SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẬU GIANG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
TỈNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC NĂM HỌC : 2007-2008
MÔN : SINH HỌC LỚP 12
Thời gian : 180 phút (Không kể thời gian
giao đề)
( Đề thi có 2 trang và gồm 14 câu )
Câu 1 : (1điểm)
-Cây đậu đang tươi tốt .Chúng ta tưới phân bón với nồng độ cao thì có hiện tượng gì xảy
ra ? Giải thích và rút ra kết luận .
-Thế nào là bón lót ? bón thúc ?
Câu 2 :(1.5điểm )
Trình bày tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới.
Câu 3: (1.điểm )
Lá cây
a) Thí nghiệm trong hình vẽ trên chứng minh cho quá trình sinh lý nào ở thực vật ?
Giải thích thí nghiệm .
b) Có thể sử dụng thêm phương tiện gì để thí nghiệm có kết quả chính xác .
Câu 4:(2điểm)
So sánh tế bào thực vật với tế bào động vật .
Câu 5 : (1điểm)
Tế bào nấm men có cấu tạo khác vi khuẩn ở những điểm nào ?
Câu 6: (1.5 điểm )
Trình bày sự biến đổi đạm hữu cơ thành đạm vô cơ trong đất ?
Câu 7 :(1điểm )
Vì sao thực vật xanh “ Tắm mình trong biển đạm ” nhưng lại thiếu đạm ? Nêu một số
cây có khả nămg sử dụng Nitơ tự do .
Câu 8 : (1 điểm)
Hiệu suất sinh thái là gì ? lập sơ đồ hình tháp sinh thái với số liệu sau :
- Sản lượng thực tế của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là : 0,49x10
6
biến một đoạn mạch kép của ADN khác gắn vào gen B tạo thành ben C nên gen A và
gen C đồng thời nhân đôi 3 đợt liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào là 10.500 nu tự
do. Khi tự nhân đôi 1 lần gen C đã đòi hỏi của môi trường nội bào cung cấp số nu bằng
1,5 lần số nu của gen A
a) Xác định chiều dài của gen A và Gen B
b) Tính số nu của đoạn gắn vào gen B
c) Đoạn gắn vào gen B sao mã một phân tử mARN.Trên mARN đó có 5 Ribôxôm trượt
qua
một lần với tốc độ giải mã trung bình là 8 axit amin/giây. Khoảng cách thời gian giữa 2
Ribôxôm kế tiếp nhau là 0,3 giây.Tính từ lúc Ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc với
mARN thì thời gian để mỗi ribôxôm trượt qua hết chiều dài của mARN là bao nhiêu
giây.
Câu 13 : (1.5điểm )
Ở người bệnh mù màu di truyền do một đột biến gen lặn m nằm trên NST giới tính
X,alen M quy định tính trạng nhìn màu bình thường .Bệnh phát hiện ở cả nam lẫn nữ
Căn cứ vào đặc điểm di truyền của bệnh này hãy giải thích các trường hợp sau :
a) Ở một gia đình,bố và mẹ đều nhìn màu bình thường nhưng lại sinh ra một người con
gái mắc hội chứng Tơcner và bị mù màu .
b) Ở một gia đình khác Bố nhìn màu bình thường,mẹ mù màu sinh ra một người con
trai mắc hội chứng Claiphenter và bị mù màu .Lần sinh thứ hai cũng là con trai mắc
hội chứng trên nhưng không bị mù màu .
Câu 14 :(1.5điểm) Điểm khác nhau giữa thể đa bội với thể lưỡng bội
2
Page 2/2
Page 1/2
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẬU GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2007-2008
MÔN : SINH HỌC LỚP 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
12
O
6
6CO
2
Nhiệt (0.5điểm )
6O
2
ATP
Giai đoạn 3 : Tổng hợp các chất đặc trưng cho cơ thể
ATP Sinh công (sự chuyển động của bào quan,hoạt động của cơ thể)
Nhiệt (0.5điểm )
Câu 3 : (1điểm )
a) Thí nghiệm trên chứng minh quá trình hô hấp của cây xanh
Hình : Đặt một chậu cây xanh dưới một chuông thuỷ tinh chứa nước vôi trong và có một ống
thuỷ tinh hình chữ U thông với bình nước màu ,vài giờ sau trên bề mặt nước vôi trong có một
lớp váng Canxi cacbônat điều đó chứng tỏ cây xanh nhả CO
2
, khí này tác dụng với nước vôi
trong Ca(OH)
2
sinh ra CaCO
3
không tan tạo lớp váng theo phương trình :
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
thước nhỏ không quan trọng
(0.25điểm)
- Có khung xương tế bào (0.25điểm )
Câu 5 : (1điểm)
Nấm men (0.5điểm) Vi khuẩn (0.5điểm)
- Nhân có màng nhân bao bọc
- Có dạng đa bào
- Không có vỏ nhầy
- Có ty thể,bộ máy gôngi,lưới nội chất
- Nhân không có màng nhân bao bọc
- Không có dạng đa bào
- Có vỏ nhầy
- Không có
4
Câu 6: (1.5điểm )
Ở dưới đất các chất đạm hữu cơ ( xác chết động vật, thực vật rác rưởi ....) luôn luôn được biến đổi thành
đạm vô cơ (nitrat ) dưới tác dụng của vi khuẩn và nấm (0.25điểm)
Sự tạo thành nitrat được biến đổi thành 4 giai đoạn :
1) Sự mùn hoá : Xác động vật, thực vật, rác .. bị vi khuẩn và nấm làm nát rữa thành một chất màu nâu
gọi là mùn ở giai đoạn này Prôtêin trong xác chết bị biến đổi thành a xit amin (0.25điểm)
2) Sự hoá amôniac : đó là sự biến đổi các aa trong mùn thành amoniac(NH
3
) do tác dụng của nấm
(Mucor) và vi khuẩn Microccocus ureac, Bacillusmy coides (0.25điểm)
3) Sự hoá Nitrit : Vi khuẩn nitrosomonat oxi hoá NH
3
thành axit nitrơ theo phương trình
2NH
3
+ 3O
Hidrogenaza phá vở liên kết N≡N bền của Nitrơ để biến N
2
---> NH
3
(0.5điểm )
Thực vật xanh có khả năng sử dụng Ni tơ là :
- Cây họ đậu nhờ cộng sinh với Vi khuẩn Rhizôbium( 0.25đ)
- Bèo hoa dâu nhờ cộng sinh với vi khuẩn lam ( 0.25đ)
Câu 8: (1điểm)
- Hiệu suất sinh thái là tỷ lệ % chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng ( 0.25đ)
- Sản lượng thực tế của sinh vật sản xuất =
Kcal
6
6
1014
5,3
1001049,0
×=
××
( 0.25đ)
- Sản lượng thực tế của SVTT bậc 2 =
Kcal
6
6
10045,0
100
2,91049,0
×=
××
( 0.25đ)