ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI SAO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
NGUYỄN THỊ MAI SAO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo GS., TS Vũ Văn Hoá người đã
trực tiếp hướng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn đã
tạo môi trường làm việc, học tập tích cực để tôi có điều kiện thuận lợi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Sao
3
MỤC LỤC
4
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG............................................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.......................................................................................viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1
2.3.4. Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói.................................................47
2.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu về nâng cao chất lượng cuộc sống, về phát
triển xã hội.............................................................................................48
Chương 3. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN.................................................48
3.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội, thực trạng các hộ nghèo tại Lạng
Sơn và Khái quát về NHCSXH - chi nhánh Lạng Sơn............................48
3.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn và thực trạng các hộ
nghèo tại Lạng Sơn................................................................................49
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển........................................................58
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy..........................................................................59
3.1.4. Chức năng nhiệm vụ..............................................................................63
3.2. Thực trạng cho vay hộ nghèo và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH - chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2010-2013........................... 63
3.3. Đánh giá khái quát về tín dụng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh Lạng Sơn...............................................................................88
3.3.1. Kết quả đạt được...................................................................................88
6
3.3.2. Một số hạn chế, tồn tại......................................................................... 88
3.3.3. Nguyên nhân......................................................................................... 90
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH LẠNG SƠN...........91
4.1. Mục tiêu chung chiến lược xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lạng Sơn
đến năm 2015 và mục tiêu cụ thể của NHCSXH đến năm 2015...........91
4.1.1. Mục tiêu chung chiến lược xoá đói giảm nghèo của Lạng Sơn đến
năm 2015...............................................................................................91
4.1.2. Mục tiêu cụ thể của NHCSXH đến năm 2015........................................ 92
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
Tổ TK&VV
Tổ tiết kiệm và vay vốn
NSNN
Ngân sách nhà nước
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mô tả tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Thủ
tướng Chính phủ...................................................................................55
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu nguồn vốn cho vay tại NHCSXH tỉnh Lạng Sơn................78
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn....................23
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn.......................63
1
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết
quả đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên 10%-15%/ năm giai
đoạn 2010- 2015. GNP bình quân đầu người từ 180 USD năm 1990 lên 1.960
USD năm 2013. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, thì việc phát triển
nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế khu vực đã làm nảy sinh nhiều vấn
đề bức xúc, trong đó có vấn đề nghèo đói, phân hoá giàu nghèo, phân tầng
xã hội. Trong các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng
hiện nay tình trạng nghèo đói vẫn chiếm tỷ trọng lớn.
Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo lần đầu tiên
được chính phủ Việt Nam phê chuẩn năm 1998, và đây cùng là lần đầu tiên
các nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo được đưa vào quá trình lập kế hoạch
thường kỳ của Chính phủ. Các mục tiêu về xoá đói giảm nghèo được xác định
một cách cụ thể với các hoạt động và nguồn lực được kế hoạch hoá như một
phần của kế hoạch phát triển của chính quyền địa phương.
dân giúp dân, nhà nước giúp dân và tranh thủ các nguồn vốn quốc tế,
phấn đấu tăng hộ giàu và tiến tới xoá đói giảm nghèo”.
Trên cơ sở đó, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là tổ chức
được Chính phủ giao cho thực hiện nhiệm vụ này. Là ngân hàng mới ra đời
trên cơ sở tổ chức lại của Ngân hàng Phục vụ Người nghèo và tách ra khỏi
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NHCSXH đang
đứng trước nhiều thử thách. Theo chuẩn nghèo mới hiện nay của quốc tế,
số hộ nghèo của Việt Nam tăng lên, nhưng các hộ nghèo cần vốn và được
vay vốn ở ngân hàng còn hạn chế, tuy nhiên, bên cạnh đó việc sử dụng vốn
vay của số hộ nghèo được vay vốn ở NHCSXH lại nảy sinh nhiều điều bất
cập làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay của ngân hàng. Với mục
đích nhằm nâng cao chất lượng cho vay giảm nghèo ở NHCSXH tỉnh Lạng
Sơn, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ
nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn” làm
luận văn nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín
dụng đối với hộ nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Hộ nghèo ở Việt Nam và các tiêu chí xác định hộ nghèo thuộc tiêu
chuẩn cho vay của ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1.1. Định nghĩa hộ nghèo
Hộ nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống
dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc
sống.
Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo
thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau. Đói có mức độ
gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá. Còn nghèo, mức độ
thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn
nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần. Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói
nghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo".
Vấn đề đói, nghèo được nhiều tổ chức trên thế giới nghiên cứu và từ
đó đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về đói - nghèo. Tháng 9/1993 tại Hội
nghị về xoá đói giảm nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP
tổ chức đã đưa ra khái niệm về nghèo như sau: “Nghèo là một bộ phận dân
cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người
mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát
triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.
Năm 1998, trong báo cáo của UNDP nhan đề “Khắc phục sự nghèo khổ
của con người” đã nêu:
Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
như biết đọc, biết viết và được nuôi dưỡng tạm đủ.
Sự nghèo khổ về tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và
ranh giới nghèo đói dựa trên tiêu chuẩn thiết lập ở Ấn Độ đó là mức thu nhập
cần thiết để có được mức cung cấp hàng ngày là 2250 calo tính trên đầu
người. Như vậy, những người có mức cung cấp hàng ngày dưới 2250 calo là
những người đói, nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việc đo lường nghèo đói theo tiêu thức này hiện nay bị coi là phiến
diện vì nó không đo lường được nhu cầu của người nghèo về lĩnh vực văn
hoá, tinh thần, y tế, giáo dục. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường việc đo
lường chuẩn mực đói nghèo thường được căn cứ theo đơn vị tiền tệ. Như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngân hàng thế giới đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu nghèo của quốc
gia bằng mức thu nhập quốc dân bình quân đầu người. Theo cách đánh
giá này thì những nước có mức thu nhập bình quân đầu người từ 500
USD/người/ năm đến 2.500 USD/người/ năm là nước nghèo, còn dưới 500
USD/ người/ năm là nước cực nghèo.
Khái niệm đói nghèo có thể thống nhất về mặt định tính, nhưng không
thể có một chuẩn mực chung về đói nghèo cho tất cả các quốc gia, thậm
chí trong từng quốc gia thì chuẩn mực đói nghèo cũng lại rất khác nhau giữa
các vùng. Chuẩn mực về đói nghèo thay đổi theo thời gian tương ứng với sự
phát triển của kinh tế- xã hội.
1.1.1.2. Một số tiêu chí xác định hộ nghèo của Chính phủ