Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười
tám … cầu hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
2Kỹ năng:
-
Trình bày đúng hình thức.
-
Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
1. Khởi động (1’)
Hoạt động của Trò
- Hát
2. Bài cũ (3’) Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội,
lục đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
- Giới thiệu về vua Hùng
Vương thứ mười tám. Oâng
có một người con gái xinh
đẹp tuyệt vời. Khi nhà vua
kén chồng cho con gái thì
đã có hai chàng trai đến cầu
hôn.
- Khi trình bày một đoạn
văn, chữ đầu đoạn phải viết
hoa và lùi vào một ô vuông.
- Các chữ đứng đầu câu văn
và các chữ chỉ tên riêng
như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa,
chồng, chàng trai, non cao,
nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt
đầu bởi âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết
vào bảng con. Sau đó, chỉnh sửa lỗi
cho HS, nếu có.
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
- Viết bài.
d) Viết chính tả
-
Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau
đó tổ chức cho HS thi tìm từ giữa
các nhóm. Trong cùng một khoảng
thời gian, nhóm nào tìm được nhiều
từ đúng hơn thì thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính
tả trở lên về nhà viết lại cho đúng và
sạch, đẹp bài.
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển.
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít,
chang chang, cha mẹ, chú bác,
chăm chỉ, chào hỏi, chậm
chạp,…; trú mưa, trang trọng,
trung thành, truyện, truyền tin,
trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu,
thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em,
biển cả,…; ngõ hẹp, ngã,
ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng,
rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…