Đề thi gvg cấp tỉnh BẮC NINH - Pdf 52

UBND TNH BC NINH
S GIO DC V O TO
==========
Kè THI GIO VIấN DY GII CP TNH VềNG Lí THUYT
Nm hc 2008 2009
Mụn thi: a Lý - THCS
Thi gian lm bi: 120 phỳt (khụng k thi gian giao )
Ngy thi: 12 thỏng 02 nm 2009
==============
Cõu 1 (2 im): Sau nhiu nm liờn tc c hng dn, hc tp, thc hin chng trỡnh sỏch giỏo khoa mi v i
mi phng phỏp dy hc, ng chớ hóy cho bit nhng yờu cu quan trng trong vic i mi phng phỏp dy hc
? T thc t ging dy mụn ca mỡnh, ng chớ hóy liờn h lm sỏng t nhng yờu cu trờn ?
Câu2(3 điểm). Dựa vào bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình một số địa điểm.
Đơn vị:
0
C
Tháng
Địa điểm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm
Hà Nội 16.4 17.0 20.2 23.7 27.3 28.8 28.9 28.2 27.2 24.6 21.4 18.2 23.5
Huế 19.7 20.
2
23.2 26.0 28.0 29.2 29.4 28.8 27.0 25.1 23.2 20.8 25.1
TP. Hồ Chí
Minh
25.
9
26.

cõu hi dn dt hp lý theo ni dung bi ging v lụgic kin thc.
+ Tng cng vic ng dng cụng ngh thụng tin trong dy hc mt cỏch hp lý.
+ Giỏo viờn s dng ngụn ng chun xỏc, trong sỏng, sinh ng.
+ Dy hc sỏt i tng
+ Chỳ ý n kin thc thc t v liờn h thc t theo tng b mụn.
2. Phn liờn h thc t ging dy ca tng b mụn (0,5 im).
Câu 2 a. Nhận xét
- Nhiệt độ trung bình của cả ba địa điểm đều cao trên 23
0
C.
Nhiệt độ tăng dần từ HN vào TP.Hồ Chí Minh.
- Biên độ nhiệt độ cao ở phía Bắc và có xu hớng giảm dần từ HN vào TP. Hồ Chí Minh.
+ Hà Nội: 8.5
0
C
+ Huế: 9.7
0
C
+ TP. Hồ Chí Minh: 3.2
0
C
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp và cao nhất rơi vào những tháng khác nhau:
+ Thấp nhất cả ở HN (16.4
0
C) và Huế (19.7
0
C) vào tháng I, nhng ở TH Hồ Chí Minh cao hơn nhiều
(25.8
0
C) và sớm hơn, vào tháng XII.

- Biên độ nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam
Câu 3 a. Vẽ biểu đồ miền
- Xử lý số liệu:
Tỉ trọng ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nớc ta:
Năm 1990 1993 1998 2000 2004 2006
Khai thác 82.1 82.9 76.2 73.9 61.8 54.2
Nuôi trồng 17.9 17.1 23.8 26.1 38.2 45.8
- Vẽ biểu đồ miền. Yêu cầu:
+ Chính xác, đẹp
+ Có bảng chú giải, tên biểu đồ...
+ Khoảng cách năm chính xác.
b. Phân tích xu hớng biến động...
b1. Xu hớng biến động:
- Đặc điểm:
+ SL khai thác luôn lớn hơn sản lợng nuôi trồng (d/c) .
+ Sản lợng khai thác và nuôi trồng đều tăng (d/c).
+ Sản lợng nuôi trồng trăng nhanh hơn sản lợng khai thác(d/c).
- Giải thích:
+ Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản, những điều kiện đó đang ngày
càng đợc phát huy có hiệu quả:
* Nớc ta có đờng bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km
2
; biển có
nguồn hải sản phong phú... thuận lợi cho sự phát triển của ngành đánh bắt thuỷ sản.
* Dọc bờ biển có nhiều đầm phá, vũng vịnh, rừng ngập mặn... thuận lợi cho nghành nuôi trồng
thuỷ sản.
* Trên đất liền có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ... thích hợp cho sự phát triển của ngành nuôi
tôm, cá nớc nggọt...
+ Đã xây dựng đợc 4 ng trờng lớn: Hải Phòng Quảng Ninh, Ninh Thuận Bình Thuận, Cà
Mau Kiên Giang, Hoàng Sa - Trờng Sa.

nhanh chóng giải quyết việc tiêu thụ sản phẩm cho ng dân, thực hiện khai thác dài ngày trên biển
và đảm bảo an toàn cho ng dân đánh bắt ngoài khơi.
* Đối với hoạt động nuôi trồng
- Nuôi trồng nớc ngọt: phát triển các sản phẩm có giá trị cao (tôm càng xanh, cá ba sa...) với các
hình thức nuôi trồng thích hợp (lồng, bè...) đối với từng vùng. Tố chức tốt các dịch vụ về giống,
thức ăn, phòng trừ dịch bệnh.
- Nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ: tập trung vào việc nuôi tôm ở các tỉnh ven biển, hình thành những
vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu với việc chuyển giao công nghệ sản
xuất tôm giống nhân tạo.
- Nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn: phát triển nuôi trồng cố định hoặc bè nổi. Tiến hành thử nghiệm
nuôi trai ngọc...


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status