Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc Lá Thanh Hoá. - Pdf 52

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ
LỜI NÓI ĐẦU
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt
của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải không
ngừng cải tiến các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác phải tích
cực hạ thấp được giá bán. Vì vậy đối với các doanh nghiệp sản xuất việc hạ giá
thành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng doanh lợi cho doanh nghiệp . Đây
cũng là tiền đề để hạ thấp giá bán nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước của doang nghiệp.
Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không chỉ nỗ lực
tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm mà phải tăng cường công tác
quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá trình sản xuất như
chi phí về lao động , vật tư, tiền vốn ở tất cả các khâu, các mặt của hoạt động sản
xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm.
Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Như vậy công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý
doanh nghiệp. Nó cung cấp tài liệu về chi phí sản xuất, giúp lãnh đạo các doanh
nghiệp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong từng thời kỳ. Từ đó
tăng cường biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm quản lý chặt chẽ các khoản chi phí
bỏ ra trong một cách kịp thời. Chính vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm khoa học, chính xác là một yêu cầu thiết thực đối với việc
tăng cường chế độ hạch toán kinh tế. Từ nhận thức đó nên trong thời gian thực
tập tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hoá em đã chọn đề tài “kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc Lá Thanh Hoá” với
mong muốn được trình bày những kiến thức mình đã tiếp nhận được từ nhà
trường, từ thực tế và có một số góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đây.

kế hoạch nhà nước, đơn vị kiểu mẫu của nghành công nghiệp .
2
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
+ Công Ty đã được Hội đồng Nhà nước tặng thưởng ba huân chương các loại,
được Chính phủ tặng bằng khen.
+ Để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong cả nước và chiến lược mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm, hàng trăm đại lý được phân bổ hầu hết các tỉnh trong cả
nước.
2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Công ty thuốc lá Thanh Hoá bắt đầu hoạt động từ ngày 12/6/1966 theo giấy
phép đăng ký thì công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất sau:
- Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu, sản phẩm chủ yếu
là thuốc lá bao các loại như thuốc lá VINATABA, LOTABA, BÔNG SEN,
BLUE BIRD, HÀM RỒNG, BLUE RIVER, ...
- Kinh doanh và sản xuất cây đầu lọc và in ấn các loại tem nhãn.
II. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
THUỐC LÁ THANH HOÁ.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành phòng Tài chính - kế toán
và một số nhân viên thống kê tại các phân xưởng cùng với các phương tiện ghi
chép, thông tin, tính toán được thực hiện trên hệ thống máy vi tính với mạng nội
bộ sử dụng phần nềm hạch toán kế toán khép kín chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Kế toán trưởng, là một bộ phận trong hệ thống thông tin kinh tế trong quản lý.
Bộ máy kế toán của Công Ty được tổ chức một cách khoa học và phù hợp với
đặc điểm, qui mô hoạt động của sản suất kinh doanh, yêu cầu về quản lý kinh tế
của Công Ty. Số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu, từng bộ
phận mà từ đó tiến hành lựa chọn hình thức công tác kế toán và bố trí nhân viên

theo qui định cho các cơ quan chức năng.
- Các nhân viên thống kê tại các phân xưởng thực hiện nghi chép ban đầu các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xưởng.
Song song với việc qui định cụ thể phạm vi và trách nhiệm của từng nhân
viên kế toán. Kế toán trưởng còn qui định rõ các loại chứng từ sổ sách được lưu
giữ cũng như trình tự thực hiện và thời hạn phải hoàn thành từng phần việc của
từng kế toán trong bộ máy kế toán nhằm đảm bảo giữa các khâu các bộ phận kế
toán luôn có sự phân công và phối hợp chặt chẽ với nhau cùng làm tốt nhiệm vụ
4
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
được giao. Việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công Ty Thuốc lá Thanh hoá được thể
hiện thông qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
KT
Tiền
Gửi
NH
KT
Vật

KT
TS

KT
Tổng
hợp
và tính Z

chương trình đã cài đặt sẵn trong máy.
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY:6
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế
Toán chi
tiết
Nhật ký chung
Các nhật ký
đặc biệt
Sổ quỹ
6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán công ty áp dụng hiện nay là chế độ kế toán ban hành theo
Quyết định số 1141/TC/QĐ/ CĐKT ngày 01/11/1995 và các Thông tư hướng dẫn
sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

- Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy Công ty mua bản quyền của Công
Ty Phần Mềm Kế Toán (FAST).
PHẦN II
KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT.
I. PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT.
1.Khái niêm chi phí sản xuất:
8
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất và phục vụ sản
xuất trong toàn công ty.
2. Phân loại chi phí sản xuất:
Để sản xuất ra thành phẩm là bao thuốc lá, Công Ty đã phải bỏ ra rất nhiều
loại chi phí khác nhau mà nội dung, mục đích từng loại chi phí lại không giống
nhau do đó để xác định chính xác chi phí bỏ ra Công Ty đã tiến hành phân loại chi
phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này, chi
phí sản xuất trong kỳ được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính(như lá thuốc lá), chi phí vật liệu phụ trực tiếp, công cụ dụng cụ ... dùng trực
tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương chính, lương phụ,
các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phụ cấp khác
phải trả cho công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình
sản xuất bao thuốc lá. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân
xưởng, khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các

liệu, bảng kê phiếu xuất kho vật liệu...
1.2. Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Các chứng từ chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Bảng thanh toán tiền lương,
bảng phân bổ tiền lương.
1.3. Chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung.
Các chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung bao gồm: Các bảng kê, bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ, các phiếu chi…
2. Kê toán chi tiết chi phí sản xuất.
2.1. Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
10
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa sử dụng
phương pháp thẻ song song.Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụ xuất,
nhập, tồn kho vật liệu, ở thủ kho phải mở sổ theo dõi về mặt số lượng, còn phòng
kế toán vật tư mở sổ chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị.
Hiện nay Công Ty sử dụng giá thực tế để hạch toán nguyên liệu nhập kho và
tính giá vật liệu nhập kho theo gia bình quân cả kỳ dự trữ. Công thức tính như
sau:
Trị giá thực tế nguyên + Trị giá thực tế nguyên vật
Đơn giá vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập kho trong kỳ
bình quân =
Số lượng nguyên vật + Số lượng nguyên vật liệu
liệu tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng giao cho xưởng sản xuất, do
phòng kế hoạch lập đã được Giám Đốc duyệt, thống kê phân xưởng mang sổ
lĩnh vật tư nguyên liệu có xác nhận của quản đốc phân xưởng, đến phòng kế
toán lập phiếu lĩnh vật tư. Phòng kế toán lập 2 phiếu lĩnh vật tư( các phiếu này

NS-X2LM
kg 6211 15211 975
3 NL03 Lá thuận
hảiC4ML
kg 6211 15211 375
……
.
…..... …….. ……
.
……… …….. …….
3 NL03 La Ngân sơn kg 6211 15211 300
Tổng cộng 3750
Xuất ngày 16 tháng 1 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
Từ nhiều các phiếu xuất kho dùng trong 1 tháng của PX Lá Sợi ta có bảng kê
NVL chính như sau:BẢNG KÊ NVL
Từ ngày 01 đến 31 tháng 1 năm 2006 chế biến thành sợi thuốc bông sen
12
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
STT Ngày
Tên NL
Mã VT 16\1 Tổng
1 Lá Thanh hoá NL01 2150 2150
2 Lá CA-MS NL125 3245 3245


Biểu số 01: Trích:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 6211: chi phí NVL trực tiếp tại Phân xưởng Lá Sợi.
13
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
Chứng từ
Diễn giải
TK
PS nợ PS có
Ngày SH đ/ư
02/1/06 01 Nhận lá sản xuất 15211 207 188 424
03/1/06 02 Nhận lá sản xuất 15211 507 088 283
11/1/06 45 Nhận hương liệu 15222 8 482711
.................
31/1/06 2724 K/c chi phí 15411 3 392 331 275
Cộng 3 392 331 275 3 392 331 275
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Người lập biểu
Tương tự cách tính như trên ta có sổ chi tiết nguyên vật liệu cho PX Bao mềm
Biểu số 02:Trích :
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 6212- Chi phí NVL trực tiếp tại Phân xưởng Bao Mềm
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006.
Chứng từ
Diễn giải TK PS nợ PS có

đ/ư
02/01/06 20 sản xuất 15222 17 806 000
04/ 01/06 61 sản xuất 15228 13 564 789
15/01/06 98 sản xuất 15222 18 853 263
........................ .... ................. .........
31/01/06 112 sản xuất 15222 19 456 200
31/01/06 2726 Kết chuyển chi
phí NVL
15413 3 554 471 348
cộng 3 554 471 348 3 554 471 348

Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Người lập biểu
Cuối tháng, từ số liệu trên các sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp, Kế
toán lập sổ tổng hợp số chi phí nguyên vật liệu tực tiếp phát sinh trong tháng theo
phân xưởng.
Xem trang bên

Biểu số 04: Trích:
SỔ TỔNG HỢP PHÁT SINH CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
T K Tên tài khoản Phát sinh nợ Phát sinh có
15
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
6211 Chi phí NVLTT tại PX Sợi 3 392 331 275 3 392 331 275
6212 Chi phí NVLTT tại PXBao Mềm 6 304 233 935 6 304 233 935

Tính lương cho từng công nhân
- Lương cho tổ sản xuất Số lượng thành phẩm Định mức
trong một ca = sản xuất trong ca x đơn giá khoán
- Tính lương một ca của công nhân:
Tiền Lương Sản phẩm x đơn giá
một ngày của = x hệ số lương của công
công nhân i Tổng hệ số lương của tổ
Ví dụ : Trong tổ gỡ lá 1 PX lá sợi có 6 công nhân trong đó có 1 tổ trưởng
hưởng hệ số lương là 1,5, một tổ phó hệ số lương là 1,3 các tổ viên hưởng hệ số
lương là 1.
Tiền lương của tổ trưởng là:
2 500 000 đ/ (1,5+1,3+ 1x4) x 1,5 = 551 470đ
Tiền lương của tổ viên là:
2500 000/ (1,5+1,3+ 1x4) x 1 = 367 647đ
Các bộ phận sản xuất khác cũng tiến hành tính tiền lương của công nhân sản
xuất tương tự như vậy.
Khi có tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất kế toán tiến
hành tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định hiện hành, để hạch toán vào
TK 622”chi phí nhân công trực tiếp”

BHXH = 15% * tiền lương cấp bậc
BHYT = 2% * tiền lương cấp bậc
17
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
KPCĐ = 2% * tiền lương phải trả

18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
Biểu số 07:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản: 6221 - Chi phí NCTT PX Lá Sợi
Từ ngày: 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
Chứng từ
Diễn giải
TK Phát sinh Phát sinh
N SH đ/ư nợ có
31/01 PBTl 62211:Tiền lương CNSX PX Lá Sợi 3341 74 671 149
31/01 PBTl 62212: KPCĐ CN PX Lá Sợi 3382 325 000
31/01 PBTl 62213:BHXH CNSX PX Lá Sợi 3383 6 146 325
31/01 PBTl 62214:BHYT CNSX PX Lá Sợi 3384 1 229 445
31/01 PBTl 62215:Cơm ca của CNSX PX Lá
Sợi
3385 2 978 000
31/01 K/c chi phí NCTTPX lá Sợi sang TK
1541
1541 85 349 919
Cộng: 85 349 919 85 349 919
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Người lập biểu
Cũng như phân xưởng lá sợi sau khi lập bảng lương và bảng phân bổ tiền
lương cho các tổ trong xưởng , ta có sổ chi tiết tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp của phân xưởng bao mềm như sau:

Xem trang sau:

Biểu số 08:

lương cho các tổ trong xưởng , ta có sổ chi tiết tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp của phân xưởng bao cứng như sau:
Xem trang sau:
Biểu số 09: Trích:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản: 6223 - Chi phí NCTT PX Bao Cứng
Từ ngày: 01/01/2006đến ngày 31/01/2006
22
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
Chứng từ
Diễn giải
TK Phát sinh Phát sinh
N S đ/ư nợ có
31/01 92 62231:Tiền lương CNSX PX Bao Cứng 3341 159 358 424
31/01 113 62232:KPCĐ CN PX Bao Cứng 3382 3 187 168
31/01 26 62233:BHXH CNSX PX Bao Cứng 3383 6 511 050
31/01 13 62234:BHYT CNSX PX Bao Cứng 3384 868 140
31/01 03 62235: Cơm ca của CNSX PX Bao Cứng 3385 690 000
31/01 2158 K/c chi phí NCTTPX Bao Cứng sang
TK 1543
1543 170 614 782
Cộng: 170 615 782 170 614 782
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Người lập biểu

Biểu số 10: Trích:
SỔ TỔNG HỢP PHÁT SINH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Biểu số 11: Trích
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản : 6271 – Chi phí sản xuất chung tại PX Lá Sợi
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/01/06.
chứngtừ Diễn giải TK đối Phát Phát
N SH ứng sinh nợ sinh có
15/01/06 26 Sửa chữa 15243 616 790
16/01/06 45 Xử lý mốc 15221 282 656
24
SV: MAI THỊ THANH LỚP: K8B
24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KẾ
TOÁN
......
31/01/06 60 Tiền lương nhân viên PX 3341 129 004 439
31/01/06 179 Kết chuyển chi phí sản xuất
chung PX Lá Sợi sang TK
1541
1541 425 698 700
Tổng cộng 425 698 700 425 698 700
Ngày 31tháng 01 năm 2006
Kế toán trưởng Người lập biểuTương tự trích:
Biểu số 12:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản : 6272 – Chi phí sản xuất chung tại PX Bao mềm
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/01/06.
chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status