Hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ điều trị nghiện cho người nghiện ma túy tại cộng đồng - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

TẠ HỒNG VÂN

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trường hợp tại Cơ sở điều trị Methadone
thuộc Trung tâm phòng chống HIV/AIDS thành phố Nam Định)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội – 2015


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

TẠ HỒNG VÂN

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
NGHIỆN CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG
(Nghiên cứu trường hợp tại Cơ sở điều trị Methadone
thuộc Trung tâm phòng chống HIV/AIDS thành phố Nam Định)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TẠ HỒNG VÂN


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên của của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công khai
trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TẠ HỒNG VÂN


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Tổng quan những nghiên cứu, can thiệp về công tác hỗ trợ điều trị nghiện
ma túy: ........................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của nghiên cứu: ............................................................................. 9
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: ......................................................... 11
5. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................. 11
5.1. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu: ..................................... 11
6. Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................. 12
7. Giả thuyết khoa học:................................................................................. 12
8. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................... 13
9. Kết cấu của luận văn: ............................................................................... 15
NỘI DUNG ................................................................................................. 16

2.2.2. Thực trạng hoạt động điều trị tại Cơ sở Methadone tp. Nam Định.............. 45
2.2.3. Thực trạng điều trị của người nghiện ma túy: ..................................... 48
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG TRỢ
GIÚP NGƯỜI SỬ DỤNG MA TÚY ĐIỀU TRỊ NGHIỆN.......................... 58
3.1. Mục đích của hoạt động trợ giúp .......................................................... 58
3.2. Hình thức trợ giúp: ................................................................................ 58
3.3. Hoạt động trợ giúp: ............................................................................... 59
3.3.1. Tiếp xúc nhóm: .................................................................................. 59
3.3.2. Thu thập thông tin nhóm: ................................................................... 59
3.3.3. Mối quan hệ của các thành viên trong nhóm. ...................................... 61
3.3.4. Sơ đồ hoạt động: ................................................................................. 61
3.4. Xác định vấn đề của nhóm:................................................................... 62
3.4.1.Thực trạng của nhóm tự lực: ................................................................ 62
3.4.2.Nhu cầu của nhóm: .............................................................................. 63


3.4.3.Khó khăn:.............................................................................................. 63
3.5.Xác định các nguồn lực hỗ trợ: ............................................................... 65
3.6. Kế hoạch giúp đỡ: ................................................................................ 66
3.6.1. Chuẩn bị kế hoạch: ............................................................................ 66
3.6.2. Xác định nội dung trợ giúp: ............................................................... 66
3.6.3. Hoạt động cụ thể: ............................................................................... 68
3.7. Đánh giá kết quả sau can thiệp. ............................................................. 77
3.8. Chuyển giao hoạt động nhóm: ............................................................... 78
KẾT LUẬN ................................................................................................. 81
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 86
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................. 90




BLĐTBXH

: Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

CSCB

: Cơ sở chữa bệnh

CTXH

: Công tác xã hội

CSĐT

: Cơ sở điều trị

NVXH

: Nhân viên xã hội


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Một số tác dụng phụ của thuốc thường gặp phải........................... 42
Bảng 2.2. Độ tuổi người tham gia điều trị..................................................... 43
Bảng 2.3: Trình độ học vấn .......................................................................... 44
Bảng 2.4: Tình trạng hôn nhân ..................................................................... 45
Bảng 2.5: Mức độ sống hiện tại của người tham gia điều trị ......................... 45
Bảng 2.6: Tình trạng sử dụng ma túy: .......................................................... 46

túy hiện nay trở thành mối quan tâm của cộng đồng quốc tế. Tình hình sử
dụng ma túy vẫn diễn biến phức tạp, bất chấp các nỗ lực kiểm soát ma túy.
Theo báo cáo về tình hình ma túy Thế giới năm 2012 của chương trình kiểm
soát tội phạm và ma túy của Liên Hợp Quốc (UNODC), ước tính năm 2010
trên toàn cầu có 230 triệu người sử dụng ma túy. Tình trạng sản xuất và sử
dụng ma túy đang gia tăng đe dọa nghiêm trọng trật tự an toàn xã hội và sức
khỏe cộng đồng tại các quốc gia trên Thế giới, trong đó có Việt Nam. Bởi vậy,
công tác phòng chống ma túy nói chung và điều trị nghiện nói riêng, đặc biệt
vấn đề tái nghiện và tái hòa nhập xã hội luôn là những thách thức đòi hỏi sự
nỗ lực của người nghiện, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phòng, chống ma túy,
những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách và
chỉ đạo hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống ma túy. Trải qua 5
năm thực hiện Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010 cho
thấy nhờ triển khai quyết liệt và đồng bộ các giải pháp, công tác phòng, chống
và kiểm soát ma túy đã đạt được những kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh
vực: Nhận thức về tác hại của tệ nạn ma túy và trách nhiệm đối với công tác
phòng chống ma túy của cán bộ, đảng viên và nhân dân đã có những chuyển
biến tích cực góp phần từng bước kiềm chế tệ nạn ma túy; đẩy mạnh Công tác
phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm ma túy; công tác quản lý và hỗ trợ người
nghiện ma túy được nâng cao. Tuy nhiên, trong công tác này chúng ta còn gặp
không ít khó khăn, những kết quả thu được mới chỉ là bước đầu, cụ thể: chúng
ta đã áp dụng nhiều hình thức, mô hình tổ chức can thiệp, trợ giúp cho người
nghiện ma túy nhưng kết quả không được như mong muốn; tỷ lệ tái nghiện 90
1


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
– 95%, công tác truyền thông còn dàn trải, bề nổi; hỗ trợ hòa nhập cộng đồng
chưa đồng bộ và hiệu quả, đặc biệt nhu cầu của người nghiện chưa được đáp

Quốc tế về phòng chống ma túy của Liên Hợp Quốc ( UNODC) phối hợp với
Văn phòng Thường trực phòng chống ma túy (SODC) tổ chức, đánh giá:
Trong suốt 100 năm, các quốc gia trên thế giới đã kiên trì đấu tranh với các
loại tội phạm liên quan đến ma tuý. Kết quả đạt được tuy có nhiều ấn tượng,
song ma tuý vẫn chưa bị nhổ tận gốc khỏi đời sống con người. Tuy nhiên,
theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2010 có khoảng 250
triệu người sử dụng ma túy, tương đương với 5% dân số Thế giới, trong đó có
27 triệu người có vấn đề nghiêm trọng do sử dụng ma túy, 200.000 người tử
vong hàng năm do sử dụng heroin, cocain và các loại ma túy khác. Đơn cử
như ở Anh năm 2010 có có hơn 13 nghìn người nghiện ma túy, đa phần là
nghiện heroin, tiêu phí khoảng 15 tỷ bảng Anh/năm. Hơn 50% vụ phạm tội ở
Anh có liên quan đến ma túy. Chưa kể đến việc những thành viên khác trong
gia đình, cộng đồng và xã hội cũng chịu hậu quả của nghiện ma túy làm cho
chất lượng cuộc sống nói chung bị suy giảm.
Trong số người tiêm chích ma túy, năm 2013 khoảng 20% nhiễm HIV,
46,7% mắc viêm gan C và 14,6% mắc viêm gan B, tạo thêm gánh nặng về
bệnh tật cho toàn cầu; khoảng 1/100 ca tử vong ở người lớn là do sử dụng ma
túy bất hợp pháp. Tiêm chích ma túy vấn là một trong những nguyên nhân
của tình trạng lây nhiễm HIV ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Hàng năm người sử dụng ma túy đốt hết của nhân loại một khoản tiền
khổng lồ, lên đến hàng chục tỉ đô la. Tại Hoa Kỳ, ngân sách hàng năm cho
công tác phòng, chống ma túy lên tới 18 tỷ USD; tổ chức cảnh sát hình sự
Quốc tế Interpol đã huy động 70% lực lượng và tài chính cho đấu tranh
phòng, chống tội phạm ma túy [25, tr. 70]. Người nghiện ma túy chủ yếu
trong độ tuổi từ 15- 64 là độ tuổi lao động, gây nên những ảnh hưởng nặng nề
đến nguồn nhân lực lao động Thế Giới.

3





Mỹ phát động chiến dịch "Zero Addiction" ngăn chặn lạm dụng ma túy
ở Alabama. Một liên minh của các cơ quan liên bang đã đưa ra một chiến dịch
mang tên "Zero Addiction" để nói với những người dân Alabama rằng việc
lạm dụng ma túy, thuốc kê toa sẽ gây ra nhiều tội ác, phá hủy hạnh phúc của
các gia đình và nhiều thiệt hại khác trên toàn tiểu bang.
Úc mở chiến dịch chống “đại dịch” ma túy đá. Ngày 8-4, Thủ tướng Úc
Tony Abbott tuyên bố lập một đội đặc nhiệm để chống lại “đại dịch” ma túy
đá mà ông mô tả là đang “tàn phá đất nước” Chính phủ Úc cho biết ở New
South Wales, số vụ bắt giữ liên quan đến ma túy đã đã tăng 25% trong hai
năm qua. Tháng trước, nhà chức trách cũng khẳng định ma túy đá “là mối đe
dọa ma túy lớn nhất” đối với người dân Úc.Trong vòng 12 tháng qua, tỉ lệ sử
dụng ma túy đá tại Úc đã tăng gấp đôi. Ước tính mỗi gam ma túy đá ở Úc có
giá lên tới 500 USD trong khi ở Trung Quốc chỉ là 80 USD.
Tại diễn đàn Liên Hợp quốc, ngài Boutros Gali - nguyên Tổng Thư ký
Liên Hợp quốc đã đánh giá: "Trong những năm gần đây, tình trạng nghiện hút
ma tuý đã trở thành hiểm hoạ của toàn nhân loại. Không một quốc gia, dân
tộc nào thoát ra khỏi ngoài vòng xoáy khủng khiếp của nó để tránh khỏi
những hậu quả do nghiện hút và buôn lậu ma tuý gây ra. Ma tuý đang làm gia
tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng, vắt cạn kiệt nhân lực, tài chính, huỷ diệt
những tiềm năng quí báu khác mà lẽ ra phải được huy động cho việc phát
triển kinh tế - xã hội, đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi người. Ma tuý đang
làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vui gia đình, gây
xói mòn đạo lý, kinh tế, xã hội... Nghiêm trọng hơn, ma tuý còn là tác nhân
chủ yếu thúc đẩy căn bệnh thế kỷ HIV/ADS...''
Như vậy, tình hình mua bán, sử dụng ma túy trên Thế giới có diễn biến
phức tạp. Bên cạnh đó, những nghiên cứu trên Thế Giới mang đến cái nhìn
tổng quan về tình hình ma túy cũng như những hoạt động điều trị nghiện làm
cơ sở cho nghiên cứu trợ giúp NSDMT của nhà nghiên cứu.

đây, về độ tuổi của người nghiện ma túy ở Việt Nam ngày càng trẻ, người
nghiện ma túy dưới 18 tuổi chiếm 4,5%; dưới 30 tuổi chiếm 68,3%; 80% là
6


nghiện nặng, 85,5% đã có tiền án tiền sự [35]. Về nghề nghiệp, đối tượng
nghiện ma túy không chỉ tập trung ở những nhóm người có trình độ học vấn
thấp, không nghề nghiệp, có tiền án, tiền sự…mà còn lan sang cả những đối
tượng có trình độ học vấn cao, công việc ổn định và kinh tế khá giả. Đáng chú
ý, trong số đối tượng nghiện ma túy có cả học sinh, sinh viên; cán bộ; công
nhân viên lao động.
Nghiện ma túy gây tổn hại rất nhiều đến đời sống của con người. Thứ
nhất là ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe. Lạm dụng các chất từ thuốc phiện, đặc
biệt là tiêm chích heroin vẫn đang là vấn đề bức xúc ở Việt Nam, là nguyên
nhân chính lây nhiễm HIV và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với cộng
đồng. Đến hết tháng 12-2012, khoảng 135.000 người Việt Nam đã bị nhiễm
HIV do sử dụng ma túy. Trong số đó, mới chỉ có 47.000 người sử dụng ma
túy được tiếp nhận các dịch vụ điều trị.
Ở Việt Nam, ma tuý còn gây nên những thiệt hại khác như suy giảm
lực lượng lao động trong xã hội, giảm năng suất xã hội nói chung Đa số người
nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp, khoảng 10% không biết chữ, 59% có
trình độ văn hóa từ tiểu học tới trung học cơ sở, Có khoảng 2/3 số người
nghiện chưa từng được đào tạo nghề; gần 20% đã được học nghề nhưng
không được cấp bằng, chứng chỉ; khoảng 12% được đào tạo nghề một cách
chính quy, được cấp bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. Đa số người nghiện ma túy
không có nghề nghiệp ổn định, sống chủ yếu từ nguồn hỗ trợ của gia đình, thu
nhập hợp pháp chỉ bằng 1/3 số tiền chi cho ma túy. Căn cứ kết quả điều tra xã
hội học cho thấy 80% số người nghiện ma tuý trả lời: Sẵn sàng làm tất cả mọi
việc kể cả phạm tội để có tiền thoả mãn nhu cầu ma tuý. Vì vậy, họ đã làm
suy sụp kinh tế gia đình, họ bị mất việc làm, mất uy tín trong gia đình, bè bạn

nghiện sau cai cũng đạt được nhiều kết cao (Theo Ủy ban quốc gia về phòng
chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm (UBQG), 2011). Tháng
6 năm 2011 được chọn là tháng hành động phòng chống ma túy trên cả nước.
Cũng trong năm 2011, cả nước đã thực hiện xây dựng mới 695 xã, phường
8


lành mạnh không có tệ nạn mai dâm, nghiện ma túy (51/63 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; và đạt gần 70% kế hoạch năm 2011 đã đăng ký). Xây
dựng mới 124 Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã về phòng chống mại
dâm, cai nghiện và quản lý sau cai, đạt 41,34% kế hoạch năm 2011.
Thực tế, những nghiên cứu hiện nay về vấn đề ma túy và điều trị ma
túy chỉ tập trung về thực trạng ma túy đang diễn biến phức tạp cùng các giải
pháp phòng tránh ma túy mà thiếu các nghiên cứu cụ thể về hoạt động hỗ trợ
người nghiện từ bỏ hoàn toàn ma túy tiến tới hòa nhập cộng đồng xã hội, đặc
biệt là các ứng dụng công tác xã hội trong việc trợ giúp đối tượng này. Do đó,
đề tài:” Hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ điều trị nghiện cho người
nghiện ma túy tại cộng đồng- Nghiên cứu trường hợp tại Cơ sở điều trị
Methadone” trong đó đi sâu nghiên cứu hoạt động điều trị tại Cơ sở, qua đó
nhận định thực trạng điều trị của NSDMT, những nhu cầu và khó khăn của
người điều trị nhằm hỗ trợ NSDMT tiến tới từ bỏ ma túy, phục hồi chức năng
xã hội và hòa nhập cộng đồng.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu:
3.1. Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu “Hoạt động trợ giúp cai nghiện cho người nghiện ma túy
hòa nhập cộng đồng” góp phần lý giải một số lý thuyết của Công tác xã hội,
lý giải một số vấn đề của thực tiễn thông qua việc tìm hiểu và phân tích nhu
cầu hỗ trợ cai nghiện cho người nghiện ma túy tại cộng đồng. Điển hình như:
thuyết hệ thống, thuyết hành vi, thuyết phân tâm… kết hợp các lý thuyết và
phương pháp trong Công tác xã hội nhằm nghiên cứu, ứng dụng sâu hơn cho

ma túy. Đồng thời giúp nhà nghiên cứu nắm vũng kiến thức, rèn luyện kỹ
năng và kinh nghiệm trong nghiên cứu tiếp theo và trong quá trình công tác
của bản thân.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo bổ ích cho những
người làm việc trong lĩnh vực Công tác xã hội với người nghiện ma túy.

10


4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ cai nghiện cho người nghiện
ma túy tại cộng đồng.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
+ Người nghiện ma túy
+ Các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách về phòng chống ma túy
cấp tỉnh và thành phố.
+ Các nhà quản lý, cán bộ điều trị tại Cơ sở điều trị cai nghiện.
+ Các cán bộ tổ dân phố, công an, Hội phụ nữ, cán bộ phòng Lao động
_Thương binh xã hội.
5. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Cơ sở điều trị Methadone thành phố Nam Định
+ Phạm vi nghiên cứu của vấn đề: Hoạt động hỗ trợ tại Cơ sở điều trị
Methadone thành phố Nam Định (Từ tháng 4/2014 đến tháng 4/2015)
5.1. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1. Mục đích nghiên cứu:
Thông qua nghiên cứu “ Hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ điều trị
nghiện cho người nghiện ma túy tại cộng đồng, nhà nghiên cứu đánh giá thực
trạng hoạt động trợ giúp đối tượng cai nghiện tại Cơ sở điều trị Methadone
thành phố Nam Định cũng như mức độ hài lòng của người nghiện khi tham

từ bỏ hoàn toàn ma túy và vươn lên trong cuộc sống…Chính vì vậy, đề tài
nhằm đánh giá hiệu quả trong công tác điều trị cai nghiện của Cơ sở qua các
hình thức hoạt động đa dạng; các đối tượng hưởng lợi tại cơ sở về cơ bản khá
hài lòng và tin tưởng. Tuy nhiên, họ có những mong muốn và nguyện vọng
khác cần được đáp ứng, như: tạo dựng lòng tin tại cộng đồng, nhu cầu trợ
giúp các vấn đề tâm lý và thể chất cũng như hỗ trợ chống tái nghiện; đồng
thời thông qua nghiên cứu đề xuất các biện pháp tiến bộ và phù hợp cho đối
tượng cai nghiện tại Cơ sở điều trị Methadone tp. Nam định.

12


8. Phương pháp nghiên cứu:
8.1.Phương pháp thu thập thông tin:
8.1.1. Phương pháp thu thập thông tin định tính:
8.1.1.1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu:
Để có số liệu cụ thể và chính xác về các vấn đề liên quan, người nghiên
cứu đã tìm hiểu một số tài liệu như:
- Các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến vấn đề trợ giúp cai
nghiện cho người nghiện ma túy.
- Tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã và đang thực hiện về trợ giúp
cai nghiện cho người nghiện ma túy trong và ngoài nước.
- Báo cáo tổng kết thực trạng ma túy và công tác phòng chống ma túy
của Bộ LĐ- TB & XH, Bộ y tế, Bộ Công An, Trung tâm phòng chống
HIV/AIDS….
- Tài liệu và các báo cáo thực trạng công tác hỗ trợ hòa nhập cho người
nghiện. Đặc biệt, các tư liệu liên quan đến quy trình tiếp nhận, quản lý, điều
trị đối tượng nghiện tại Cơ sở điều trị Methadone tp. Nam định.
Phương pháp quan sát:
Người nghiên cứu quan sát cơ sở điều trị Methadone tại Trung tâm

nghiên cứu nhận định hiệu quả hoạt động điều trị nghiện của cơ sở tới các
thành viên, từ đó thấy được nhu cầu, khó khăn cần trợ giúp của người nghiện
ma túy đang điều trị tại đây.
- Chọn mẫu theo:
+ Phân tầng khu vực: Thành phố Nam Định
+ Phân tầng cắt ngang : Nam giới đang điều trị nghiện.
- Thư mời tham gia nghiên cứu và bảng hỏi sẽ được gửi tới toàn bộ số
người này theo danh sách. Việc người điều trị Methadone tham gia trả lời
bảng hỏi có sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các cán bộ tại Cơ sở điều trị
Methadone để đảm bảo số lượng phiếu thu về đạt 200 phiếu.
- Tuy nhiên, việc chọn mẫu trong nghiên cứu này chỉ giới hạn trong
phạm vi tại Cơ sở điều trị Methadone nên chưa thể suy ra trên phạm vi rộng
của vấn đề nghiên cứu trên phạm vi cả nước. Chính vì vậy, về phạm vi có thể
xem đây là một nghiên cứu trường hợp tại một địa bàn nhỏ: Cơ sở điều trị
14


Methadone thành phố Nam Định thuộc Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS
tỉnh Nam Định.
8.2. Phương pháp can thiệp: Phương pháp Công tác xã hội nhóm
Người nghiên cứu vận dụng các kiến thức kỹ năng công tác xã hội
nhóm trong việc trợ giúp người nghiện nhằm đem lại hiệu quả thúc đẩy các
hoạt động điều trị cai nghiện cho người sử dụng ma túy.
- Các loại hình nhóm nhỏ trong can thiệp Nhóm:
+ Nhóm trị liệu: Chia sẻ cảm xúc mắc phải.
+ Nhóm tự lực: là nhóm trao đổi, chia sẻ, giúp đỡ và quan tâm lẫn nhau
dựa trên nguồn nội lực nhằm tăng cường năng lực của cá nhân và đồng cảm
với người khác.
+ Nhóm giáo dục: Giáo dục kiến thức và kỹ năng (Nhóm các bà mẹ…)
+ Nhóm với mục đích xã hội hóa: tăng cường khả năng xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status