THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CHOLIMEX - Pdf 52

 
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH MARKETING - MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM CHOLIMEX

PHAN THỊ MỸ LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012 

 
 


 
 

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế,
trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “THỰC
TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CHOLIMEX”
do Phan Thị Mỹ Lý, sinh viên khóa 35, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã


năm 2012


 
 

LỜI CẢM TẠ
Lời cảm ơn đầu tiên con xin gửi đến Ba Mẹ và tất cả những người thân của tôi.
Những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo dạy bảo tôi từ khi còn bé cho đến lúc
trưởng thành.
Trong suốt bốn năm học vừa qua là khoảng thời gian không dài nhưng cũng
không ngắn để bất cứ một ai có thể tự trang bị cho mình một phần vốn kiến thức
chuyên môn. Đối với tôi, để có được những kiến thức ấy đòi hỏi phải có sự nỗ lực học
tập, tư duy và đào sâu nghiên cứu cũng như sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình từ các
giảng viên của Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM đặc biệt là các giảng viên ở khoa
Kinh Tế, những người đã không ngừng đưa ra những phương pháp giảng dạy khác
nhau để sinh viên chúng tôi có thể tiếp thu cũng như ứng dụng được những kiến thức
ấy vào bài Khóa Luận Tốt Nghiệp của mình và sau này có thể áp dụng tốt những kiến
thức đó vào trong thực tế.
Để có thể hoàn thành khóa luận này, thầy Trần Minh Huy luôn tận tình hướng
dẫn, sửa chữa những sai sót từ khi nó còn là một đề cương chi tiết cho đến khi hoàn
chỉnh như bây giờ. Đồng thời Cô cũng đã đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành để
giúp tôi có những định hướng đúng đắn về bài khóa luận của mình. Tôi xin gửi đến Cô
lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Bên cạnh đó, tôi cũng mong muốn bày tỏ lời cảm ơn đến anh Trần Minh Trí
giám đốc kinh doanh và các Cô Chú, các Anh Chị ở các phòng ban, đặc biệt các anh,
chị trong phòng kinh doanh nội địa thuộc Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Cholimex đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu hoạt động kinh doanh thực tế của Công
Ty cũng như việc thu thập những số liệu cần thiết.

- Tình hình chung về thị trường tiêu thụ thực phẩm hiện nay
- Tình hình hoạt động kinh của Công Ty cổ phần thực phẩm Cholimex
- Thực trạng hoạt động Marketing - mix của Công ty cổ phần thực phẩm
Cholimex
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing - mix của Công ty
- Phân tích SWOT
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing - mix nhằm mở rộng
thị trường của Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex.

 

 
 

 


 
 

MỤC LỤC
_Toc343158095

DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ xi
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................. xii

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ................................................................................................1
1.1.Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................3

3.2.3 Phát triển chính sách Marketing - mix để mở rộng thị trường ............................37
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................41
4.1. Tình hình chung về thị trường tiêu thụ thực phẩm tại Việt Nam hiện nay. ..........41
4.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Cholimex ........42
4.3 Thực trạng hoạt động Marketing - mix của Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex
......................................................................................................................................47
4.3.1. Đánh giá chung về hoạt động Marketing của Công ty .......................................47
4.3.2. Thực trạng hoạt động Marketing - mix của Công ty ..........................................48
_Toc3431581354.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing - mix của Công ty64

4.4.1 Môi trường vĩ mô.................................................................................................65
4.4.2. Môi trường vi mô................................................................................................68
4.5. Ma trận .................................................................................................................73
4.6. Một số giải pháp nhằm Hoàn thiện chính sách Mareting - mix để Mở rộng thị
trường ...........................................................................................................................74
4.6.1 Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2015 .............................................74
4.6.2. Đề xuất một số giải pháp về Marketing - Mix cho công ty nhằm mở rộng thị
trường ...........................................................................................................................77
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................86
5.1. Kết luận..................................................................................................................86
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................87
5.2.1 Đối với Công ty....................................................................................................87
5.2.2. Đối với nhà nước ................................................................................................87
vii 


 
 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

EU

Khối Liên Minh Châu Âu

HACCP

Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn

(Hazard Analysis and Critical Control Point)
GMP

Tiêu chuẩn chất lượng thực hành sản xuất tốt (Good

Manufacturing Practice)
HC - TC

Hành chính - tài chính

HĐQT



SSOP

Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh

(Sanitation Standard Operating Procedures)
SX

Sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TM - DV

Thương mại dịch vụ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành Phố

TP.HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các Chiến Lược Mở Rộng Thị Trường ........................................................33
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Sxkd .............................................................................43
Bảng 4.2 Kết Quả Kinh Doanh Xuất Khẩu Sang Các Nước ........................................45
Bảng 4.3 So Sánh Các Dòng Sản Phẩm Chính Của Công Ty Với Các Đối Thủ Cạnh
Tranh .............................................................................................................................49
Bảng 4.4 Cơ Cấu Doanh Thu Thep Sản Phẩm .............................................................52
Bảng 4.5 Chiết Khấu Của CácĐại Lý Cấp ..................................................................55
Bảng 4.6 Kết Quả Kinh Doanh Nội Địa .......................................................................57
Bảng 4.7 Doanh Số Xuất Khẩu Theo Thị Trường .......................................................58
Bảng 4.8 Chi Phí Quảng Cáo Và Khuyến Mãi Của Công Ty ......................................60
Bảng 4.9 Chương Trình Khuyến Mãi ...........................................................................62
Bảng 4.10 Bảng Tương Quan So Sánh Năng Lực Của Công Ty .................................70
Bảng 4.11 Danh Sách Các Nhà Cung Cấp Nguyên Vật Liệu Chính ...........................71
Bảng 4.12 Ma Trận Swot..............................................................................................72




 
 

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty .......................................................................12
Hình 3.1 Mô Hình 4P Của Phức Hợp Marketing - Mix ...............................................25
Hình 3.2 Mô Hình 3c’s .................................................................................................29
Hình 4.1 Tỷ Trọng Kinh Doanh Xuất Khẩu So Với Tổng Doanh Thu ........................45
Hình 4.2 Đồ Thị Cơ Cấu Doanh Thu Theo Sản Phẩm .................................................53
Hình 4.3 Đồ Thị Cơ Cấu Doanh Thu Theo Kênh Phân Phối .......................................57

hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
Mô hình kinh tế mà Việt Nam đang áp dụng trên con đường phát triển. Nếu chừng một
hai thập niên trước đây, thuật ngữ “Marketing” còn rất xa lạ, thì ngày nay nó đã trở
thành một danh từ quen thuộc, được sử dụng trong cả môi trường học thuật, kinh
doanh cũng như các hoạt động phi lợi nhuận khác. Từ khi xuất hiện đến nay đã gần
một thế kỷ, Marketing đã luôn luôn khẳng định và ngày càng tỏ rõ vai trò cũng như lợi
ích của nó đối với các hoạt động KT - XH. Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát
triển, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì thuật ngữ Marketing trở nên quen thuộc hơn,
đặc biệt là Marketing -mix được xem như một công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp
phát triển, nâng cao vị thế trên thương trường.
Là môn khoa học bổ trợ cho hoạt động kinh doanh, thế giới của Marketing rất
rộng lớn và phức tạp. Marketing hiện đại bắt đầu từ nhu cầu thị trường đến sản xuất,
phân phối và bán hàng hoá để thoả mãn nhu cầu đó “bán cái mà thị trường cần”.
Marketing hiên đại cũng đòi hỏi nhiều thứ hơn là tạo ra hàng hoá tốt, định giá hấp dẫn
và thiết kế kênh phân phối hợp lý. Để hiểu và áp dụng được Marketing, chúng ta cần
hiểu các luận thuyết, triết lý và bản chất của Marketing từ đó mới có thể đi đến việc áp
dụng các phương pháp Marketing vào thực tế được đúng đắn và mang tính khoa học.
Tuy nhiên, Marketing không chỉ là một môn học mà nó còn có thể được xem như một
loại hình nghệ thuật. Do đó, các nhà kinh doanh không thể và không nên áp dụng một
cách cứng nhắc những gì được học mà phải biết kết hợp tính sáng tạo, sự mềm dẻo của
nghệ thuật kinh doanh cùng với những cảm nhận và kinh nghiệm bản thân. Trên cơ sở

 


 
 

những kiến thức về bản chất của Marketing, phương pháp tiến hành Marketing, nhà
kinh doanh lập kế hoạch, đề ra đường lối Marketing thích ứng với tình hình môi



 
 

Nhận thức được vấn đề đó, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thực
phẩm Cholimex, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - Ths. Trần Minh Huy, tác
giả quyết định chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách
Marketing - mix tại Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex” để làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Khóa luận tập trung tìm hiểu thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện chính
sách Marketing - mix tại Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về Marketing - mix, đề tài làm rõ
vai trò và chức năng của Marketing - mix trong việc mở rộng thị trường
- Phân tích thực trạng hoạt động Marketing và chính sách Marketing - mix đối
với việc mở rộng thị trường của Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex từ đó đánh giá
những tồn tại và từ đó đưa ra giải pháp khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách Marketing - mix để mở
rộng thị trường của công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thu thập trong 3 năm 2009 - 2011
- Thời gian thực hiện: từ tháng 8/2012 đến 11/2012
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Tại Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
- Ngành hàng nghiên cứu: Ngành hàng thực phẩm Việt Nam.


 


 
 

CHƯƠNG II
TỔNG QUAN

2.1. Sơ lược về Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thực phẩm
Cholimex
a) Giới thiệu về Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex
- Tên Công ty

: Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex

- Tên giao dịch: Cholimex food joint stock company
- Tên viết tắt: Cholimexfood JSC
- Hình thức sở hữu: Tập thể (Nhà nước nắm cổ phần chi phối 41% vốn điều lệ)
- Ngày thành lập: 02 – 06 – 1983
- Trụ sở chính

: Đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, TP

HCM
- Điện thoại: (08) – 37 653315 – 37 653389 – 37 653390 – 37 653391
- Fax: (08) – 37 653025
- Địa chỉ giao dịch: 629B Nguyễn Trãi – Quận 5, TP HCM

hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của Công ty.
b) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thực phẩm Cholimex
Theo quyết định số 73/QĐUB ngày 15 – 04 – 1981, UBNDTP cho phép thành
lập Xí nghiệp Hợp Doanh Xuất Nhập Khẩu Trực Dụng trực thuộc quận 5 với tên gọi
tắt là Cholimex. Sự ra đời của Xí nghiệp dựa trên nền tảng từ những thế mạnh tiềm
năng của Việt Nam. Những ngày đầu thành lập, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của Công ty mang tính tổng hợp đa ngành. Trong đó, các bộ phận chuyên ngành thu
mua và chế biến các mặt hàng thủy sản, nông, dược phẩm... nhằm phục vụ cho nhu
cầu sống của người dân thành phố cũng như của cả nước.
Cuối năm 1982 theo quyết định số 11/HĐQT của hội đồng bộ trưởng và chủ
trương của UBND quận ủy nhân dân quận 5 chỉ đạo cho Ban Giám Đốc Xí nghiệp
Hợp Doanh Xuất Nhập Khẩu Trực Dụng sang sản xuất bằng cách hình thành Xí
nghiệp hợp doanh chế biến hàng xuất khẩu.
Đến ngày 02 – 06 –1983 UBND TP. HCM ra quyết định 78/QĐUB chia Công
ty hợp danh xuất nhập khẩu Trực Dụng quận 5 ra làm 2 tổ chức:

 


 
 

Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu quận 5
Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu quận 5
Năm 1988 để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tăng cường lực lượng sản
xuất cũng như tiếp nhận thêm cơ sở vật chất Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu quận 5
được chuyển thành Xí nghiệp chế biến hải sản và thực phẩm xuất khẩu và Xí nghiệp
vẫn là một đơn vị hoạch toán báo sổ.
Ngày 07/09/1989 UBND TP. HCM ban hành quyết định 172/QĐUB chuyển Xí
nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu quận 5 thành Liên Hiệp sản xuất kinh doanh xuất

- Mua bán các loại giống, thiết bị, vật tư để nuôi trồng thủy sản.
- Dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ môi giới vận tải, giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu.
- Mua bán thức ăn gia súc
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Cho thuê kho bãi
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
Ngành nghề kinh doanh của Công ty ở trên có thể được điều chỉnh theo yêu cầu
phát triển của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.3. Sản phẩm và thị trường kinh doanh
a) Sản phẩm chính
- Thuỷ hải sản: các loại thuỷ hải sản đông lạnh: tôm, cá, cua, mực, ghẹ…
- Thực phẩm tinh chế: chả giò, chạo tôm, hà cảo, hoành thánh,….
- Hàng khô: cá thiều, mực tẩm gia vị và các loại khác. Năng suất: 290 tấn/tháng
- Thực phẩm chế biến: tương ớt,tương ớt chua ngọt, tương ớt xí muội, tương cà,
nước mắm,… Năng suất: 3.500.000 chai/tháng.
* Năng lực sản xuất
- 3500 tấn hải sản và thực phẩm đông lạnh/năm
- 42.000.000 chai tương ớt, tương cà chua và nước chấm gia vị/năm
b) Thị trương kinh doanh
- Thị trường Quốc tế


 


 
 

Hiện tại thị trường kinh xuất khẩu của Công ty gồm có 32 nước. Trong đó thị


 
 

+ Giá trị TSCĐ:

50 tỷ VNĐ

+ Giá trị TSLĐ:

15 tỷ VNĐ

Vốn được Công ty bổ sung.
Phần lợi nhuận sau thuế được để lại để hình thành các quỹ xí nghiệp.
Mặc khác, Công ty đã thiết lập mối quan hệ với Ngân hàng Công Thương
Vietcombank, được ngân hàng cho vay theo đề nghị của Công ty và thực hiện trả nợ
đúng khế ước và trước hạn.
b) Nguồn nhân lực và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Số lượng lao động trong Công ty đến thời điểm ngày 31/12/2011 là 958 người,
trong đó:
- Trình độ đại học và sau đại học: 102 người
- Trình độ cao đẳng: trình độ trung cấp:
- Trình độ trung cấp:
- Lao động phổ thông:

48 người

51 người
757 người


giải quyết công việc. Đời sống vật chất tinh thần, được chăm lo đầy đủ, bầu không khí
làm việc thật sự dân chủ, tin cậy, hợp tác và có kỷ luật đã khiến CBCNV phát huy hết
khả năng của mình cho thấy công ty có năng lực quản lý tốt. Đây cũng là một điểm
mạnh của công ty.
e) Năng lực Marketing
Hoạt động Marketing được Công ty rất chú trọng, là bộ phận hoạt động rất năng
động và đòi hỏi hiệu quả cao, bộ phận Marketing chính là nguồn thông tin để Công ty
khai thác nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu sản phẩm mới và thực hiện các mục
tiêu phát triển sản xuất kinh doanh. Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành hàng thực
phẩm nên giá cả được xem là một trong những yếu tố mang tính cạnh tranh của công
ty, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của
công ty. Vì thế, công ty rất chú trọng tìm hiểu nguồn thông tin như: thói quen sinh
hoạt, tập quán của thị trường, sở thích, thị hiếu từng mùa của thị trường… cũng như
sản lượng thu hoạch được ở các nơi nhằm mục đích đưa ra mức giá hợp lý và cạnh
tranh nhất.

11 
 


 
 

2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
2.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT


PHÒNG

PHÒNG

XƯỞNG

XƯỞNG

XƯỞNG

KẾ

KINH

TÀI

QUẢN

KỸ

CHẾ

CHẾ

CƠ KHÍ

HOẠCH

DOANH


DOANH
XNK

PHẨM

HÀNH

Nguồn: Phòng nhân
sự
2.2.2. Chức năng của các bộ phận
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có
nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh
doanh; quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư;
tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ của Công ty; bầu, bãi nhiệm Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty.
12 
 


 
 

- Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra gồm 4 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị nhân danh
Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ giám sát
hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ khác trong Công ty.
- Ban kiểm soát: Bao gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm
với nhiệm kỳ 5 năm; Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và

đơn vị trong công ty thực hiện chức năng XNK, tổng hợp xây dựng kế hoạch SXKD
ngắn hạn và dài hạn. Đánh giá hoàn thành kế hoạch, hỗ trợ các đơn vị trong công tác
triển khai thực hiện kế hoạch. Tổng hợp xây dựng các chiến lược SXKD của Công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh nội địa: Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham
mưu cho Ban lãnh đạo công ty trong lĩnh vực kế hoạch kinh doanh nội địa, tiếp thị,
phát triển thị trường, giao dịch kinh doanh, quản lý các cửa hàng, đại lý, siêu thị, hệ
thống kênh phân phối trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng quản trị nhân sự hành chính: Tham mưu giúp cho Tổng giám đốc về
công tác xây dựng, tổ chức bộ máy từ văn phòng Công ty đến các đơn vị trực thuộc;
Quản lý và sự dụng lao động một cách có khoa học, hợp lý, thực sự đáp ứng kịp thời
yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty; chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát
công tác chuyên môn, nghiệp vụ của phòng HC-TC các đơn vị trực thuộc; tổ chức và
thực hiện tốt công tác hành chính quản trị, đối nội, đối ngoại; tiếp nhận và xử lý sơ bộ
các loại thông tin liên quan đên công ty đảm bảo kịp thời phục vụ cho hoạt động của
toàn Công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Điều hành
trong lĩnh vực tài chính và hạch toán kinh tế nhằm giám sát phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế của mọi hoạt động củacác bộ phận, đơn vị trực thuộc trong toàn công ty, tổ
chức huy động và quản lý tiềnvốn, tài sản, xuất nhập; quản lý tiền mặt qua quỹ; khai
thác, sử dụng có hiệu qủa cácnguồn vốn cho các hoạt động của công ty và kinh tế thị
trường có điều tiết; Tổ chức thực hiện công tác hạch toán và quyết toán toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh
- Phòng kỹ thuật: Là phòng chuyên môn kỹ thuật làm tham mưu cho Ban lãnh
đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật sản xuất chế biến, môi
trường, quản lý chất lượng toàn diện, xây dựng, áp dụng, duy trì các chương trình quản
lý chất lượng HACCP,GMP, SSOP, BRC; Thiết lập các qui trình kỹ thuật công nghệ
sản xuất các sản phẩm và kiểm soát việc thực hiện trong toàn Công ty.
- Xưởng cơ khí bảo trị: Là bộ phận tác nghiệp kỹ thuật, giúp việc cho Ban
lãnh đạo công ty trong lĩnh vực gia công cơ khí, tu bổ, sửa chữa bảo trì thiết bị, thi
14 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status