UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề chính thức
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH
Khóa ngày: 10/3/2009
MÔN : NGỮ VĂN
PHẦN I: trắc nghiệm tự luận (14,0 điểm)
1
Thời gian làm bài: 130 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi (phần I) có 01 trang, gồm 01 câu.
__________________________________________________________________________
Cảm nhận của em về bài thơ Đi đường (Tẩu lộ) của nhà thơ Hồ Chí
Minh:
Bản dịch thơ:
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng ;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
(Tham khảo bản phiên âm:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,
Trùng san chi ngoại hựu trùng san;
Trùng san đăng đáo cao phong hậu,
Vạn lí dư đồ cố miện gian.)
(Dẫn theo Ngữ văn 8, tập hai, NXBGD. 2004, trang 39)
Từ ý nghĩa của bài thơ, em có suy nghĩ gì về việc học tập hiện nay của
bản thân ?
--------------------------------------------------HÊ
́
T--------------------------------------------------
đế vương muôn đời”. Câu văn này được trích trong văn bản nào dưới đây?
A. Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn.
B. Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
C. Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn.
D. Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái.
4. Từ ngữ nào đúng nhất để điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh câu văn cuối cùng trong
bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi …. ta.”?
A. “hiểu bụng”.
B. “biết bụng”.
C. “hiểu lòng”.
D. “biết lòng”.
2
LƯU Ý:Thí sinh viết bài làm PHẦN II vào ngay sau bài làm PHẦN I.
2
5. Câu nói của Vũ Nương: “Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi
thất” (Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ) chứng tỏ đấy là một người phụ
nữ:
A. rất mực yêu thương chồng, con.
B. có nhiều đức tính cao quý.
C. chịu nhiều bất hạnh, đau khổ.
D. khao khát hạnh phúc gia đình.
6. Văn bản Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái thuộc thể loại nào dưới đây?
A. Tùy bút.
B. Truyện ngắn.
C. Truyền thuyết lịch sử.
D. Tiểu thuyết lịch sử.
7. Trong các tác giả đã học, ai đã sáng tác 3 tập thơ chữ Hán với gần 250 bài?
A. Nguyễn Du.
B. Nguyễn Đình Chiểu.
C. Bà Huyện Thanh Quan.
_______________________________________
3
UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH
Khóa ngày 10/3/2009
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
PHẦN I: trắc nghiệm tự luận (14,0 điểm)
I. YÊU CẦU :
1. Thể hiện khả năng cảm thụ, năng lực phân tích, lập luận và kĩ năng diễn đạt chắc chắn, chính xác.
2. Thí sinh làm bài dựa trên bản dịch thơ của bài thơ; biết khai thác bài thơ theo kết cấu khai,
thừa, chuyển, hợp và có đối chiếu với bản phiên âm.
3. Nêu được các nội dung chủ yếu sau:
3.1. Cảm nhận về bài thơ:
Câu 1,2: Nỗi khó khăn, gian lao chồng chất, triền miên của việc đi đường núi cũng như của
con đường cách mạng, con đường đời.
Câu 3,4: Niềm vui sướng, hạnh phúc của con người đã vượt qua chặng đường dài gian nan,
được làm chủ thiên nhiên, làm chủ đất nước...
Nét đặc sắc trong nghệ thuật: vừa bình dị, vừa sâu sắc…
3.2. Phát biểu suy nghĩ về việc học tập hiện nay của bản thân:
So sánh việc học tập với việc “Đi đường”:
Bộc lộ quyết tâm vượt qua khó khăn thử thách, niềm tin vào thắng lợi.
• Thí sinh có thể nêu những ý khác nhau miễn là hợp lí và có sức thuyết phục.
II. TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:
Điểm 13,14 : - Đáp ứng tốt những yêu cầu nêu trên.
- Kết cấu bài văn hợp lí, chặt chẽ. Phân tích tinh tế, phát biểu chân thành, sâu sắc.
- Văn giàu cảm xúc, giàu sức thuyết phục, sai sót không đáng kể.
- Bài làm có biểu hiện tính độc lập, sáng tạo.
CÂU
8
CÂU
9
CÂU
10
CÂU
11
CÂU
12
4
A C A B D D A C C B B X
5