạo
thiết bị điện Đông Anh.
1
K12 – KT1
1
hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp (Phó phòng Tài chính kế toán): Thay mặt kế toán trưởng giải quyết toàn bộ công việc khi kế
toán trưởng đi vắng. Phụ trách theo dõi toàn bộ công tác tài chính kế toán. Hướng dẫn hạch toán kế toán, tổng
hợp báo cáo, theo dõi chi tiết công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các quỹ.
- Kế toán thanh toán tiền mặt: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt và các nghiệp vụ có liên
quan như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu tạm ứng, phải
thu, phải trả khác ... Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 1, Nhật ký Chung chứng từ số 10, bảng kê số 1,
bảng kê chi tiết TK 641, 642, 133.
- Kế toán thanh toán TGNH: Theo dõi chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, vay vốn, ký cược, ký quỹ qua Ngân
hàng. Lập báo cáo, Nhật ký Chung chứng từ số 2, số 4, bảng kê Nhật ký Chung chứng từ số 2, bảng kê chi tiết
TK 641, 642, 133.
-Kế toán TSCĐ: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ. Lập báo cáo Nhật ký Chung
chứng từ số 9 và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
-Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ mua vật tư và công nợ thanh
toán với người bán. Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 5.
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho nguyên vật
lỉệu và công cụ dụng cụ. Lập bảng kê số 3, bảng phân bổ số 2.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ thanh toán tiền lương, BHXH và các
khoản phải thu, phải trả theo lương cho CBCNV toàn Công ty. Lập bảng phân bổ số 1.
3
K12 – KT1
Thủ quỹ
Kế
toán
tài
sản
cổ
định
Kế
toán
Kế
toán
than
h
toán
tiền
mặt
Kế
toán
thàn
h
phẩ
m
tiêu
thụ
Kế
toán
than
h
toán
tiền
gửi
ngân
Nhân viên thống kê phân xưởng
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi chi tiết từng khoản mục
chi phí, tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Lập Nhật ký Chứng từ
số 7, bảng kê số 4.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi chi tiết tình hình nhập - xuất - tồn
Quan hệ với phòng hành chính y tế về chi phí quản lý hành chính (lễ tân, khách
tiết, tiếp khách…) công tác kiểm kê các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,
thuốc chữa bệnh.
Quan hệ với ngành đời sống về hoạt động tài chính của ngành thanh toán chi
phí bồi dưỡng ca 3, độc hại, hoạt động của nhà khách.
Quan hệ với phân xưởng về báo cáo thống kê, các sản phẩm hoàn thành sản
phẩm dở dang.
Là đơn vị thường trực: Hội đồng thanh lý tài sản, Ban kiểm kê vật tư, tài sản,
hội đồng thẩm định mức độ giảm giá hàng tồn kho, hội đồng theo dõi, xử lý và
hạch toán công nợ.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán Công ty đang vận dụng là hình thức Nhật ký chứng từ. Đây là hình thức kết hợp giữa việc
ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết,
giữa ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
5
K12 – KT1
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI CHÉP HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
(1)
(2) (3) (3)
(4)
(5)
(4) (3)
(4)
(6)
(7)
(7
Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Công ty sản xuất thiết bị điện
Công ty đã sử dụng hệ thống sổ kế toán áp dụng cho ngành điện theo quyết
định 159/TC/CĐKT ngày 29/12/1998 của Bộ Tài Chính, xây dựng dựa trên hệ
thống kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT về
chế độ kế toán Việt Nam ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính và các Quyết định
sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính.
Hệ thống sổ kế toán:
- Sổ kế toán tổng hợp: Các Nhật ký chứng từ, sổ cái, các bảng kê.
Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như sổ kế toán chi tiết TSCĐ, nguyên vật liệu cà
công cụ dụng cụ, thành phẩm, ...còn sử dụng bảng phân bổ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc xác định giá: Theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc vào ngày 31/12/N.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam
theo quy ước giá gốc.
Phương pháp hạch toán Tài sản cố định:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ (-) khấu hao luỹ kế. Khấu hao Tài sản cố định tính theo
phương pháp đường thẳng, khấu hao tài sản cố định tính theo thời gian sử dụng ước tính phù hợp với quyết
định 166 TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
II/ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬT LIỆU
2.1 Đặc điểm chung về nguyên, vật liệu sử dụng.
2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất các loại máy biến áp có công suất từ 50
đến 63000KVA, các loại dây Cáp nhôm trần tải điện A và AC, tủ điện, bảng điện, cầu dao cao thế, động cơ,
máy phát, các phụ tùng, phụ kiện, sửa chữa máy biến áp phục vụ cho ngành điện. Sản xuất của Công ty mang
nét đặc trưng của doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Thực thể tạo nên sản phẩm hầu hết là kim loại. Quy trình công
7
- Nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm.
Tất cả những nguyên vật liệu chính này có nhiệm vụ dùng để chế tạo ra sản
phẩm chính là máy biến áp của công ty.
Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với
vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của
các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân. Bao gồm:
- Que hàn
- Roăng cao su
- Axêtylen, ôxy.
- Phênol, Foocman.
8
K12 – KT1
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
- Băng vải các loại, giấy cách điện.
- Dầu nhờn
Dùng làm nguyên vật liệu phụ để chế tạo máy biến áp.
Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Xăng A76.
- Xăng A92
Vật liệu khác:
Gồm các phế liệu thu hồi thừa, các đầu mẩu dây đồng, lá đồng, thép mẩu, đầu mẩu tôn si líc ...
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng cho máy móc. Gồm các
phụ tùng chi tiết máy móc thiết bị mà Công ty đang sử dụng như: Vòng bi,
mô tơ, phụ tùng ô tô....
2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Tính giá nhập kho:
Công ty chủ yếu nhập nguyên, vật liệu do mua ngoài
Ví dụ: 1. Ngày 06/03/2007 Công ty mua đồng đỏ lá φ 5,2 số lượng 1000kg
của Công ty kinh doanh vật tư kim khí Đông Anh theo Hoá đơn GTGT số
Công ty sử dụng phương pháp giá hạch toán để tính giá xuất kho
Trong tháng nguyên vật liệu công ty mua về thường được sử dụng ngay, vì vậy
kế toán đã dùng giá ghi trên hoá đơn dể theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu
trên sổ chi tiết. Cuối tháng căn cứ vào hệ số giá chênh lệch thực tế và giá hoá
đơn để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng.
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1425 ngày 12 tháng 3 năm 2007
xuất kho dây điện từ êmay φ 1,5 cho phân xưởng máy biến áp với số lượng 258
kg đơn giá 62.000đ/kg
Giá xuất kho = 258 x 62000 = 15.996.000 (đồng)
Công ty đã sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết nguyên nguyên
vật liệu hàng ngày, nhưng mới chỉ là hình thức, còn thực tế thì là chuyển từ giá
hạch toán thành giá thực tế mà chưa xác định được hệ số giá. Chính vì thế mà
ta thấy ở ví dụ trên công ty đã sử dụng giá ghi ngay trên hoá đơn.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu
2.2.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên, vật liệu
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất sản phẩm và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, Phòng Vật tư lên kế hoạch
nhập nguyên vật liệu. Hàng tháng sau khi nhân viên tiếp liệu mang vật tư về, bộ phận KCS sẽ kiểm tra chất
lượng, quy cách, số lượng và ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư sau khi đã đối chiếu hoá đơn mua hàng. Hoá
đơn mua hàng phải có chữ ký và đóng dấu của trưởng phòng kế toán và các đơn vị liên quan. Căn cứ vào hoá
đơn mua hàng và phiếu nhập kho thủ kho tiến hành kiểm nhận nhập kho, ghi số lượng thực nhập vào cột thực
nhập trên phiếu nhập kho, ghi số lượng nhập kho vào thẻ kho và chuyển hoá đơn, phiếu nhập kho cho kế toán
nguyên vật liệu để kế toán ghi số lượng nhập kho vào sổ kho, tính ra giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
nhập kho.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên phải có đầy đủ chữ ký của các phòng ban:
Một liên lưu ở phòng vật tư.
Một liên giao cho thủ kho khi nhập hàng để vào thẻ kho.
Một liên giao cho người bán
Các chứng từ sử dụng kế toán tăng nguyên, vật liệu:
II - Hoá đơn GTGT
10
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Trần văn Quang P.Xuân Thành Ng.Thị Lan Nguyễn Văn Giác
Mẫu 2:
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-
CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 8 tháng 3 năm 2007 Quyển số:01
Số:1
Nợ: 141
Có: TK 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Giác
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật điều độ
Lí do chi: ứng tiền mua vật tư cho công ty
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
- Người đại diện: Hoàng Ngọc Nam Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ : Đống Đa - Hà Nội
- Điện thoại: 04 8730057
- CMT: 012073928
Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN (BÊN MUA)
- Người đại diện: Trần văn Quang Chức vụ: Giám đốc
- Trụ sở: Khối 3A thị trấn Đông Anh
- Điện thoại: (04)8833781
- Mã số thuế :1001013220011
- Tài khoản: 710A - 00002 Mở tại Ngân hàng công thương Đông Anh
Sau khi trao đổi và thoả thuận, hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng với nội dụng chính sau:
Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đặt mua Dây điện từ êmay φ 1,5, số lượng 256,7 kg đơn giá 62.000đ/kg.
Tổng giá trị hợp đồng: 15.915.400 đồng
( Bằng chữ: Mười lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn bốn trăm đồng chẵn)
Điều 2: HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
- Bên B thanh toán cước phí theo các hình thức:
Thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng
Số tiền tạm ứng: 5.000.000 đồng
( Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
Hạn thanh toán: Thanh toán hàng tháng
Số tiền còn lại: 10.915.400 đồng
(Bằng chữ: Mười triệu chín trăm mười lăm nghìn bốn trăm đồng chẵn)
Điều 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:
1. Bên A có trách nhiệm quản lý, duy trì đúng nội dung hợp đồng đã kí kết.
2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đòn và không phảI chịu bất cứ trách nhiệm nào nếu Bên B không
thanh toán đúng thời hạn trong hợp đồng
tình
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
Dây diện từ êmay φ
1,5
Kg 256,7 62.000 15.915.400
Cộng tiền hàng: 15.915.400
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.591.540
Tổng tiền thanh toán: 17.506.940
(Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm linh sáu ngàn chín trăm bốn mươi đồng chẵn.)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên) (Ký tên) ( Ký tên)
Mẫu 5:
Mẫu số 05-VT
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-BTC
Ngày 1/11/1995 của Bộ trởng BTC)
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện14
K12 – KT1
2
. ..
5 1 215 80001
1
01 0 0 1 2231 1000
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 9 tháng 3 năm 2007
Cân ,đo Kg 256,7 256,7 Không
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tư đạt chất lượng đúng qui cách, phẩm
chất
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
Nguyễn Văn Sơn Nguyễn Văn Luyện Nguyễn Thị Ngọc
Mẫu 6 :
Đơn vị: Công ty CP chế tạo TBĐ PHIẾU NHẬP KHO Số: 6434 Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ:Thị trấn Đông Anh. Ngày 09/03/2007 QĐ số: 1141 TC/QĐ/CĐKT
Nợ TK: 152 (152.21) Ngày 01/11/1995 của BTC
Có TK: 331
15
K12 – KT1
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Họ tên người giao hàng: Đ/c Giác - Phòng vật tư
Theo hoá đơn số: 0973388 ngày 08/03/2007 của Trung tâm Thiết Bị Lưới Điện Phân Phối
Nhập tại kho: đ/c Luyện
S
T
T
Tên sản phẩm hàng
hoá
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo CT Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Giác Nợ: TK 152
Phòng ban: phòng kỹ thuật điều độ Có: TK 331STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, hàng hoá
Địa chỉ
mua hàng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3
1
Dây điện từ êmay
φ1,5
Kg 256,7 62.000 15.915.400
Cộng
Số: 01
Họ và tên người nộp: Nguyễn Văn Giác
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật điều độ - Công ty CP chế tạo Thiết bị điện
Nội dung thu: Hoàn lại tiền tạm ứng mua số nguyên, vật liệu của phiếu chi số 1
ngày 8 tháng 3 năm 2007
Số tiền thu: 4.084.600đ (Viết bằng chữ): Bốn triệu không trăm tám tư nghìn sáu
trăm đồng chẵn.
Người nộp tiền Người thu tiền
Nguyễn Văn Giác Phạm Thanh Hà
Mẫu 9:
Đơn vị:
Mẫu số: 01 – TT
18
K12 – KT1
18
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Công ty
CP chế
tạo Thiết
bị điện
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ – CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC) P
HIẾ
U
THU
trên sổ kho, ghi đơn giá xuất kho lên cột đơn giá và tính ra thành tiền trên phiếu xuất kho. Kế toán nguyên vật
liệu lưu một liên, một liên chuyển cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành để làm căn cứ tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Mỗi phiếu xuất kho khi chuyển cho kế toán phải có đầy đủ chữ ký của thủ tưởng đơn vị, kế toán
trưởng, phụ trách cung tiêu, người nhận hàng, thủ kho.
SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ20
K12 – KT1
Dự trù vật tư
Phiếu xuất
Lưu vật tư Lưu phiếu
Thủ kho
Kế toán vật
Lưu chứng từ kế
20
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Mẫu 10:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Kính gửi : Phòng kế hoạch vật tư công ty CP chế tạo thiết bị điện
Tên tôi là: Nguyễn Minh Hồng – Trưởng Ban kỹ thuật sản xuất
Ban kỹ thuật sản xuất chúng tôi có nhiệm vụ sản xuất 2 MBA, nên chúng tôi
cần sử dụng nguyên vật liệu như sau :
Số TT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng
1
Dây điện từ êmay φ1,5
Kg 258
Đơn giá
Thành tiền
Y/c T/x
A B C D 1 2 3 4
Dây điện từ êmay φ 1,5
Kg 258 258 62.000 15.996.000
Cộng 15.996.000
Cộng thành tiền (bằng chữ ): Mười năm triệu chín trăm chín mươi sáu ngàn đồng chẵn.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
2.3 Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại kho
Quá trình ghi chép ở kho:
Sau khi làm thủ tục nhập - xuất kho, ghi số lượng thực nhập, thực xuất lên phiếu nhập, phiếu xuất kho, thủ kho
tiến hành ghi số lượng thực nhập, thực xuất lên thẻ kho, mỗi thẻ kho được lập để theo dõi chi tiết tình hình
nhập – xuất - tồn của từng loại vật tư theo mẫu:
Mẫu 12 :
Đơn vị : Công ty CP chế tạo TBĐ THẺ KHO Mẫu số: 06 - VT
Tên kho:Phân xưởng. Ngày lập thẻ 01/03/2007 QĐ số1141/TC/QĐ/CĐKT
Tờ số 01 Ngày 01/11/1995 của BTC
Tên nhãn hiệu quy cách: Dây điện từ êmay φ 1,5
22
K12 – KT1
22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Đơn vị tính: Kg
Mã số: 37503150
STT
Chứng từ
PXBA
Cộng T2/2007
TTTBLĐPPhối
PXBA
......
......
.....
.......
......
.....
.....
290
........
........
256,7
.........
.......
....
175
......
......
258
0
290
15
15
271,7
13,7
Cộng T3/2007
13,7
1250KVA
... ...
2.4 Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại phòng kế toán
Quá trình ghi chép ở phòng kế toán:
Công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song. Phương pháp này vừa đơn giản, dễ làm, vừa phản ánh chính
xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu nhập xuất kho, phù hợp với đặc điểm của Công ty.
Để theo dõi việc nhập xuất nguyên vật liệu kế toán mở sổ chi tiết và sổ tổng
hợp nhập – xuất – tồn. Chứng từ ghi sổ . Sổ cái TK152 và các sổ sách khác có
liên quan
Sau khi nhận được các phiếu nhập, phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào các phiếu nhập,
phiếu xuất kho để ghi vào sổ kho vật liệu và theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và
giá trị.
Sổ kho được chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu. Định kỳ kế toán cộng sổ kho xác định số lượng
tồn kho cuối kỳ của từng loại nguyên vật liệu để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho. Nếu thấy chênh lệch sẽ
cùng thủ kho tìm rõ nguyên nhân để từ đó có biện pháp xử lý.
Sổ kho được kế toán mở có mẫu như sau:
Mẫu 14:
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tháng 3 năm 2007
Tên vật liệu: Dây điện từ êmay
Chứng từ
Diễn giải
Đ/v
tính
Đơn
giá
Nhập Xuất
Tồn
SH NT SL TT SL TT
SL
62.000
62.000
......
290
.........
.
256,7
........
..............
17.980.000
..............
..............
15.915.400
.....
......
175
.....
.......
258
.........
........
10.850.000
...........
............
15.996.000
0
...
.....
15
............
25
K12 – KT1
25