Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đợc coi là
một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt đợc mục
đích tối đa hoá lợi nhuận của mình. Và để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp buộc
phải có một lợng vốn nhất định. Nh vậy vốn là điều kiện
không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển của
doanh nghiệp, mặt khác trong điều kiện của nền kinh tế
hiện nay, các doanh nghiệp đang tồn tại trong một môi trờng
cạnh tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng
trở nên quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Trong một nền kinh tế đang nóng nh hiện nay, nhu cầu
về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp
nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi sự
quan tâm lớn của các doanh nghiệp và Nhà nớc. Nếu nh
doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả và không đảm bảo đợc
nhu cầu về vốn thì khó có thể tồn tại và phát triển đợc ngay
cả khi đó là một doanh nghiệp Nhà nớc. Ngợc lại, khi đã đảm
bảo đợc nhu cầu về vốn rồi thì việc sử dụng làm sao cho
hiệu quả cũng không phải là vấn đề đơn giản.
Trên thực tế khi nớc ta bớc vào nền kinh tế thị trờng thì có
nhiều doanh nghiệp thích nghi đợc và kinh doanh có hiệu
quả, song bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp với sức ì lớn đã
không có đợc sự thay đổi kịp thời dẫn đến tình trạng thua
1
lỗ và phá sản. Tuy nhiên một lý do phải kể đến và là một
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan
giữa các chỉ tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so
với các kỳ khác.
+ So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hớng biến
động của từng chỉ tiêu qua các kỳ.
2. Phơng pháp sử dụng các hệ số tài chính.
Hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so trực tiếp
(chia) một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy đợc
mức độ ảnh hởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu này đối với
chỉ tiêu, yếu tố khác.
3.Phơng pháp đồ thị, biểu đồ
Bằng hình ảnh, tính chất của biểu đồ thị, biểu đồ ta
thấy đợc sự biến động, cơ cấu, vai trò của các khoản mục và
từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hởng của các
nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích.
3
Một số từ ngữ viết tắt có dùng trong bài viết
CK
:
Chứng khoán
CSH
:
NSNN :
Ngân sách Nhà nớc
NVL
:
Nguyên vật liệu
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
:
Tài sản cố định
TSLĐ
:
Tài sản lu động
VCĐ
gắn kết với môi trờng xung quanh. Bao quanh doanh nghiệp
là một môi trờng kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến động.
Thứ nhất, các chủ thể kinh tế tự bù đắp chi phí, tự chịu
trách nhiệm đối với kết quả sản xuất của mình và tự tổ
chức quá trình sản xuất theo luật định. Đặc điểm này tạo
ra tính tự chủ cho doanh nghiệp.
Thứ hai, nền kinh tế thị trờng là hình thái phát triển cao
5
của nền kinh tế hàng hoá, các quan hệ hàng hoá tiền tệ phát
triển đa dạng, trong đó doanh nghiệp phải cạnh tranh một
cách khốc liệt. Các doanh nghiệp không đợc nhà nớc bao cấp
nữa mà phải tự bơn chải và luôn phải phấn đấu vơn lên
dành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh.
Thứ ba, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế
thị trờng phải chịu tác động của rất nhiều các quy luật kinh
tế nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Dới sự tác động của các quy luật kinh tế thị trờng, doanh
nghiệp nào nhận thức đúng đắn, nhanh nhẹn và nhạy bén
các quy luật này, doanh nghiệp đó sẽ đứng vững và tồn tại
và ngợc lại.
Thứ t, Nhà nớc đang nỗ lực hoàn thiện cơ chế pháp lý,
nhất là hệ thống pháp luật tạo ra một sân chơi bằng phẳng
và
thuận
lợi
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các
yếu tố đầu vào: sức lao động và đối tợng lao động để tạo
ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên muốn tiến
hành đợc quá trình trên thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
phải có một lợng t bản nhất định để mua sắm các yếu tố
đầu vào cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh, lợng t bản này đợc gọi là vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nh vậy vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản đợc sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Doanh nghiệp muốn phát triển đợc thì số tiền thu đợc do
tiêu thụ các sản phẩm phải đảm bảo bù đắp đợc toàn bộ các
chi phí bỏ ra và có một phần lợi nhuận, muốn vậy số tiền bỏ
ra ban đầu phải đợc sử dụng một cách có hiệu quả.
Quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
thực hiện một cách liên tục và không ngừng, tạo ra một vòng
tuần hoàn và chu chuyển vốn. K.Mark đã mô tả quá trình
chu chuyển của t bản theo mô hình sau:
7
T- H SX H- T
Vòng tuần hoàn của vốn đợc bắt đầu từ hình thái tiền tệ
(T) chuyển sang hình thái hàng hoá (H) ở các dạng TLLĐ và
ĐTLĐ, qua quá trình sản xuất vốn đợc biểu hiện dới hình thái
hàng hoá (H) và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ (T). Do
sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại dới nhiều hình thức
khác nhau trong lĩnh vực sản xuất va lu thông nên vốn còn là
thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ
trong quá trình sử dụng lại có ảnh hởng quyết định, chi phối
đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ.
Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của
VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
Một là: VCĐ tham gia vao nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm,
điều này do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong
nhiều chu kỳ sản xuất quyết định.
Hai là: VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các
chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ
phận VCĐ đợc luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất
sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần
giá trị hao mòn của TSCĐ.
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một
vòng luân chuyển. Sau mỗi một chu kỳ sản xuất phần vốn
đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên.
song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống
cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đợc
9
chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ
mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn lu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các t liệu lao
động (TLLĐ) các doanh nghiệp còn cần có các đối tợng lao
Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ của doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh : dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông.
Quá trình này diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu
kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh VLĐ lại thay đổi
hình dáng biểu hiện, tuỳ hình thái vốn tiền tệ ban đầu
chuỷên sang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản
xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất vốn lu động hoàn thành một vòng chu
chuyển.
Để quản lý sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến
hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác
nhau. Thông thờng có những cách phân loại sau:
o Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản
xuất kinh doanh .
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất :giá trị các NVL chính,
nguyên liệu động lực, phụ tùng thay thế,
+ VLĐ trong khâu sản xuất : các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
+ VLĐ cho khâu lu thông: các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn,
11
o Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn vật t hàng hoá: NVL, nhiên vật liệu, bán thành
phẩm
+ Vốn bằng tiền: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng,
đầu t chứng khoán,
chủ sở hữu hình thành nên vốn điều lệ. Khi doanh nghiệp
đã đi vào hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn một số nguồn
khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu nh: lợi nhuận không
13
chia, quỹ đầu t phát triển, chênh lệch tỷ giá, chênh lệch
đánh giá lại tài sản, và vốn tài trợ của Nhà nớc(nếu có). Nh
vậy, vốn chủ sỡ hữu là phần còn lại trong tổng tài sản của
doanh nghiệp sau khi đã trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
+ Nợ phải trả của doanh nghiệp là khoản phát sinh trong
quá trình kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và
các khoản nợ vay. Vốn chiếm dụng thể hiện tạo bộ số nợ phải
trả cho ngời cung cấp, số phải nộp Ngân sách, số phải thanh
toán cho cán bộ công nhân viên, đây là loại vốn mà doanh
nghiệp đợc sử dụng nhng không phải trả lãi. Các khoản nợ vay
bao gồm toàn bộ số vay ngân hàng, nợ tín phiếu, nợ trái
phiếu của doanh nghiệp .
Việc phân chia vốn theo nguồn hình thành giúp doanh
nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ tối u để chi phí sử
dụng vốn là thấp nhất, tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn của
mình.
1.1.2.2. Căn cứ vào phạm vi huy động và sử dụng
vốn.
Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh đoc chia thành
nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể
huy động từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm vốn tự bổ
sung từ lợi nhuận sau thuế, các khoản dự trữ, dự phòng, thu
thanh lý nhợng bán TSCĐ , tiền khẩu hao TSCĐ , quỹ đầu t
vốn có tính chất tạm thời, bất thờng phát sinh trong quá
15
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh
các khoản chiếm dụng hợp pháp không phải trả lãi luôn có đòn
bẩy tài chính dơng và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng,
các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp
xem xét, lựa chọn nguồn vốn phù hợp với thời gián sử dụng và
có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính.
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là sẽ huy động
vốn bao nhiêu và lấy từ nguồn nào để đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh, đồng thời phải tiết kiệm tối đa chi phí sử
dụng vốn và có biện pháp quản lý, sử dụng vốn co hiệu quả.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2.1. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu hàng đầu của các
doanh nghiệp là kinh doanh đợc lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận là
kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ
tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động
của doanh nghiệp, lợi nhuận tạo điều kiện cho doanh nghiệp
mở rộng quy mô hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp không ngừng
nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó
việc tổ chức huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh và việc sử dụng vốn có hiệu quả co ý nghĩa rất
quan trọng.
17
1.2.2. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
luôn luôn phấn đấu đạt đợc hiệu quả cao nhất. Để đạt đợc
này các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản
lý sản xuất kinh doanh, do vậy việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có ảnh hởng rất
lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả tài chính
của doanh nghiệp. Nếu hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp mà cao sẽ giúp doanh nghiệp có vị trí mới, trớc hết
làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
đứng vững về mặt tài chính, đồng thời có điều kiện đổi
mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, nhờ đó tăng
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng. Ngợc lại,
nếu vốn của doanh nghiệp không đợc bảo toàn và sử dụng
không có hiệu quả thì mục tiêu đầu t của doanh nghiệp
không đợc thực hiện mặt khác còn gây ra những hậu quả
nghiêm trọng nh: thua lỗ, mất thị trờng, phá sản
Hơn nữa là tế bào của nền kinh tế do vậy hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ đem lại lợi ích kinh tế
cho riêng mình mà còn góp phần làm tăng hiệu quả của
toàn nền kinh tế. Nếu tất cả các doanh nghiệp cùng phấn
đấu đạt hiệu quả sử dụng vốn cao và ngày càng nâng cao
hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế. Khi nền kinh tế đã tăng trởng, phát triển
ổn định nó sẽ kích thích đầu t, tăng sản phẩm đáp ứng
động sản xuất kinh doanh của mình.
Trong đó, vốn có định bình quân trong kỳ đợc xác
định:
VCĐ bình quân =
Vốn cố định đầu kỳ (cuối kỳ) đợc tính nh sau:
= -
20
=
+ Chỉ tiêu hàm lợng VCĐ: là đại lợng nghịch đảo của chỉ
tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ. Nó phản ánh: để tạo ra một đồng
doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng VCĐ.
Hàm lợng VCĐ =
Nh vậy ta có thấy rằng doanh nghiệp cần có một hàm lợng
VCĐ càng thấp càng tốt.
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ: chỉ tiêu này phản ánh
một đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập).
=
Ta có thể thấy rằng tỷ suất lợi nhuận VCĐ càng cao thì
càng tốt cho doanh nghiệp, nó cũng phản ánh hiệu quả sử
dụng VCĐ của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phân tích:
+ Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của
TSCĐ trong các doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban
Hoặc:
22
VLĐ bình quân =
Trong đó: Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: VLĐ bình quân các quý
1,2,3,4.
Vđq1: số d VLĐ đầu quý 1.
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: Số d VLĐ cuối các quý 1,2,3,4
+ Số ngày một vòng quay VLĐ: phản ánh trung bình một
vòng quay VLĐ hết bao nhiêu ngày.
Số ngày 1 vòng quay =
Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng
đợc rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong sản xuất, lu thông
hàng hoá nên doanh nghiệp có thể giảm bớt đợc số VLĐ cần
thiết, đây là lợng VLĐ mà doanh nghiệp tiết kiệm đợc. Số
VLĐ tiết kiệm đợc thể hiện dới hai hình thức: tiết kiệm tuyệt
đối và tiết kiệm tơng đối.
+ Tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn
nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển
vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy
mô vốn.
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau
thuế thu nhập).
23
Ngoài các chỉ tiêu chủ yếu trên, ngời ta còn dùng các hệ số
phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp: hệ số nợ,
hệ số vốn chủ sở hữu để giúp ngời quản lý nắm đợc tình
hình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó có quyết định
đúng đắng có nên tiếp tục đầu t mở rộng hay thu hẹp đầu
t, đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức huy động và sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
còn biết đợc năng lực đi vay để mở rộng đầu t của mình.
- Hệ số nợ: phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh có
mấy đồng hình thành từ nợ vay bên ngoài.
Hệ số VCSH =
Hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm
dụng đợc các nguồn vốn và đang có các khoản nợ vay từ bên
ngoài ngày càng lớn. Đây cũng là một điều có lợi cho doanh
nghiệp, tuy nhiên để tránh những rủi ro và tình trạng kém
lành mạnh về tài chính doanh nghiệp cần duy trì hệ số này
ở mức vừa phải.
1.4. Một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu
25