BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH
GÒ VẤP – PGD. QUẬN 6, TP.HCM GIAI ĐOẠN
2012 - 2014
Ngành:
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn:
Ths. Ngô Đình Tâm
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Lê Hương Giang
MSSV: 1154020242
Lớp: 11DTNH16
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
Lớp: 11DTNH16
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Ths. Ngô Đình Tâm, khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Công Nghệ
Tp.HCM và không sao chép dưới bất kì hình thức nào. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá, nhận xét được thu thập và tính toán từ tài liệu gốc của Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD. Quận 6.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lê Hương Giang
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tế mọi sự thành công đều luôn có sự giúp đỡ dù là trực tiếp hay gián tiếp, để
hoàn thành được bài khóa luận này, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ
thầy cô và bạn bè. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ths. Ngô Đình
Tâm là người trực tiếp , dưới sự dẫn dắt tận tình của thầy trong suốt những tháng qua đã
giúp tôi thuận lợi hoàn thành tốt bài khóa luận này. tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các
thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã hỗ trợ và cung cấp các kiến thức
chuyên môn để thực hiện tốt đồ án này.
$6 bubi 1h11c tip lh\fc t� lfi don vj:
liJ > 3 bu6ilruin
O I - 2 bu6iltuin D it d.!n cling ty
3
tit.i phin anh dt
HOA Ế TOÁN – T I CH NH – NG N H NG
NHẬN
NHẬN
T Ề
T C A GIÁO I N HƯ NG
Á TR NH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN C A INH I N
.....................................................................................................
MSSV: ..........................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thời gian thực hiện khóa luận Từ ................đến
Tại đơn vị......................................................................................................................
Trong quá trình viết khóa luận sinh viên đã thể hiện
1. Thực hiện viết khóa luận th o quy định
Tốt
há
Trung bình
hông đạt
2. Thường xuyên liên hệ và trao đ i chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn
Thường xuyên
t liên hệ
3. Đề tài đạt chất lượng th o yêu cầu
Tốt
há
Trung bình
C
b
K
h
K
h
T
g
K
h
P
g
T
t
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng chi nhánh tại ngân hàng V B năm 2001 – 2014..................................27
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò
Vấp - Phòng Giao dịch Quận 6 giai đoạn 2012-2014 ........................................................31
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam – Chi nhánh Gò Vấp – Phòng giao dịch Quận 6........................................................32
Biểu đồ 2.1. Kết quả kinh doanh của ngân hàng VIB chi nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6
giai đoạn 2012-2014............................................................................................................33
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán tại chi nhánh VIB Gò Vấp – PGD. Quận 6 giai đoạn
2012-2014
.....................................................................................................................36
Biểu đồ 2.2: Tình hình thanh toán tại chi nhánh VIB Gò Vấp – Phòng Giao Dịch Quận 6
giai đoạn 2012-2014............................................................................................................36
Biểu đồ 2.3: Tình hình thanh toán bằng Séc tại Chi nhánh VIB Gò Vấp – Phòng giao dịch
Quận 6 giai đoạn 2012-2014 ...............................................................................................38
Biểu đồ 2.4: Tình hình thanh toán ủy nhiệm chi tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB
Gò Vấp giai đoạn 2012-2014 ..............................................................................................41
Biểu đồ 2.5: Tình hình thanh toán ủy nhiệm thu tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB
Gò Vấp giai đoạn 2012-2014 ..............................................................................................42
Biểu đồ 2.6: Tình hình thanh toán thẻ tại PGD VIB Quận 6 – chi nhánh VIB Gò Vấp giai
đoạn 2012-2014 ...................................................................................................................44
8
MỤC LỤC
L I MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
CH ƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHI P VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT
.......................................................................................................................3
1.1. Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt .......................................3
1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt........................................................3
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt ..................................................3
1.2. Nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt .........................................4
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán dùng tiền mặt.....................................................6
1.4. Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt .....................................7
1.4.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt...............................................7
1.4.2. Vai trò của thanh tóan không dùng tiền mặt.......................................................8
1.5. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt .........................................................9
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD
Quận 6 .............................................................................................................................23
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam......................23
2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi
nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6.....................................................................................27
2.1.3. Cơ cấu t chức bộ máy quản lý ........................................................................27
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng ............................................................30
2.1.5. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng .............................................................30
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2012-2014 .....31
2.1.7. Định hướng phát triển ngân hàng .....................................................................34
2.2. Thực trạng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Quốc Tế Việt
Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6 giai đoạn 2012-2014 ...................................35
2.2.1. Tình hình chung về thanh toán tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh
Gò Vấp – PGD Quận 6 giai đoạn 2012-2014 .............................................................35
2.2.2. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam
– Chi nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6 giai đoạn 2012-2014 ........................................37
2.2.2.1. hương thức thanh toán bằng Séc .............................................................37
2.2.2.2. hương thức thanh toán Ủy nhiệm chi ......................................................40
2.2.2.3. hương thức thanh toán Ủy nhiệm thu......................................................42
2.2.2.4. hương thức thanh toán Thẻ......................................................................43
2.2.2.5. hương thức thanh toán bằng thư tín dụng ...............................................45
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – PGD Quận 6 giai đoạn
2012-2014....................................................................................................................47
10
2.2.3.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng các phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt
1.
Lý do chọn đề tài
Với mọi quốc gia, tiền mặt đã có lịch sử khá lâu đời và là một phương tiện thanh
toán không thể thiếu. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại thì các hoạt động giao dịch thương
mại, dịch vụ luôn diễn ra mọi lúc mọi nơi. Chính vì vậy, tiền mặt có vai trò và ảnh hưởng
rất to lớn trong việc thanh toán của nền kinh tế.
Về bản chất, một khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiện ph
biến
bằng tiền mặt thì có thể dẫn đến nhiều bất lợi và rủi ro như chi phí xã hội để t chức hoạt
động thanh toán (in, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm...) là rất tốn kém, dễ bị lợi dụng để
gian lận, trốn thuế... Vấn đề an ninh luôn tiềm ẩn những nguy hiểm tham nhũng, rửa
tiền...) và tạo môi trường thuận lợi cho việc lưu hành tiền giả, đ dọa trực tiếp đến lợi ích
của t chức, cá nhân và an ninh của một quốc gia.
Nhận thức r được những rủi ro của việc thanh toán bằng tiền mặt nên từ đó hình
thành rất nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời
(séc, thẻ, ủy nhiệm chi/thu... và được gọi chung là phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt TT DTM . Đối với tình hình nước ta hiện nay, việc tìm hiểu và nắm bắt để
thực hiện hiệu quả các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành nhu cầu
bức thiết, song hành chặt chẽ với sự phát triển của xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng, sự đa dạng, phức tạp của nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại ngân hàng nên cần nghiên cứu để đảm bảo cho hoạt động này
thực hiện thông suốt, nhanh chóng tiện lợi và an toàn. Vì vậy, việc chọn đề tài “Đánh g á
nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
– Chi nhánh Gò Vấp – Phòng giao dịch Quận 6 g a đoạn 2012-2014” là rất cần thiết
để thực hiện cũng như có nhận thức r hơn về tầm quan trọng của việc thanh toán không
dùng tiền mặt.
hương pháp so sánh
hương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối.
hương pháp phân tích đánh giá số liệu thực tế tại chi nhánh.
hương pháp thống kê t ng hợp số liệu giữa các năm.
Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh họa nhằm giúp cho việc phân tích rõ ràng
hơn.
5.
Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ thanh tóan không dùng tiền mặt.
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp – Phòng giao dịch Quận 6 giai đoạn 2012 –
2014.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị.
CHƯƠNG 1
Khi các bên tham gia thanh toán bắt buộc các bên phải mở tài khoản và
gửi tiền trong tài khoản, chính vì thế lượng tiền lưu trữ trong dân cư sẽ giảm đi làm
tăng
khả năng thanh khoản trong ngân hàng.
Mặt khác, khi giao dịch qua ngân hàng thì Nhà nước có thể kiểm soát
được nguồn tiền, làm tăng tính minh bạch của các giao dịch và hạn chế tình trạng
rửa tiền.
1.2.Nhân tố nh h ởng đến thanh toán không dùng tiền mặt
Môi trường kinh tế vĩ mô
Ngân hàng đang là một ngành phát triển trong nền kinh tế hiện nay nên rất
nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường kinh tế. Những biến động lớn của nền kinh
tế có thể dẫn tới sự sụp đ của nhiều ngân hàng và những ảnh hưởng thường mang
tính hệ thống. hi môi trường kinh tế vĩ mô không n định, một mặt tác động trực
tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng
tiền mặt.
Một nền kinh tế phát triển n định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát
triển của thanh toán không dùng tiền mặt. Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa
được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa
chuộng việc sử dụng ngân hàng như một người trung gian thanh toán bởi vì ngân
hàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể
giảm được các chi phí vận chuyển bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán được
nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn.
Môi trường pháp lý
Yếu tố con người
Công nghệ có hiện đại nhất cũng không thay thế con người trong tất cả các
hoạt động, công nghệ cao giúp công tác thanh toán chính xác, nhanh chóng và tiết
kiệm, tuy nhiên nếu không có yếu tố con người thì các hoạt động thanh toán có
máy móc công nghệ cao thì cũng không thực hiện được. Chính vì vậy, yếu tố con
người đóng vai trò cực kì quan trọng trong quy trình thực hiện các nghiệp vụ của
ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
NHTM có ba chức năng: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chức
năng tạo tiền, những chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ và tương trợ lẫn
nhau. Khi NHTM là trung gian tài chính thì NHTM sẽ huy động vốn bằng nhiều
cách thức khác nhau, có thể huy động từ các t chức, huy động vốn từ dân cư qua
hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu hay qua phát hành trái phiếu với các kỳ hạn khác
nhau. Qua đó ngân hàng sẽ tập trung một lượng vốn nhàn rỗi từ các thành phần
kinh tế khác nhau và khi họ chưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa đến thời hạn
thanh toán thì ngân hàng sẽ sử dụng chúng để cho vay đối với những người có nhu
cầu vay vốn. Khi các bên có nhu cầu thanh toán, chi trả ngân hàng sẽ đứng ra làm
trung gian thanh toán. Như vậy, giữa các chức năng của NHTM có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Khi vai trò trung gian thanh toán làm tốt, khách hàng sẽ tin tưởng
ngân hàng và gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều nhờ thanh toán hộ, như thế
vốn ngân hàng huy động được tăng lên, ngân hàng có thêm vốn để đáp ứng nhu
cầu đi vay và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng ngày càng được phát
đó
sinh ra tâm lý thích tiền.
Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý “ngại” khi sử dụng
các
phương tiện hiện đại có độ phức tạp cao, do đó thanh toán không dùng tiền
mặt không phát triển.
1.3.Nhân tố nh h ởng đến thanh toán dùng tiền mặt
Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng tiền
mặt. Tiền là phương tiện trao đ i hàng hóa, dồng thời cũng là phương tiện kết thúc quá
trình trao đ i.
Nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán dùng tiền mặt
Xu hướng toàn cầu hóa nên nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh và
n
định qua nhiền năm, chính vì vậy tạo động lực cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập
ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Vì xu hướng toàn cầu
hóa thúc đẩy, mở rộng giao dịch trên toàn thế giới nên cần phương thức thanh toán
đơn giản, nhanh gọn và tiện ích.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt
là mạng Internet và mạng di động nên ngày càng chuyển dần từ hình thức thanh
toán thủ công sang phương thức xử lý thanh toán bán tự động, thanh toán
điện tử.
Chính vì vậy đã tác động rất mạnh đến hình thức thanh toán bằng tiền mặt.
1.4.2.Vai trò của thanh tóan không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt có một vai trò hết sức quan trọng đối với từng cá nhân, từng đơn vị kinh tế và đối
với toàn bộ nền kinh tế. Nó đáp ứng được đòi hỏi của sản xuất và lưu thông hàng hóa
trong nền kinh tế thị trường, làm cho ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán của nền
kinh tế. Cụ thể :
Đối với cá nhân
Thanh toán không dùng tiền mặt đ m đến sự tiện lợi, an toàn, tiết kiệm chi
phí và thuận lợi cho việc trao đ i giữa người chi trả và người thụ hưởng. Nhờ
đó mà bất cứ lúc nào khách hàng cũng có thể rút tiền hoặc thực hiện việc thanh
toán mua hàng hóa thông qua Ngân hàng.
Đối với doanh nghiệp
Thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ
chu chuyển vốn rút ngắn thời gian sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất.
Việc thanh toán đảm bảo sự an toàn về vốn cũng như tài sản của doanh
nghiệp tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra trong quá trình thanh
toán.
Đối với ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp ngân hàng huy động được tối đa
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành đầu tư, mở rộng
hoạt động tín dụng phục vụ nhu cầu vốn của nền kinh tế phục vụ sự phát triển
của nền kinh tế và thu lợi nhuận.
Ngân hàng sẽ đứng ra làm trung gian thanh toán thông qua các phương thức
TTKDTM nên ngân hàng sẽ thu về một khoản khoản lợi nhuận không hề nhỏ
thông qua phí dịch vụ thanh toán.
Tạo điều kiện cho Ngân hàng ứng dụng những công nghệ mới, hiện đại hóa
hệ thống thanh toán, từ đó bắt kịp với trình độ phát triển toàn cầu trong hệ
thống ngành.
tờ séc đó.
Ở Việt Nam, những quy định về séc được ban hành trong các văn bản như
Luật các công cụ chuyển nhượng có hiệu lực ngày 11/07/2006 cùng quyết định số
30/2006/QĐ-NHNN của NHNN và Quy chế cung ứng và sử dụng séc.
1.5.1.2.Đặc đ ểm
Đặc điểm của Séc là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc
thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết. Theo Quyết định số 30/2006 của
NHNN, tờ Séc được xuất trình trong vòng 30 ngày kể từ ngày kể từ ngày ký phát
(không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) hoặc
Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng
kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán, nếu người bị ký phát
không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát
có đủ khả năng để thanh toán.
Séc có thể áp dụng cho nội tệ và tiền ngoại tệ. Séc ghi bằng ngoại tệ được
thanh toán số tiền ghi trên Séc bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được
phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. (Pháp lệnh số
28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội).
Séc có thể dùng để:
Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và nộp tiền cho ngân sách…
Rút tiền mặt tại các ngân hàng.
Trong hình thức thanh toán bằng Séc, việc thanh toán do người người trả
tiền bắt đầu và kết thúc bằng việc ghi có vào tài khoản cảu người nhận thanh toán
theo số tiền ghi trên Séc.
Các bên liên quan bao gồm:
Thanh toán bù trừ
Thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán giữa các ngân hàng khác hệ
thống trên cùng một địa bàn do NHNN chủ trì. Thông qua nghiệp vụ này, các
Ngân hàng thực hiện thu hộ chi hộ cho Ngân hàng khác và sẽ thanh toán quyết
toán ngay trong ngày khi quyết toán bù trừ.
Thanh toán bù trừ thực hiện theo quyết định 181/NH-QĐ ngày 10/10/1991
về “Quy tắc t chức và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng”
và công văn 637/ inh tế ngày 28/10/1991 về hướng dẫn thực hiện quyết định
trên.
Thanh toán bù trừ điện tử
Thanh toán bù trừ điện tử là việc thực hiện chuyển khoản và thanh tóan qua
mạng máy tính giữa các tài khoản được mở tại các ngân hàng khác hệ thống hoặc
ở các chi nhánh của cùng một ngân hàng trên phạm vi một địa bàn nhất định.
Thanh toán bù trừ điện được thực hiện theo Quyết định số 1557/2001/QĐNHNN ngày 14/12/2001 về ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên ngân
hàng và Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12/05/2003 về ban hành Quy
trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng.
ơ đồ 1
(3)
uy trình thanh toán éc chuyển kho n cùng 1 ngân hàng
(1)
Bên thụ hưởng
Bên chi trả
séc
(ký phát séc)
(2)
(4)
Ngân hàng nơi