L I M U
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế
thị trờng, có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. chính sách này đã khuyến khích
kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ, thu hút đợc nguồn vốn, tạo nhiều công ăn
việc làm, tạo ra nhiều sản phẩm cho nhiều xã hội. Sự phát triển này góp phần đa
nền kinh tế nớc ta từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Với một nền klinh tế nh vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao
đứng vững và khẳng định chính mình trên thị trờng. Vì thế mỗi doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo thu nhập để tự trang trải các
chi phí, đồng thời thu lại hiệu quả kinh tế hay cụ thể hơn là lợi nhuận . Đây là
mục tiêu vừa là điều kiện tồn tại để phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng.
Để đạt đợc các điều đó các doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều các biện pháp
nh : kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài, liên doanh, cổ phần hoá nh ng thực tế không
có biện pháp nào bằng vơn lên chính bản thân mình, mà cụ thể là tiết kịêm chi
phí hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng. Trong nền kinh tế thị trờng, giá
thành và chất lợng sản phẩm là điều kiện tồn tại và phát triển của bất cứ giá của
một doanh nghiệp nào. Giá thành cao hay thấp ảnh ởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ nhận thức đó và quá trình thực tập tại xí nghiệp xây dựng 492- binh
đoàn 12 em đã chọn đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở xí nghiệp xây dựng 492 làm luận văn tốt nghiệp của mình với
mong muốn tìm hiểu đi sâu vào lý luận hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm cũng nh công tác tổ chức tại xí nghiệp để bổ
xung cho kiến thức đã học ở trờng.
Lu Thị Thanh Huyền K29G
1
Luận văn gồm 3 phần chính :
Phần 1: Đặc điểm chung về xí nghiệp xây dựng 492 và tổ chức công tác kế toán
Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại xí nghiệp xây dựng 492
nhiêm vụ là xây dựng kinh tế để nâng cao tiềm lực quốc phòng. Trong sản xuất
kinh doanh có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt động theo pháp luật
Việt Nam. Mọi hoạt động kinh doanh thực hiện theo chứng chỉ hành nghề do Bộ
xây dựng cấp và đăng kí kinh doanh do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp. Về việc
làm; Công ty tự khai thác và tìm kiếm là chủ yếu, có một tỷ trọng nhỏ công việc
là do Tổng công ty giao cho. Có thể nói việc làm hàng năm của công ty tơng đối
ổn định và tăng qua các năm. Các khoản nộp ngân sách cho Quốc phòng và Nhà
nớc và cấp trên đều đợc thực hiện đầy đủ. Đối với ngời lao động Công ty không
ngừng đảm bảo đời sống cho cán công nhân viên, từng bớc củng cố nơi ăn ở, nơi
làm việc, thu nhập bình quân của ngời lao động trong Công ty tăng qua các năm.
Quá trình phát triển của xí nghiệp xây dựng 492 :
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
Lu Thị Thanh Huyền K29G
3
1. TSCĐ 10.848.327.432 12.136.702.503 12.248.615.84
2. TSLĐ 58.791.161.294 61.017.440.348 65.776.282.56
3. Nợ phải trả 59.625.142.000 59.748.202.000 60.748.954.100
4. Nguồn vốn chủ sở
hữu
7.100.584.000 8.004.310.000 60.748.954.100
5.Doanh thu và thu
nhập
79.832.565.000 87.537.239.000 95.161.123.000
6.Giá vốn CP bán hàng 76.971.133.000 84.275.591.000 91.254.915.000
7.Lợi nhuận trớc thuế 2.861.432.000 3.261.648.000 3.906.208.000
8.Thúê thu nhập DN 801.200.960 913.261.440 1.093.738.200
9.Tổng quĩ lơng 4.146.762.060 4.852.450.000 5.317.332.800
10.Tiền lơng BQ năm 17.423.370 19.301.800 20.451.280
* Đánh giá nhận xét :
Kỹ
thuật
Thi
công
Phòng
Kế
toán
Tài
chính
Phòng
Chính
trị
Phòng
Hậu
cần
Hành
chính
Ban
TC-LĐ
Ban
XM-VT
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
Ban giám đốc:
Bao gồm giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc chính trị.
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp theo chế độ
một thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc cấp trên vềíi nghiệp và đại diện cho mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật. Các phó giám đốc có trách
nhiệm quản lý và tham mu cho giám đốc về các công việc chung của Công ty
thuộc quyền hạn và chức năng đợc giao của mình.
Phòng Kinh tế - Kế hoạch:
số 5
Đội
XD
số 6
- Thờng xuyên theo dõi, bám sát tiến độ thi công các công trình do đội thực
hiện.
- Nghiên cứu các tiến bộ khoa học công nghệ áp dụng vào thi công các
công trình.
- Kết hợp với kỹ thuật các đội lập ra biện pháp tổ chức thi công khoa học
phù hợp với điều kiện từng công trình, từng Đội.
- Hàng tháng kết hợp với các phòng có liên quan đi nghiệm thu thanh toán
khối lợng thi công công trình thực hiện.
- Tổng hợp khối lợng thực hiện các công trình, kết hợp với định mức thi
công nọi bộ hàng quý kết hợp với phòng kế toán quyết toán chi phí vật t, máy
các công trình Đội thi công.
- Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trang thiết bị
xe máy vật t trong công ty.
Phòng Kế toán - Tài chính:
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và
hoạt động của công ty, quản lý và sử dụng bảo toàn phát triển nguồn vốn.
- Tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các chế độ về công tác
tài chính đối với doanh nghiệp.
- Thực hiện chế độ luận văn công tác tài chính với cấp trên và các cơ quan
chức năng nhà nớc có liên quan.
- Kết hợp với phòng Kỹ thuật - Thi công và Kinh tế - Kế hoạch tham gia
thanh quyết toán chi phí các công trình của Đội thực hiện.
Phòng chính trị:
- Công tác cán bộ tổ chức xây dựng Đảng, tổng hợp công tác chính trị công
tác đảng.
hồ sơ về để làm thầu . Khi có quyết diịnh thông báo trúng thầu xí nghiệp chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để lập kế hoạch tiến độ thi công , lực lợng tham gia thi
công : máy móc, trang thiết bị , nhân lực Trong quá trình thi công tuân thủ
đầy đủ các quy trình công nghệ thi công đảm bảo tiến độ chất lợng kĩ thuật yêu
cầu , đến từng giai đoạn nghiệm thu khối lợng đã thực hiện với chủ đầu t để
thanh toán , quyết toán toàn bộ công trình và tiến hành bàn giao công trình với
chủ đầu t .
III. Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ, và nét đặc thù của xí nghiệp , có thể thấy
tổ chức hạch toán kế toán của xí nghiệp xây dựng 492 mang nặng tính tập trung
đó là : mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều đợc kế toán đội tập hợp vào cuối mỗi
quí , căn cứ vào hạn mức đợc hởng xí nghiệp trực tiếp phê duyệt những chi phí
phát sinh đó cho từng đội . Từ đó làm nguồn số liệu để kế toán xí nghiệp tập hựp
chi phí và tính giá thành sản phẩm của mỗi công trình , hạng mục công trình .
Hiện nay phòng kế toán của xí nghiệp đợc phân công cụ thể nh sau :
Kế toán trởng:
Lu Thị Thanh Huyền K29G
9
Đấu thầu Nhận thầu Lập kế hoạch chi
tiết
Triển khai về các đội
Tiến hành thi công
XD
Hoàn thành, bàn giao
- Có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, thống kê thông kinh tế và hạch toán kế toán của công ty đồng thời kiểm
soát tình hình kinh tế tài chính của nhà nớc tại công ty kế toán trởng chịu sự chỉ
đạo tực tiếp của giám đốc sự kiểm tra về nghiệp vụ của kế toán trởng và cơ quan
tài chính cấp trên.
theo đúng quy chế quản lý của nhà nớc.
Trợ lý kế toán thanh toán ngân sách Nhà nớc:
Kết hợp với kế toán ở cấp đội tổ chức thực hiện kê khai nộp thuế ở các địa
phơng nơi đơn vị đơn vị tham gia thi công công trình.
Hàng quý thanh quyết toán thuế đầu vào của các công trình đội thi công.
Theo dõi nộp thuế ở các địa phơng nơi đơn vị đóng quân và nơi đơn vị tham
gia thi công các công trình.
Kế toán vốn bằng tiền:
- Quản lý, đảm bảo an toàn bí mật tiền mặt tại quỹ, tài khoản tiền gửi ngân hàng,
ghi chép đầy đủ kịp thời phát sinh tài khoản tiền gửi, tiền vay, đối chiếu thờng
xuyên với ngân hàng để điều chỉnh kịp thời.
Kế toán ở 6 đội sản xuất:
- Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và công ty và đợc giao quyền hạn độc lập.
có trách nhiệm tập hợp toàn bộ chi phí SX đội cho công trình, tính phân bổ chi
phí hàng tháng, quý và gửi lên công ty theo đúng quy định chế độ kế toán hiện
hành .
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Lu Thị Thanh Huyền K29G
11
Kế toán trởng
2 . Đặc điểm hình thức ké toán của xí nghiệp :
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N đến ngày 31/ 12/ N .
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép : Việt Nam đồng .
- Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho : Thực tế đích danh .
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên .
- Phơng pháp tính và nộp thuế GTGT : Theo phơng pháp khấu trừ .
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ : Theo phơng pháp đờng thẳng .
- Chế độ chứng từ : áp dụng hệ thống chứng từ do Bộ tài chính qui định : nh
phiếu thu , phiếu chi , hoá đơn GTGT
- Hệ thống tài khoản : áp dụng theo qui định số 1864/ 1998 / QĐ -BTC ngày 16
ngày
Chứng từ gốc
Bảng kê chứng từ
gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng chi
tiết phát
sinh
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng kí
chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân
đối tài
khoản
Bảng cân đối kế
toán và các luận
văn kế toán khác
Phần 2
Thực trạng công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại xí nghiệp xây dựng 492
A / THựC TRạNG CHUNG Về C NG TáC Ké TOáN TạI Xí NGHIêPÔ
I. Kế toán vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn các khoản phải
ứng trớc:
1.Kế toán vốn bằng tiền.
Phản ánh số hiện có và các loại vốn bằng tiền của xí nghiệp gồm các khoản
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hằng ngày khi có ngời đến lĩnh ứng tế toán viết phiếu chi sau đó chuyển
đến thủ quỹ để cấp tiền
Đơn vị: Xí nghiệp 492
Địa chỉ : Hoàng Mai
Phiếu chi
Ngày 05 tháng 06 năm 2004
Số 14 QĐ số1141
Họ và tên ngời nhận tiền : Đỗ Minh Huân
Địa chỉ : Phòng kế hoạch
Lý do chi : Lĩnh trả tiền điện sử dụng
Điện tháng 11/2004 chi nhánh điện Hoàng Mai
Số tiền : 62.000.000
( sáu mơi hai triệu đồng chẵn)
Lu Thị Thanh Huyền K29G
15
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2004
Thủ trởng
đơn vị
Kế toán tr-
ởng
ngời lập
phiếu
Ngời nộp Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cứ mỗi ngày kế toán tiền mặt mở sổ quỹ tiền mặt để vào theo nội dung thu
chi
3351 - 62.000.000
Cộng 200.000.000 62.000.000
Số d cuối ngày 5/6/2004 138.000.000
- Kèm theo . Chứng từ thu :
- Kèm theo . Chứng từ chi :
Ngày 5 tháng 6 năm 2004
Thủ quĩ kí
- Khi tạm ứng mua vật t cho xí nghiệp bằng tiền mặt
Nợ TK: 151
Có TK: 111
- Nộp bảo hiểm kế toán ghi
Nợ TK : 111
Có TK : 338.3
- Tạm ứng nghỉ mát năm 2004 bằng tiền mặt kế toán ghi
Nợ TK : 141
Có TK : 111
- Trả lơng công nhân viên
Nợ TK : 334
Lu Thị Thanh Huyền K29G
17
Có TK : 111
- Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ
Nợ TK : 111
Có TK : 131
Có TK : 136
Có TK : 141
- Sau đó kế toán tiến hành tập hợp tất cả các khoản tiền nhập vào quỹ trong
tháng và bảng kê số 01 và nhật ký chứng từ số 01
Bảng kê 01
Nợ TK : 111
( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Nợ TK : 152
Nợ TK : 153
Nợ TK : 156
Có TK : 112
- Hàng ngày trong tháng kế toán tổng hợp các khoản tiền mà khách hàng
trả bằng TGNH để tính ra số tiền xí nghiệp gửi vào ngân hàng và ghi vào bảng
kê số 02 ghi Nợ TK 112 vá ghi có cho các TK khách hàng trả
Bảng kê số 02
Nợ TK : 112
Có TK : liên quan
Lu Thị Thanh Huyền K29G
19
1.3 Kế toán tiền đang chuyển:
Do xí nghiệp xây dựng 492 thuộc Tổng công ty xây dựng Trờng Sơn
binh đoàn 12 có nhiệm vụ xây dựng theo quy định Tổng công ty nên ít sử dụng
tài khoản 113.
1.4.Kế toán phải thu khách hàng:
Tài khoản này dùng phản ánh các khoản nợ phải thu và các khoản thanh
toán mà khách hàng nợ về tiền bán hàng sản phẩm lao vụ dịch vụ.
Nội dung tài khoản 131:
Doanh thu của khối lợng thành phẩm hàng hoá xuất bán đợc xác định là
tiêu thụ nhng cha tiêu thụ
Nợ TK 131
Có TK 511
Nhận đợc tiền của khách hàng trả trớc theo hợp đồng
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
1.5.Kế toán phải thu nội bộ:
Tài khoản này đợc phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các
cho xây dựng. Ví dụ tạm ứng tiền mua thép cho công trình học viện CTQS là
12.000.000 đồng (xuất thăng không qua kho)kế toán ghi:
Nợ TK 141: 12.000.000
Có TK 111: 12.000.000
Khi công việc tạm ứng kết thúc kế toán căn cứ vào chứng từ hoá đơn chi
mua thực tế, mua thép hết 11.000.000 đồng:
Lu Thị Thanh Huyền K29G
21
Nợ TK 621: 11.000.000
Có TK 141: 11.000.000
Các khoản tạm ứng chi không hết thì cá nhân tạm ứng có trách nhiệm hoàn
lại số tiền, khi hoàn bằng tiền mặt:
Nợ TK 111: 1.000.000
Có TK 141: 1.000.000
Khi hoàn bằng lơng cá nhân
Nợ TK334: 1.000.000
Có TK 141: 1.000.000
II. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
1. Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ:
ở Xí nghiệp 492 phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu ghi thẻ song song. Nội
dung các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu ghi thẻ song song:
- Đối với thủ kho hàng ngày căn cứ vào những chứng từ, phiếu nhập xuất
vật liệu công cụ dụng cụ và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của những chứng từ
đó đồng thời sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn về
số lợng hiện vật, không theo dõi về giá trị, sau khi vào thẻ kho số liệu trong
những chứng từ đợc thủ kho giao lại cho phòng kế toán và ghi vào phiếu nhập
kho.
- Đối với kế toán thì kế toán cũng sử dụng thẻ kho hay sổ kế toán chi tiết
vật t để phản ánh ghi chép hàng ngày về tình hình nhập, xuất tồn kho giá trị. Khi
nhạn đợc những chứng từ về nhập xuất vật liệu, CCDC mà thủ kho giao cho thì
Lu Thị Thanh Huyền K29G
23
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Tuấn
Kèm theo 01 số 72 ngày 27/11/2004 của đồng chí Khanh nhập tại kho đồng
chí Hạnh
Thứ
tự
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
t
( SP hàng hoá )
Mã
Số
ĐVT Số lựơng
Theo
CT
Thực
Nhập
Đơn
Giá
Thành
Tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Sơn phun tờng Kg 72 400 9600 3.840.000
Chịu trách nhiệm Ngời giao Nhập ngày
Căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu, CCDC kế toán mở rộng chi tiết vật tđể
theo dõi vào mục nhập vật liệu, CCDC.
Ví dụ:
- Ngày 27/11 mua 400 kg sơn về nhập kho đơn giá 9.600 đồng/ Kg, nhập
Khi xuất vật liệu, CCDC dùng cho quản lý doanh nghiệp, sản xuất chnug:
Nợ TK 642, 627
Có TK 152, 153
Đơn vị: Xí nghiệp 492 Mẫu số 02-VTQĐ
Địa chỉ:Hoàng Mai Số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/ 11/ 1995 của BTC
Phiếu xuất kho
Ngày 3/12/2004
Họ tên ngời nhận hàng: Trần Quang Lập
Lý do xuất kho: phun sơn tờng công trình học viện CTQS
Xuất tại kho : đồng chí Hạnh
Lu Thị Thanh Huyền K29G
25