1
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
...........................................................................................................................6
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................4
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................5
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT................................................................6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU............................................7
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC..............13
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN...............................................................13
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Kiểm tra sau thông quan......................................13
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm tra sau thông quan.................................................13
- Kiểm tra sau thông quan góp phần thực hiện nhiệm vụ chung, cùng với các đơn vị
chức năng khác thuộc ngành Hải quan.....................................................................13
- Kiểm tra sau thông quan là một trong những hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải
quan......................................................................................................................... 13
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành sau khi hàng hoá đã thông quan...............13
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành nhằm xác định việc khai Hải quan có tuân
thủ các yêu cầu của Luật Hải quan hay các qui định liên quan không........................13
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành trên cơ sở mọi thông tin liên quan bao gồm
các dữ liệu điện tử được các cá nhân/tổ chức liên quan cung cấp..............................13
- Kiểm tra sau thông quan không chỉ áp dụng với đối tượng khai Hải quan mà còn áp
dụng với các cá nhân/tổ chức tham gia vào thương mại quốc tế................................13
- Kiểm tra sau thông quan được thực hiện với sự cộng tác chặt chẽ giữa cơ quan Hải
quan và doanh nghiệp...............................................................................................14
1.1.2. Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan...................................................14
1.1.3. Mục tiêu và lợi ích của KTSTQ........................................................................14
1.1.4. Vai trò của kiểm tra sau thông quan................................................................16
1.1.5. Nội dung kiểm tra sau thông quan...................................................................17
Đến tháng 04/2018, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện đề án Mô
hình thông quan tập trung, theo đó các Tổ, Đội thuộc các Chi cục Hải
quan được cũng được thay đổi theo. Theo Quyết định số 387/QĐ-HQQN
ngày 06/04/2018 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thì Chi cục Kiểm tra
sau thông quan bao gồm 02 đội: 1) Đội Tham mưu - Tổng hợp (Thực hiện
thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan;
công tác tổng hợp báo cáo; văn thư lưu trữ; thông tin liên lạc, báo chí,
3
tuyên truyền; cải cách hành chính, công nghệ thông tin và hiện đại hóa
hải quan; phối kết hợp và hợp tác quốc tế; quản trị, hậu cần; tổ chức cán
bộ, kiểm tra nội bộ; xử lý vi phạm hành chính và quản lý thuế; quản lý
doanh nghiệp ưu tiên;...); 2) Đội Kiểm tra sau thông quan (Trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ Kiểm tra sau thông quan...);...............................................45
Kể từ khi Luật Hải quan 2014 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực thì
việc thực hiện nhiệm vụ KTSTQ không chỉ do Chi cục KTSTQ thực hiện
và còn có sự tham gia của cả các Chi cục Hải quan khác tại cửa khẩu.
Lực lượng kiểm tra sau thông quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu sẽ
thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan đối với
những lô hàng luồng xanh phát sinh tại Chi cục, những lô hàng ít có tính
chất phức tạp...Cơ cấu tổ chức của lực lượng KTSTQ tại Cục Hải quan
Quảng Ninh được trình bày cụ thể trong sơ đồ dưới đây:........................45
.........................................................................................................................45
2.2.2. Cơ sở pháp lý của kiểm tra sau thông quan.....................................................46
2.2.3. Kết quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.47
2.2.3.1. Khái quát một số kết quả đạt được trong công tác kiểm tra sau thông quan tại
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh................................................................................47
- Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy hiệu suất sử dụng nguồn lực trong công tác
KTSTQ luôn ở mức cao và >1. Muốn cải thiện và duy trì chỉ số này, không còn cách
nào khác mà buộc phải tập trung đào tào nguồn nhân lực, tăng khả năng thu thập
thông tin, đánh giá rủi ro nhằm tăng khả năng phát hiện các sai phạm trong quá trình
KTSTQ.Tức là số thu trong công tác KTSTQ luôn đảm bảo mức chi trả cho nguồn lực
đầu tư vào công tác này. Tuy nhiên, chỉ số hiệu suất này phụ thuộc rất nhiều vào số thu
từ công tác KTSTQ hàng năm...................................................................................74
- Trong 03 năm trở lại đây, có thể thấy chỉ tiêu về số thu bình quân hàng năm của mỗi
CBCC làm công tác KTSTQ luôn ở mức từ 450 triệu/ người trở lên. Đây là con số
chưa thật sự cao, những cũng đã thể hiện phần nào mức độ phân bổ nguồn nhân lực,
cũng như hiệu quả làm việc của từng CBCC là tương đối tốt.....................................75
* Chỉ tiêu về tỷ lệ phát hiện vi phạm:........................................................................75
2.4. Đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải Quan tỉnh
Quảng Ninh............................................................................................................76
2.4.1. Ưu điểm..........................................................................................................76
2.4.2. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân.................................................................79
5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
.........................................................................................................................84
3.1. Định hướng phát triển công tác kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan
Tỉnh Quảng Ninh...................................................................................................84
3.1.1. Mục tiêu hướng tới của toàn ngành hải quan...................................................84
3.1.2. Mục tiêu hướng tới của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh..................................85
3.2. Kinh nghiệm quản lý sau thông quan của một số nước trên thế giới và bài
học cho Hải quan Việt Nam nói chung, Hải quan Quảng Ninh nói riêng..........86
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại
nắm bắt được đầy đủ các thông tin về hàng hóa XNK (đối với hàng hóa nhập khẩu kể
từ khi được đưa lên tàu, hành trình chuyên chở cho đến khi cập cảng và mạng lưới tiêu
thụ hàng hóa đó, đối với hàng hóa xuất khẩu từ trong quá trình sản xuất đến quá trình
giao dịch, trao đổi mua bán xuất qua cầu tầu ra nước ngoài). Để thực hiện được, khâu
quan trọng nhất là cần phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu với các đơn vị quản lý khác.
..............................................................................................................................100
Kỹ thuật quản lý rủi ro được áp dụng trong cả quy trình nghiệp vụ KTSTQ và cả trong
việc quản lý, tổ chức thực hiện. Công chức KTSTQ có năng lực, được đào tạo và có
kinh nghiệm phù hợp là tiền đề cho phép lực lượng KTSTQ xác định được những rủi ro
bản chất trong những tình huống nhất định.............................................................101
3.3.5. Tăng cường quan hệ phối hợp, hợp tác trao đổi thông tin với các đơn vị trong và
ngoài ngành...........................................................................................................101
3.3.5.1. Tăng cường công tác phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành cả chiều
sâu và chiều rộng...................................................................................................101
3.3.5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế.......................................................................102
3.3.6. Một số giải pháp khác...................................................................................102
KẾT LUẬN..................................................................................................105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................106
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn tôi đang
công tác.
Tác giả luận văn
Phạm Duy Hưng
8. DN: Doanh nghiệp
7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Quảng Ninh.............................................39
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh...................42
Biểu đồ 2.2: Số thu NSNN của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh..............................43
Biểu đồ 2.3: Số vụ Buôn lậu và gian lận thương mại do Cục Hải quan tỉnh Quảng
Ninh xử lý ................................................................................................................44
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức lực lượng Kiểm tra sau thông quan..............................45
Biểu đồ 2.4: Số lượng Doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan.......................47
Biểu đồ 2.5: Số tiền truy thu từ công tác Kiểm tra sau thông quan..........................48
Biểu đồ 2.6: Số tiền xử phạt VPHC từ công tác Kiểm tra sau thông quan...............48
Bảng 2.1: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2015...............53
Bảng 2.2: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2016...............57
Bảng 2.3: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017...............61
Biểu đồ 2.7: Chỉ tiêu số doanh nghiệp được KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
so với chỉ tiêu được giao ....................................................................................72
Biểu đồ 2.8: Số thu từ
công tác
KTSTQ so với chỉ tiêu được
giao...........................72
Biểu đồ 2.9: Chỉ tiêu về số lượng và chất lượng CBCC làm công tác KTSTQ........73
Bảng 2.4: Bảng tính hiệu suất sử dụng nguồn lực trong công tác KTSTQ...............74
Biểu đồ 2.10: Chỉ tiêu về tỷ lệ phát hiện vi phạm ....................................................75
February 2006.
Các công trình này mới chỉ nghiên cứu về hoạt động KTSTQ ở nước ngoài,
hơn nữa, tập trung vào mô tả các kỹ thuật KTSTQ nói chung, chưa gắn với điều
kiện, đặc điểm của công tác quản lý hải quan tại một quốc gia, một địa phương cụ
9
thể.
Ở trong nước, đã có một số công trình nghiên cứu về KTSTQ, cụ thể là:
* Nhóm công trình nghiên cứu về mô hình kiểm tra sau thông quan:
- Cục Kiểm tra sau thông quan (2006): Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông
quan của Hải quan Việt Nam.
- Thạc sỹ Nguyễn Viết Hồng, Tổng cục Hải quan (2006): Hoàn thiện mô hình
kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam.
* Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra
sau thông quan:
- Cục Kiểm tra sau thông quan (2005): Các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch cải cách, phát triển
và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2004 -2006.
- Thạc sỹ Nguyễn Viết Hồng, Tổng cục Hải quan (2005): Các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của kế
hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá Hải quan giai đoạn 2004 - 2006.
* Nhóm công trình nghiên cứu về công tác kiểm tra sau thông quan trong bối
cảnh tự do thương mại hóa:
- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng - Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu
(2002): Cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung và tác nghiệp cụ thể nghiệp vụ kiểm tra sau
thông quan.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh (2011): Kiểm tra sau thông
quan ở Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại.
định về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; … Đây là các văn bản rất quan
trọng đối với ngành Hải quan về mặt thủ tục cũng như về mặt quản lý thuế; nhằm đáp
ứng yêu cầu về một hệ thống văn bản thể hiện tính minh bạch, tập trung hoá cao, giải
quyết các vướng mắc, chồng chéo của một số các văn bản liên quan, cải cách mạnh mẽ
thủ tục hành chính về hải quan… đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và
tiến tới hoàn thiện hệ thống pháp luật tương xứng với một Hải quan hiện đại mang tầm
vóc khu vực và quốc tế.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
11
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động KTSTQ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
Để hoàn thành mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài phải hoàn thành
những nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của KTSTQ và hiệu quả công tác KTSTQ;
- Phân tích thực trạng hoạt động KTSTQ và hiệu quả công tác KTSTQ tại Cục
Hải quan tỉnh Quảng Ninh và rút ra nhưng điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của
hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thời gian qua.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ tại
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả công tác KTSTQ đối
với hàng hóa XNK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài chỉ giới hạn KTSTQ đối với hàng hóa XNK do Cục
Hải quan tỉnh Quảng Ninh độc lập thực hiện, không nghiên cứu các hoạt động phối
hợp với Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan khác trong xử lý các vụ việc vi
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm 3 chương.
13
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Kiểm tra sau thông quan
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm tra sau thông quan
Khái niệm: Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải
quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài
liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp
cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội
dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ
quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của
pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
(Theo Điều 77, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014).
Đặc điểm: Mặc dù có sự khác nhau trong cách diễn đạt về hoạt động kiểm tra
sau thông quan nhưng qua phân tích các khái niệm trên, ta thấy đều thể hiện 6 khía
cạnh cơ bản của kiểm tra sau thông quan như sau:
- Kiểm tra sau thông quan góp phần thực hiện nhiệm vụ chung, cùng với các đơn
vị chức năng khác thuộc ngành Hải quan.
- Kiểm tra sau thông quan là một trong những hoạt động nghiệp vụ của cơ quan
Hải quan.
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành sau khi hàng hoá đã thông quan.
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành nhằm xác định việc khai Hải quan có
tuân thủ các yêu cầu của Luật Hải quan hay các qui định liên quan không.
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành trên cơ sở mọi thông tin liên quan bao
1.1.3. Mục tiêu và lợi ích của KTSTQ
- Mục tiêu của KTSTQ:
Như trên đã đề cập, KTSTQ là một giải pháp quản lý hải quan mang tính hệ
thống. Theo đó, cơ quan Hải quan đánh giá sự chính xác và trung thực của việc khai
báo Hải quan thông qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ, hệ thống kinh doanh và các dữ
15
liệu do cá nhân/doanh nghiệp tham gia trực tiếp hay gián tiếp đến thương mại quốc tế
lưu giữ. Vì vậy, mục tiêu của KTSTQ sẽ là:
+ Xác minh tính chính xác và trung thực của việc khai báo hải quan trong một
khoảng thời gian xác định;
+ Khuyến nghị đối tượng kiểm tra thực hiện bổ sung, điều chỉnh những vấn đề
chưa chính xác trong quá trình khai báo hải quan;
+ Khuyến khích đối tượng kiểm tra nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật và quy
định của pháp luật hải quan.
- Lợi ích của KTSTQ:
+ Đối với cơ quan Hải quan, trong những thập kỷ gần đây cơ quan Hải quan
các nước mới bắt đầu nhận thức rõ ràng lợi ích của KTSTQ và đặt KTSTQ nằm
trong chương trình phát triển, hiện đại hóa của cơ quan Hải quan. Việc tiến hành
hoạt động KTSTQ một cách chuyên nghiệp, chuyên sâu đem lại cho cơ quan Hải
quan rất nhiều lợi ích như:
++ Quản lý các hoạt động của doanh nghiệp XNK trong mối quan hệ tổng thể,
liên tục chứ không trên cơ sở từng lần làm thủ tục hải quan. Điều này mang lại hiệu
quả cao trong đánh giá và phân loại đối tượng quản lý.
++ Quản lý trên cơ sở lựa chọn, đánh giá từng doanh nghiệp XNK để tập trung
kiểm tra có trọng điểm trên cơ sở nghi vấn (nếu có) nhằm tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp làm ăn chân chính, có tính răn đe để hạn chế thấp nhất các doanh nghiệp có
khả năng vi phạm pháp luật hải quan, đồng thời tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực
đơn giản hóa, tự động hóa thủ tục hải quan đảm bảo thông quan nhanh hàng hóa
XNK, góp phần tích cực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi
trường đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp.
Đồng thời kịp thời phát hiện các bất cập, sơ hở của chính sách, thủ tục hải quan để
đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Ngoài ra, KTSTQ còn có vai trò phát hiện sai
phạm của cán bộ công chức hải quan làm thủ tục ở khâu thông quan, từ đó xác định
rõ trách nhiệm, kịp thời chấn chỉnh, điều chuyển hoặc đào tạo cán bộ nhằm thực
hiện đúng thủ tục thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật.
1.1.4.2. Đảm bảo tuân thủ pháp luật
Góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả pháp luật hải quan
và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực XNK hàng hoá, đặc biệt
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp.
17
1.1.4.3. Tăng thu thuế, giảm thiểu chi phí và rủi ro
Mặc dù thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần theo tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, song nhiệm vụ thu thuế đối với hàng hoá XNK được coi là nhiệm vụ chính
trị trọng tâm hằng năm của ngành Hải quan. KTSTQ góp phần ngăn chặn tình trạng
thất thu cho ngân sách nhà nước, giảm chi phí quản lý về hải quan; giảm thiểu rủi ro
cho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hải quan.
1.1.4.4. Là tiền đề để thực hiện các nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, điều
tra
Thông qua hoạt động KTSTQ khi phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm lớn, tình
tiết phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng có thể chuyển sang thanh tra chuyên ngành
hoặc chuyển cho cơ quan điều tra thực hiện theo trình tự tố tụng.
1.1.4.5. Là công cụ quản lý hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của cơ
quan Hải quan
Thông tin qua nghiệp vụ này cơ quan Hải quan có được khá đầy đủ các thông
nghiệp.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu
hàng hóa đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan
có căn cứ để chứng minh hàng hóa đó hiện đang được các tổ chức, cá nhân khác lưu
giữ, quản lý. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa là cần thiết để cơ quan hải quan có căn
cứ kết luận chính xác nội dung kiểm tra.
1.2. Phương pháp và Quy trình kiểm tra sau thông quan
1.2.1.Phương pháp kiểm tra sau thông quan
Phương pháp kiểm tra sau thông quan là cách thức thực hiện công tác kiểm tra
sau thông quan của cơ quan hải quan trên cơ sở nội dung kiểm tra sau thông quan
đã quy định. Cơ quan hải quan thực hiện phương pháp kiểm tra sau thông quan như
sau:
- Yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất trình hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán và
các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan
lưu tại doanh nghiệp, giải trình với cơ quan hải quan tại trụ sở Hải quan.
- Xác minh tính chính xác, trung thực của các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
tại các cơ quan, tổ chức có liên quan.
19
- Kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra sau thông quan trong trường hợp
cần thiết.
- Người khai hải quan tự kiểm tra, rà soát đối với các lô hàng đã được thông
quan về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo hải quan, nộp thuế.
Trường hợp phát hiện sai sót, tự giác thông báo cho cơ quan Hải quan, tự nguyện
khắc phục hậu quả trong thời hạn theo quy định của pháp luật được miễn xử phạt.
Các phương pháp kiểm tra sau thông quan được áp dụng là phương pháp phân
tích và xử lý thông tin, phương pháp điều tra, phương pháp quản lý rủi ro, phương
pháp kiểm toán và một số phương pháp khác; cụ thể như sau:
Phương pháp phân tích và xử lý thông tin trong kiểm tra sau thông quan là
phương pháp quan trọng của kiểm tra sau thông quan, tuy nhiên hiệu quả của
phương pháp này sẽ tùy thuộc vào sự liên tưởng đến thực tế để nhận định, đánh giá
tình hình sao cho chuyển đổi được các thông tin thu thập, phân tích và xử thành
bằng chứng cụ thể nhằm xác định chính xác đối tượng chịu kiểm tra sau thông
quan.
- Phương pháp điều tra
Điều tra trong kiểm tra sau thông quan đươc thực hiện chủ yếu là điều tra xác
minh. Điều tra xác minh là một trong những công cụ hữu hiệu của kiểm tra sau
thông quan do công chức hải quan tiến hành trong phạm vi quy định của cơ quan
hải quan.
Phương pháp điều tra xác minh trong kiểm tra sau thông quan được thực hiện
thông qua cách thức thu thập thông tin, nghiên cứu năm tình hình. Bằng phương
pháp này, công chức hải quan sẽ có được các thông tin chính xác hơn về đối tượng
chịu kiểm tra sau thông quan.
- Phương pháp quản lý rủi ro
Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân
thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
Quản lý rủi ro (QLRR) trong kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là việc áp
dụng có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ KTSTQ và thông lệ KTSTQ
nhằm giúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý có
hiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượng được xác định là rủi ro trong KTSTQ.
21
Phương pháp QLRR trong KTSTQ được áp dụng chủ yếu ở khâu lựa chọn đối
tượng KTSTQ. Đây là một khâu quan trọng trong quy trình KTSTQ bởi vì ở khâu
này, người quản lý đánh giá được mức độ tiềm ẩn vi phạm pháp luật hải quan của
thông quan gồm: phương pháp cơ bản và phương pháp tuân thủ.
+ Phương pháp cơ bản là các phương pháp được thiết kế và sử dụng nhằm
mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do hệ thống kế toán
xử lý và cung cấp. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là việc tiến hành các thử
nghiệm, các đánh giá đều được dựa vào các số liệu, các thông tin trong báo cáo tài
chính và hệ thống kế toán của đơn vị. Phương pháp này thường đạt kết quả cao hơn
nhưng tốn nhiều thời gian hơn, và thực tế không phải công chức hải quan nào cũng
có thể thực hiện được phương pháp này.
+ Phương pháp tuân thủ là các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được thiết lập để
thu thập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp. Khi thực hiện phương pháp này, công chức hải quan căn cứ
vào các quy chế kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra. Ví dụ
doanh nghiệp quy định mọi lô hàng XNK đều phải có phương án kinh doanh do
phòng XNK lập và được Giám đốc duyệt, trường hợp này công chức kiểm tra sẽ đối
chiếu giữa phương án kinh doanh với bộ hồ sơ hải quan là có thể tìm ra được nhiều
kết quả phục vụ cho mục đích kiểm tra sau thông quan. Phương pháp này có ưu
điểm là tốn ít công sức, thời gian. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng hiệu quả
khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp hoạt động có hiệu lực và đủ tin cậy.
Đối với công chức hải quan kiểm tra sau thông quan khi nghiên cứu về hệ
thống kiểm soát nội bộ cần đặc biệt chú ý đến hệ thống kế toán và hệ thống quản lý
kinh doanh để từ đó hoạch định các bước công việc cụ thể của một cuộc kiểm tra
sau thông quan, từ đó xác định trước những vấn đề cần làm rõ sẽ được thực hiện
xem xét trên các chứng từ cụ thể nào và do ai nắm giữ.
- Các phương pháp khác
Bên cạnh các phương pháp KTSTQ kể trên, công chức hải quan có thể thực
hiện các phương pháp khác trong lĩnh vực hải quan được sử dụng trong KTSTQ
như phương pháp xác định trị giá hải quan, phương pháp áp mã hàng hóa, phương
pháp kiểm tra xuất xứ hàng hóa....