ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ BÍCH THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ , TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ BÍCH THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Quốc Hưng
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo phòng Tài nguyên và
Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSD đất, Chi cục thống kê, Ban bồi thường
giải phóng mặt bằng, phòng Lao động - thương binh và xã hội, phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ đã tạo điều kiện và cung cấp số
liệu để tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ và người dân tại UBND xã
Ký Phú, UBND xã Cù Vân, UBND xã Bản Ngoại đã giúp đỡ tôi trong quá
trình triển khai điều tra thu thập số liệu thực địa phục vụ cho nghiên cứu và
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Quốc Hưng - Thầy
giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các Thầy cô giáo, cán bộ khoa Quản
lý Tài nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học Trường Đại học Nông lâm
- Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình của tôi, gia đình đã
thực sự là nguồn động viên lớn lao và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô và các đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên , ngày
tháng
Tác giả luận văn
1.1.5. Sử dụng đất trồng lúa theo hướng phát triển bền vững........................... 8
1.1.6. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững .................................... 11
1.1.7. Căn cứ pháp lý cho việc đánh giá công tác quản lý ..............................
11
1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới .................... 12
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm .......................... 13
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm.................................... 13
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp theo hương phat triên bên vưng ........................................... 15
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ........................................................ 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
/
4
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............
18
1.3.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp
... 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
/
5
/
6
2.3.4. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ................................................ 33
2.3.5. Các phương pháp khác .......................................................................... 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên quan đến sử dụng
đất trồng lúa..................................................................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 40
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế .............................................................. 40
3.1.2.2. Văn hóa – Xã hội................................................................................ 41
3.1.3. Sơ lược về công tác quản lý đất đai ...................................................... 43
3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ ...................................................... 46
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ năm 2013 .................................. 46
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất trồng lúa tại 3 xã nghiên cứu .......................... 47
3.2.3. Tình hình sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu ..................... 49
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện ................... 50
3.3.1. Các loại hình sử dụng đất trồng lúa ...................................................... 50
3.3.2. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 54
3.3.3. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 58
3.3.4. Hiệu quả môi trường ............................................................................. 61
3.4. Tình hình quản lý đất trồng lúa giai đoạn 2009 - 2013............................ 63
3.4.1. Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa .... 63
3.4.1.1. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 .................................. 63
3.4.1.2. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 .................................. 67
3.4.2. Quản lý việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa ........................... 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
/
vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
UBND
Ủy ban nhân dân
BVTV
Bảo vệ thực vật
LX
Lúa xuân
LM
Lúa mùa
HT
FAO
Food and Agricuture Organnization Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .................... 26
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất chính của huyện Đại Từ.............................. 38
Bảng 3.2: Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm ...................................... 40
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm ....................................... 41
Bảng 3.4: Hiện trạng dân số và lao động giai đoạn 2011 - 2013 .................... 41
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ năm 2013 ........................... 46
Bảng 3.6: Biến động diện tích đất trồng lúa trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2009 - 2013 ..................................................................... 47
Bảng 3.7: Sản lượng lúa tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2013 .......... 49
Bảng 3.8: Các loại hình sử dụng đất trồng lúa của huyện Đại Từ .................. 50
Bảng 3.9: Một số đặc điểm của các LUT trồng lúa tại huyện Đại Từ ............ 51
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính .............................. 55
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất .................................. 56
Bảng 3.12: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT .............................................. 57
Bảng 3.13: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng lúa ............. 59
Bảng 3.14: Hiệu quả môi trường của các LUT ............................................... 61
Bảng 3.15: So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật ......... 62
thế giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự vận động và
phát triển này, con người ngày càng sử dụng quá mức nguồn tài nguyên đất để
phục vụ cho lợi ích của mình, dẫn đến sự thoái hoá đất, giảm tính bền vững
trong phát triển kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng.
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, cùng
với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua
nền kinh tế của tỉnh Thái Nguyên có những bước phát triển đáng kể. Đại Từ
2
là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích 574,15km , trong
2
2
đó đất nông nghiệp 476,41 km ; đất phi nông nghiệp 90,93km ; đất chưa sử
2
dụng 6,80 km có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, trong đo sản xuất
nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển của huyện. Có tới
80% dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp, diện tích đất nông
nghiệp bình quân trên đầu người còn thấp. Vì vậy, việc sử dụng đất nông
nghiệp có hiệu quả sẽ đem lại những sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với tỉnh
Thái Nguyên nói chung, huyện Đại Từ nói riêng. Do phải chịu sức ép về gia
tăng dân số nên một số năm gần đây huyện Đại Từ chưa chú trọng đúng
mức việc sử dụng đất trồng lúa.[17]
Trước tình hình hiện nay do diện tích đất trồng lúa trên cả nước đang
giảm sút, có nguy cơ đe dọa đến an ninh lương thực quốc gia. Bộ Nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
/
hướng quản lý và sử dụng quỹ đất trồng lúa trong tương lai theo hướng
phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Đại Từ.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội
và môi trường.
- Đánh giá tình hình quản lý và các nguyên nhân làm giảm diện tích đất
trồng lúa
- Đề xuất hướng sử dụng quỹ đất trồng lúa trên địa bàn huyện
3. Ý nghĩa của đề tài
- Mục đích chính là đáp ứng được nhu cầu bảo vệ diện tích đất trồng lúa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
huyện Đại Từ giai đoạn 2009 đến năm 2013 là cơ sở định hướng quản lý và
sử dụng quỹ đất trồng lúa trong tương lai theo hướng phát triển bền vững.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường.
- Xác định các nguyên nhân làm thay đổi diện tích đất trồng lúa từ đó đề
xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất trồng
lúa tại huyện Đại Từ.
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất trồng lúa
1.1.1. Khái quát về đất trồng lúa
Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất
chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác.
Đất chuyên trồng lúa nước là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng
được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.
nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, chanh chấp, lấn
chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn
đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất
nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn chính
trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong những năm gần
đây khi nhà nước hướng nền kinh tế theo hướng thị trường. Một cơ chế vô
cùng phức tạp.
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai
hợp lý hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy
hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung buộc các đối tượng quản lý và sử dụng
đất đai theo khung đó. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được
phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác
phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Nó định hướng sử dụng đất đai cho các
ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên
tâm trong đầu tư phát triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một
phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.[13]
Mặc dù đất lúa nước đạt 103,55% (vượt chỉ tiêu), nhưng trong 10 năm
qua đã sử dụng 270 nghìn ha chuyển cho các mục đích sử dụng khác. Việc lấy
đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao để phát triển công nghiệp, đô thị
trong khi có thể bố trí trên các loại đất khác vẫn xảy ra ở một số địa phương.
Đất khu công nghiệp đạt 100%, nhưng đầu tư còn dàn trải, một số khu công
nghiệp triển khai quá chậm.
1.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến năm 2010 cả nước có 267
khu công nghiệp, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông
năm (2011-2015), Chính phủ đề ra ba mục tiêu cơ bản đó là: Đáp ứng yêu cầu
phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế,
giáo dục, thể dục thể thao…), công nghiệp và đô thị để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước bảo đảm anh ninh, quốc phòng và an sinh xã hội;
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ mội trường sinh thái, phát triển
bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
Từ đó, Chính phủ đã đưa ra phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể.
Đất nông nghiệp của cả nước đến năm 2020 là 26.732.000 ha, tăng 506.000
ha so với năm 2010. Đất phi nông nghiệp đến năm 2020, cả nước có
4.880.000 ha, tăng 1.175.000 ha so với năm 2010. Với đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng, năm 2010, cả nước còn 3.164.000 ha. Trong thời kỳ quy hoạch
sẽ khai thác khoảng 1.681.000 ha sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và
phi nông nghiệp. Như vậy, đến năm 2020, quỹ đất chưa sử dụng của cả nước
còn lại khoảng 1.483.000 ha.[15]
Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốc
gia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm đã trở thành một
phần trong các sách giáo khoa về phát triển. Nhưng một sự chuyển đổi khác
của Việt Nam để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm
2020 hầu như mới chỉ bắt đầu.
Để đạt được mục tiêu này, theo Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội
mới nhất cho giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam cần phải bình ổn kinh tế vĩ mô,
xây dựng cơ sở hạ tầng tiêu chuẩn thế giới, xây dựng nguồn nhân lực có trình
độ, kỹ năng và tăng cường các thể chế kinh tế thị trường của mình.
Đạt được những nguyện vọng này không phải là điều dễ dàng. Việt Nam
đã phải trải qua những cơn sóng gió chưa từng có trong nền kinh tế vĩ mô
trong những năm gần đây lạm phát hai con số, tiền đồng mất giá, nguồn vốn
tháo chạy và suy giảm dự trữ ngoại hối làm xói mòn lòng tin của nhà đầu tư.
pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con
người trong suốt cả thời gian. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất
cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử
dụng đất. Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình,
khí hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp
quản lý đất đai. Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ
“chất lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh
hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất
định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng
cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất
nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân
bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá. Để duy trì được sự bền vững
của đất đai, Smyth AJ và Julian Dumánki (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có
liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế
- Được xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực
tiễn đạt được cả năm nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại
sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện. Tại Việt
Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), việc sử dụng
đất bền vững dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế.
hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện
thâm canh toàn diện và liên tục.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ
môi trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi
cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch
giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.[6]
1.1.7. Căn cứ pháp lý cho việc đánh giá công tác quản lý
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc
hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng
đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia.
- Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 01 tháng
11 năm 2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia.
1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của
thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay
một phần trong vùng sinh khí hậu này). Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên đất
và nước trong vùng nhiệt đới ẩm là những vấn đề chủ yếu của toàn thế giới
hiện tại, vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố xã hội - kinh
- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loài hoa
màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến.
- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu
vào các nhập lượng mua từ bên ngoài. Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên
thời gian bỏ hóa dài. Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hóa phụ thuộc vào
khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số.
- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và
sản xuất thủ công.[5]
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm
Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau
trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha. Diện tích đất bị xuống cấp lớn
nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%). Phần lớn sự xuống cấp này gây ra
bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm.
Tải lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica,
Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines và Thái Lan.
Mức độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của
Trung Mỹ, Châu Phi, và Châu Á. Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
/