Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
I. Mục tiêu.
- Kiến thức:Học sinh nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong H
1
-tr64/Sgk
Biết thiết lập các hệ thức b
2
= ab’; c
2
= ac’ và củng cố định lí Pytago a
2
= b
2
+ c
2
- Kĩ năng:Có kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
- Thái độ:Rèn cho Hs vẽ hình và trinh bày lời giải bài toán hình
II. Chuẩn bị.
-Gv : Bảng phụ hình vẽ, thước, phấn màu.
-Hs : Ôn tập về tam giác đồng dạng, định lí Pytago, thước, êke.
III.Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài củ: Nêu các trường hợp đồng dạng trong tam giác vuông
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
GV- Vẽ hình 1 tr64/Sgk lên bảng và giới thiệu các
kí hiệu trên hình
? Với hình trên ta cần chứng minh điều gì.
? Để Cm: AC
2
- Theo định lí 1 ta có:
+ AB
2
= BC.HB=> x
2
= (1 + 4).1
⇒
x
2
= 5=> x =
5
+ AC
2
= BC.HC=> y
2
= 5.4=> y = 2
5
Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan tới đường cao
GV : Giới thiệu định lý 2
? Với các quy ước ở H
1
ta cần chứng minh hệ
thức nào.
HS: h
2
= b’.c’
GV -Tương tự phần 1cho HS c/m đẳng thức
h
2
- Theo định lí 2, trong
tam giác vuông ACD
có: BD
2
= AB.BC
=> 2,25
2
= 1,5.BC
=>BC=
2
2,25
1,5
3,375≈
(m)
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 1 Giáo viên: Mai trọng Mậu
Ngày soạn:21/8/2013
Ngày giảng:22/8/2013
CHƯƠNG I HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Tuần I –Tiết 1 : §1MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG
CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
y
x
41
C
B
A
E
2,25m
1,5m
D
dưới sự hướng dẫn của GV
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập.
- Thái độ:Cẩn thận chính xác trong vẽ hình .
II. Chuẩn bị.
-Gv :Bảng phụ ghi bài tập, thước, êke.
-Hs : Thước kẻ, êke.
III.Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài củ. : Phát biểu định lí 1 và 2 hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác
vuông.Vẽ hình, điền kí hiệu, viết hệ thức.
-H2 :Chữa bài 4/69-Sgk
3. Bài mới.
Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
GV- Đưa hình vẽ và giới thiệu định lí 3 Sgk
? Hãy viết hệ thức của định lí
? Hãy chứng minh định lí trên
? Ngoài cách chứng minh trên ta còn cách
chứng minh nào khác => yêu cầu Hs làm ?2
HS: làm ?2
GV - Cho Hs làm bài 3/69-Sgk
(đưa hình vẽ lên Bảng phụ)
- Gọi một hs lên bảng làm
- Theo dõi hướng dẫn Hs làm bài
? Cần tính gì
? Đã biết gì
? áp dụng kiến thức nào
-HS: Trả lời
GV - Nhờ định lí Pytago, từ định lí 3 ta có thể
suy ra một hệ thức giữa đường cao ứng với
cạnh huyền và hai cạnh góc vuông
h a b
= +
⇐
2 2
2 2 2
1 c b
h b .c
+
=
⇐
2
2 2 2
1 a
h b .c
=
⇐
2 2 2 2
b .c = a .h
⇐
b.c = a.h
HS: Phân tích chứng minh theo HD của giáo
viên
GV- Như vậy khi chứng minh, xuất phát từ hệ
thứa b.c = a.h đi ngược lên ta sẽ có hệ thức 4.
GV: Yêu cầu Hs đọc lại định lí 4
HS - Đọc lại định lí trong Sgk
- Hãy áp dụng định lí 4 để giải ví dụ 3
? Căn cứ vào gt, ta tính độ dài đường cao như
thế nào
22
222
cmh
h
=
+
=⇒+=
4. Củng cố.- Nêu các định lí hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông?
- Cho hình vẽ:
5. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác.
- BTVN: 7, 9/69, 70-Sgk
3, 4, 5/90-SBT
Ngày soạn:28/8/2012
Ngày giảng:29/8/2012
Tuần II –Tiết 3 : LUYỆN TẬP
I . Mục tiêu.
- Kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
Học sinh biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày lời giải cho học sinh.
- Thái độ: Rèn ý thức trình bày bài rõ ràng, cẩn thận cho học sinh.
II. Chuẩn bị.
-Gv : Bảng phụ (hình vẽ, đề bài). Thước thẳng, êke, compa.
-Hs : Ôn các hệ thức. Thước thẳng, êke, compa.
III.Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp.
2. KTBC.-H1 : Tính x, y
Phát biểu định lí vận dụng
Tính được x=
quan trọng của BT
HS đọc ND bài tập
?
∆
ABC là
∆
gì? Tại sao?
HS: Trả lời
? Hãy cm: x
2
= a.b
? Còn cách nào khác ko?
- Đưa đề bài hình vẽ phần b, c
- Yêu cầu nửa lớp làm phần b, nửa lớp làm
phần c
Muốn tính x em dựa vào kiến thức nào ?
HS: Trả lời
GV: AH qua trung điểm BC vậy AH có tên
gọi là đường gì trong tam giác ABC -> Nêu
tính chất của AH ?
? Còn có cách tính x, y nào khác không
? Tính DK em dựa vào kiến thức nào ?
HS: dựa vào Định lí 2
? Có thể dựa vào PiTaGo được không ?
HS :lên bảng tính x,y
GV: chữa bài cho HS
1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả
đúng.
a, Độ dài đường cao AH bằng:
A. 6,5 ; B. 6 ; C. 5
∆
vuông DEF có DI
⊥
EF nên theo hệ thức
(1) ta có:DE
2
= EI.EF hay x
2
= a.b
3. Bài 8/70-Sgk
b, +
∆
vuông ABC
có HB = HC = x
=> AH là trung
tuyến ứng với cạnh
huyền=> HB = HC = AH=> x = 2
+
∆
vuông ABH có:
2 2
AB = AH BH+
=> y =
2 2
2 2 2 2+ =
c,+ Theo hệ thức (2) ta có:
DK
2
= EK.FK hay 12
2
4
A
B
C
x
y
2
y
x
A
B
C
H
K
16
12
y
x
F
E
D
L
I
K
D
A
B
C
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
1. ổn định lớp.
Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
-Hãy tìm x, y.?
HS: Định lí Pitago và Đlí 3
GV : Yêu cầu hs nêu công thức cần sử
dụng để tính x, y.
( PiTaGo và định lí 3 )
HS: Một hs lên bảng làm
- Nhận xét, đánh giá kết quả làm của Hs.
GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ để tìm
cách giải ngắn gọn
-Nêu cách tính AH.;Tính BC ; Tính AH
? Ngoài cách tính trên còn cách tính nào
khác.
(Tính BC ; Tính BH hoặc CH -> Tính
AH ).
? Bài toán trên sử dụng những kiến thức
nào để giải ?
HS: Định lí PiTaGo , ĐL 1 và ĐL 3
- Một hs lên bảng
GV lưu ý HS kết quả khai căn cho chính
xác
Nếu kết quả lẻ thì để nguyên căn .
GV chốt những KT quan trọng sử dụng
giải BT
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu bài 16/T91-
SGK
-Dự đoán gì về góc BÂC
HS: góc BÂC bằng 90 độ
? Chứng minh BÂC = 90
0
ABC,Â=90
0
AH
⊥
BC;AB=5;AC= 7
KL AH = ? ;BH = ?; CH = ?
Giải
- Theo định lí Pytago ta có:
BC =
2 2
5 7 74+ =
- Theo hệ thức về cạnh và đường cao trong tam
giác vuông ta có:
*AH.BC=AB.AC
AB.AC 5.7 35
AH = = =
BC
74 74
⇒
*AB
2
= BC.BH
2 2
AB 5 25
BH = = =
BC
74 74
⇒
*AC
2
2
=>
∆
ABC vuông tại A=> BÂC = 90
0
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 5 Giáo viên: Mai trọng Mậu
x
9
y
7
7
5
A
B
C
H
A
B
C
10m
8m
4m
E
D
C
B
A
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
? Dựa vào đâu để tính AB.
HS: - Sử dụng định lí Pytago,
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- BTVN: 18, 19/92-Sbt.
Ngày soạn:11/9/2012
Ngày giảng:12/9/2012
TuầnIII –IV Tiết 5-6-:TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC
NHỌN(Tiết1&2)
I. Mục tiêu.
-Kiến thức.Củng cố định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn..Tính được tỉ số lượng giác của ba
góc đặc biệt 30
0
, 45
0
, 60
0
.
-Kĩ năng Có kĩ năng vận dụng giải các bài tập có liên quan.
Thái độ Cẩn thận , chính xác trong giải toán.
II. Chuẩn bị.
-Gv : Bảng phụ hình vẽ VD3, VD4, bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt.
Thước thẳng, êke, compa.
-Hs : Ôn tập công thức tỉ số lượng giác. Thước thẳng, êke, compa.
III.Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp.
2. kiểm tra bài cũ
Giáo viên Học sinh
- Kiểm tra Hs 1 :
Cho hình vẽ :
a, Xác định cạnh kề, cạnh huyền, cạnh đối của
góc
α
1
O
x
y
3
B
α
2
A
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
? Tại sao cách dựng trên ta được tan
α
=
2
3
GV- Yêu cầu Hs làm ?3
? Nêu cách dựng
? Chứng minh
- Hướng dẫn Hs làm bài trên bảng
- Nêu chú ý, gọi Hs đọc lại chú ý trong Sgk
HS- Một em lên bảng nêu cách dựng và chứng
minh.
Hs Dưới lớp làm vào vở và nhận xét
- Chứng minh: Sgk/73
Vi dụ4:
- Cách dựng: Dựng góc vuông xOy, lấy đoạn
thẳng đơn vị.
+ Trên tia Oy lấy điểm M : OM = 1
+ Vẽ cung tròn (M;2) cắt Ox tại N
0
= cos45
0
=
2
2
;tan45
0
= cot45
0
= 1
? Góc 30
0
phụ với góc nào
? Từ tỉ số lượng giác của 60
0
(VD2) hãy suy ra
tỉ số lượng giác của góc 30
0
- Từ các VD ta có tỉ số lượng giác của các góc
đặc biệt: 30
0
, 45
0
, 60
0
(đưa bảng phụ)
? Cos30
0
bằng tỉ số nào và có giá trị bao nhiêu
y
17
=> y = 17. Cos30
0
= 17.
3
2
= 14,7
*Chú ý: Sgk/75
Hoạt động GV - HS Ghi bảng
GV - Nêu yêu cầu của bài toán
? Nêu cách dựng
?Muốn dựng cos
α
= 0,6 trước tiên ta cần
làm gì
HS : Đổi 0,6 = .
Bước 1 ta dựng yếu tố nào ?
? Muốn có đoạn 3 đv trên cạnh góc vuông
ta làm ntn?
- GV Nêu cách dựng, sau đó một em lên
bảng trình bày cách dựng và chứng minh
1. Bài 13: Dựng góc nhọn
α
biết:
b, Cos
α
= 0,6
+ Cách dựng.
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 7 Giáo viên: Mai trọng Mậu
α
= 0,6
( Xét tam giác vuông OAB )
Tương tự Tan
α
=
3
4
cho HS lên bảng
làm .
GV - Cho hình vẽ tam giác vuông ABC có
B =
α
, hãy chứng minh các công thức của
bài 14
- Cho Hs hoạt động theo nhóm:
+ Tổ 1: Cm: Tanα=
+ Tổ 2: Cm: Cot
α
=
Cos
Sin
α
α
+ Tổ 3: Cm: Tan
α
.Cot
α
= 1
HS: hoạt động nhóm - Đại diện nhóm trình
HS: BC
2
vì dựa vào Định lí PiTaGo
GV: Đưa đề bài, hình vẽ lên bảng
HS: - Theo dõi hình vẽ và yêu cầu của bài
toán
? Góc B và góc C có quan hệ ntn
? Biết CosB = 0,8 ta suy ra được tỉ số
lượng giác nào của góc C
? Dựa vào công thức nào để tính CosC,
Tgc, CotgC
HS: Trả lời
- Một em lên bảng làm, dưới lớp làm bài
vào vở
? Biết giá trị TanC có tìm được CotC
không?
-Dựa vào tỉ số lượng giác hai góc phụ
nhau để suy ra liên hệ giữa SinC và CosC
-Vận dung Sin
2
C+Cos
2
C=1
-Để tìm CosC; SinC
-Từ đó tìm TanC và CotC
- Dựng góc vuông xOy, lấy đoạn thẳng đơn vị.
- Trên Ox lấy điểm A: OA = 3
- Vẽ cung tròn (A;5) cắt Oy tại B
- Góc OAB là góc
α
. 1
AB AC
=
Vậy Tan
α
.Cot
α
= 1
b) Sin
2
α
+ Cos
2
α
=
2 2
AC AB
BC BC
+
÷ ÷
=
2 2 2
2 2
AC AB BC
1
BC BC
+
= =
4.4. Củng cố. Nhắc lại các công thức lượng giác đã chứng minh trong bài học.
4.5. Hướng dẫn về nhà.
- Ôn lại các công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau.
- BTVN: 16, 17/77-Sgk; và 28, 29/93-Sbt
Ngày soạn:18/9/2012
Ngày giảng:19/9/2012
Tuần IV–Tiết 7-8 : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu.
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 8 Giáo viên: Mai trọng Mậu
4
1
O
x
y
3
B
α
A
B
α
C
A
B
C
A
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
-Kiến thức: Học sinh thấy được tính đồng biến của Sin và Tan, tính nghịch biến của Cosin và
Cot để so sánh được các tỉ số lượng giác khi biết góc
α
10’
≈
; d) Cot32
0
15’
≈
Đáp án
1, (5
đ
)
a, 0,9409 c, 0,6787
b, 0,9023 d, 1,5849
Bài mới.
Hoạt động của GV-HS
GV- Dựa vào tính đồng biến, nghịch biến của
Sin và Cos, hãy so sánh các tỉ số lượng giác.
- Nêu đề bài: Cho 0
0
< x < 90
0
Các biểu thức sau có giá trị âm hay dương? vì
sao?
a,Sinx–1;b,1–Cosx ;c,Sinx-Cosx;d,Tanx-Cotx
? Cần dựa vào kiến thức nào để tính-
HS: Dựa vào tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau
(Phần c và d)
HS: - 4 em lên bảng, mỗi em làm một câu. Dưới
lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét bài làm trên
Sin25
Cos25
C
2
: Dùng MTBT hoặc bảng số.
HS- Một em lên bảng làm, dưới lớp làm bài
Ghi bảng
1. Bài 22/84-Sgk: So sánh
b, Cos25
0
> Cos63
0
15’
c, Tan73
0
20’ > Tan45
0
d, Cot2
0
> Cot37
0
40’
e, Sin38
0
và Cos38
0
có: Sin38
0
= Cos52
0
0
3. Bài 23/84-Sgk: Tính a)
1
25sin
25sin
65cos
25sin
0
0
==
o
o
vì
00
25sin65cos
=
b. Tan58
0
- Cot32
0
= Tan58
0
- Tan58
0
=
0
4, Bài 24/84-Sgk
a, Cos14
0
= Sin76
0
< Tan62
0
< Tan65
0
< Tan73
0
=> Cot38
0
< Tan62
0
< Cot25
0
< Tan73
0
5. Bài 25/84-Sgk: So sánh
a, Tan25
0
và Sin25
0
VìTan25
0
=
0
0
Sin25
Cos25
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 9 Giáo viên: Mai trọng Mậu
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
vànhận xét.
1Tổ chức :
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Giáo viên Học sinh
2 Hoạt động I KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: a) Dùng máy tính tìm: cotg32
0
15'.
b) Chữa bài 42 , 95 SBT (a,b,c).
M
9
6.4
N
C
B
A
- HS2: Chữa bài 21 Tr 84.
Bài 42:
a) CN
2
= AC
2
- AN
2
(đ/l Pytago).
CN =
22
6,34,6
57
0
.
c)Tgx = 1,5142⇒ x
≈
56
0
33'
≈
57
0
.
d)Cotgx = 3,163⇒ x
≈
17
0
32'
≈
18
0
.
3 Bài mới: Hoạt động 2 LUYỆN TẬP
- Yêu cầu HS làm bài tập 22.
(Dựa vào tính đồng biến của sin và nghịch biến
của cos).
Bổ xung:
So sánh sin38
0
và cos38
0
0
= cos52
0
.(vì cos52
0
< cos38
0
).
⇒ sin38
0
< cos38
0
* tan27
0
= Cot63
0
Cot63
0
< Cot27
0
⇒ tan27
0
< Cot27
0
.
* sin50
0
= cos40
0
cos40
Bài 25 (a,b)Tr 84.
- Muốn so sánh tg25
0
với sin25
0
, làm thế nào ?
a) sinx - 1 < 0 vì sinx < 1.
b) 1 - cosx > 0 vì cos x < 1.
c) Có cosx = sin(90
0
- x)
⇒ sinx - cosx > 0 nếu x > 45
0
.
Sinx - cosx < 0 nếu 0
0
< x < 45
0
.
d) Có Cotgx = tan(90
0
- x)
⇒ tanx - Cotx > 0 nếu x > 45
0
.
Tanx - Cotx < 0 nếu x < 45
0
.
Bài 23: SGK -84
a)
; cos87
0
= sin3
0
.
⇒ sin3
0
< sin47
0
< sin76
0
< sin78
0
.
Cos87
0
< sin47
0
< cos14
0
< sin78
0
.
C
2
: Dùng máy tính bỏ túi.
b) C
1
: cotg25
0
0
=
0
0
25cos
25sin
Có cos25
0
< 1 ⇒ tan25
0
> sin25
0
.
b) cot32
0
=
0
0
32sin
32cos
Có sin32
0
< 1 ⇒ cot32
0
> cos32
0
.
4Hoạt động 3 CỦNG CỐ
- Trong các tỉ số lợng giác của góc nhọn α, tỉ số
lợng giác nào đồng biến ? Nghịch biến ?
BC = a. Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B
và góc C
- Nhận xét cho điểm.
SinB =
b
a
= CosC
CosB =
c
a
= SinC
TanB =
b
c
= CotC
CotB =
c
b
= TanC
3. Bài mới.
Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
GV- Giới thiệu bài toán -giải tam giác vuông.
? Để giải tam giác vuông cần biết mấy yếu tố?
số cạnh cần biết
HS- Cần biết ít nhất 2 yếu tố, phải biết ít nhất
một cạnh
GV- Yêu cầu Hs đọc đề bài VD3
? Giải tam giác vuông ABC cần tính cạnh nào,
góc nào.
HS: -Cần tính: BC;
d, n = p.SinN (S)
HS: - BH = AB.Sin30
0
HS:-Cần tính cạnh AB
? Có AB = 10 km, hãy tính BH
GV- Cho Hs đọc đề trong khung ở đầu Đ4
giác ABC
HS: Cạnh AC ;
1. Các hệ thức.
?1
*Định lí: Sgk/86
b = a.SinB = a.CosC ;c = a.SinC = a.CosB
b = c.TanB = c.CotC ;c = b.TanC = b.CotB
Vi dụ1
Giải - Giả sử AB là đường máy bay bay được
trong 1,2 phút, BH là độ cao máy bay đạt được
trong 1,2phút
- Có: t = 1,2’=
1
50
giờ
- Quãng đường AB là:AB= 500.
1
50
= 10 km
- BH = AB.Sin30
0
= 10
2
1
p
n
m
P
N
M
8
5
C
B
A
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
HS:- Tính
CB
ˆ
;
ˆ
trước. Tại chỗ trình bày lời giải
GV- Yêu cầu Hs làm ?2
? Nêu cách làm?
GV- Đưa đề bài, hình vẽ VD4 lên bảng phụ
? Để giải tam giác OPQ cần tính cạnh nào, góc
nào.
HS:- Cần tính
Q
ˆ
, OP, OQ
OP = PQ.cosP
OQ = PQ.CosQ
- GV Theo dõi, nhắc nhở hs làm bài.
Theo hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác
Ta có:OP = PQ.sinQ = 7.sin54
0
= 5,663
OQ = PQ.sinP = 7.sin36
0
= 4,114
Vi dụ5:
*
0000
395190
ˆ
90
ˆ
=−=−
MN
* Theo hệ thức giữa cạnh và góc
∆
vuông
Ta có:LN = LM.tgM = 2,8.tan51
0
= 3,458
*LM=MNCos51
0
⇒
MN=
49,4
51
1,2
0
35
ˆ
=
B
- Hs 1 :
+ Phát biểu định lí.
+ Viết các hệ thức :
b= a.SinB= a.CosC;c = a.SinC= a.CosB
b= c.TanB = c.CotC;c =b.TanC=b.CotB
- Hs 2 :
0000
553590
ˆ
90
ˆ
=−=−=
BC
b = a.sin35
0
= 20.0,5763 = 11,53 cm
c = a.cos35
0
= 20.0,8192 = 16,384 cm
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 13 Giáo viên: Mai trọng Mậu
36
°
7
Q
O
bảng
? Muốn tính góc
α
ta làm như thế nào.
HS - Dùng tỉ số lượng giác cos
α
GV- Gọi một Hs lên bảng trình bày lời giải
GV- Gọi Hs nhận xét, đánh giá bài làm của Hs
trên bảng
Để giải BT trên ta đã sử dụng những KT nào ?
- Nêu đề bài: Cho tam giác ABC có: AB = 8
cm;
AC = 5 cm; BÂC=20
0
Tính S
ABC
GV- Vẽ hình lên bảng.
? Muốn tính diện tích tam giác cần biết những
yếu tố nào
HS- Cạnh và đường cao tương ứng
HS- Có thể tính đường cao ứng với cạnh AB,
dựa vào tam giác vuông ACH
GV- Gọi một Hs lên bảng trình bày lời giải.
GV nêu BT 30
SGK gợi ý kẻ BK
⊥
AC nhằm mục đích gì?
Tính AN ntn?
AN = AB . sin38
0
0
=50,342=1,71cm
S
ABC
=
1
2
CH.AB =
1
2
.1,71.8 = 6,84 cm
2
Bài 30 (87)
5,5
22°
30°
B
N
C
K
A
Giải:Kẻ BK
⊥
AC . Xét tg KBC có BK =
1
2
BC
(BK đối diện góc 30
0
A
35
°
α
7
4
C
B
A
8cm
5cm
20
°
H
A
B
C
320m
250m
~~~ ~~~ ~~~ ~ ~ ~ ~~~ ~~~
~~ ~~ ~~~ ~~~ ~~~
~~~ ~~~ ~~ ~~~~ ~~~ ~~~ ~~
~ ~~~ ~~~
~~~ ~~~ ~~ ~ ~~~ ~~~ ~~~ ~~~
CA
B
α
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 30, 31, 32/98-Sgk
CDA
ˆ
của
ADB
∆
ta làm như thế
nào
HS: - Suy nghĩ tìm lời giải câu b
GV - Gợi ý: kẻ AH
⊥
CD
HS: - Kẻ AH
⊥
CD và suy nghĩ cách tính
BDA
ˆ
? Mấu chốt tính góc D là gì ?
HS: Kẻ AH
⊥
CD
Ghi bảng
2. Bài 31/89-Sgk.
*a, Tính AB.
Trong
∆
vuông ABC có:
AB = AC.sinC = 8.sin54
0
= 6,472 cm
*b, Tính
LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN(Thực hành ngoài trời)
I. Mục tiêu
Kiến thức :- HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó.
- Kĩ năng:- Biết xác định khoảng cách giữa hai điểm ,trong đó có một điểm khó tới được.
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 15 Giáo viên: Mai trọng Mậu
C
B
A
c
b
a
D
74
°
54
°
9,6cm
8cm
B
C
H
A
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
- Thái độ :- Rèn luyện kỹ năng đo đạc thực tế ,rèn luyện ý thức làm việc tập thể.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Giác kế , ê ke đạc.
- HS: Thước cuộn, máy tính bỏ túi, bảng số, giấy , bút.
III.Tiến trình dạy- học
1. ổn định tổ chức
2. Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành.
- HS: + Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp
một khoảng bằng a (CD = a)
+ Đo chiều cao của giác kế (giả sử OC=b)
+ Đọc trên giác kế số đo góc AOB = α.
+ Ta có AB = OB. tg
và AD = AB + BD= a. tg + b
+HS: Vì ta có tháp vuông góc với mặt đất nên
tam giác AOB vuông tại B.
*HS: Vì hai bờ sông như song song và AB
vuông góc với 2 bờ sông. Nên chiều rộng khúc
sông chính là đoạn AB.
Có ∆ACB vuông tại A.
AC = a
ACB = α⇒ AB = a. tanα
Ngày soạn:4/10/2012
Ngày giảng:5/10/2012
Tuần VIII –Tiết 15 :§5 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ
LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN(Thực hành ngoài trời)
I. Mục tiêu
-Kiến thức - HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của
nó.
- Kĩ năng - Biết xác định khoảng cách giữa hai điểm ,trong đó có một điểm khó tới được.
- Thái độ - Rèn luyện kỹ năng đo đạc thực tế ,rèn luyện ý thức làm việc tập thể.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Giác kế , ê ke đạc.
- HS: Thước cuộn, máy tính bỏ túi, bảng số, giấy , bút.
III.Tiến trình dạy- học
1. ổn định tổ chức
2. Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành.(Tiến hành trong lớp)
3. Chuẩn bị thực hành.
(Tiến hành ngoài trời nơi có bãi đất rộng , có cây cao)
+ GV đưa HS tới địa điểm thực hành phân
công vị trí từng tổ.
(Nên bố trí 2 tổ cùng thực hiện một vị trí để
đối chiếu kết quả).
- GV kiểm tra kỹ năng thực hành của các tổ
, nhắc nhở hướng dẫn thêm HS.
- GV có thể yêu cầu HS làm 2 lần để kiểm
tra kết quả .
+ Các tổ thực hành 2 bài toán.
- Mỗi tổ cử 1 thư kí ghi lại kết quả đo đạc và
tình hình thực hành của tổ.
- Sau khi thực hành xong, các tổ trả thước
ngắm , giác kế cho phòng đồ dùng dạy
học.
HS thu xếp dụng cụ ,.rửa tay chân ,vào lớp để
tiếp tục hoàn thành báo cáo.
5. Hoàn thành báo cáo- nhận xét- đánh giá
- GV:Y êu cầu các tổ tiếp tục làm để hoàn
thành báo cáo
- GV thu báo cáo thực hành của các tổ
- Thông qua báo cáo và thực tế quan sát,
kiểm tra nêu nhận xét đánh giá và cho
điểm thực hành của từng tổ.
Căn cứ vào điểm thực hành của tổ và đề nghị
của tổ HS, GV cho điểm thực hành của từng
HS (có thể thông báo sau)
- Các tổ HSlàm báo cáo thực hành theo nội
dung:
GV yêu cầu:
3. Ôn tập lí thuyết.
Hoạt động của giáo viên – HS Ghi bảng
-1) b
2
= .....; c
2
=.....;2) h
2
= .....;3) ah = .......
4)
2
1
h
=
...
...
+
...
...
- HS1 lên bảng điền vào chỗ (.....) để hoàn
chỉnh các hệ thức , công thức.
nhọn
sinα =
BC
ACcanhdoi
=
...
;cosα =
...
0
< α < 90
0
) thì những tỉ số lượng lượng giác
nào tăng ? Những tỉ số lượng giác nào giảm?
Tóm tắt các kiến thức cần nhớ
1. Công thức về cạnh và đường cao trong tam
giác vuông.
1) b
2
= ab' ; c
2
= ac'2) h
2
= b'c' ;3) ah = bc
4)
2
1
h
=
22
11
cb
+
2.Các nghĩa các tỉ số lượng giác của góc
sinα =
canhhuyen
canhdoi
(các tỉ số lượng giác khác điền theo mẫu trên)
4. Luyện tập
Chọn kết quả đúng trong các kết quả dưới đây.
* Bài 33 (SGK- 93,
* Bài 34 (SGK 93-94)
* Bài 35 (SGK-94)Tính
α
Khi Tan
α
=
28
19
=
c
b
? Từ đó hãy tính góc α và β.
4
5
3
x
C
B
A
* Bài 37 (SGK-94)
a)Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. Tính
các góc B,C và đường cao AH của tam giác đó
b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác
MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên
đường nào?
? ∆MBC và ∆ABC có đặc điểm gì chung?
Bài tập trắc nghiệm
⇒ β ≈ 90
0
-34
0
10’; ≈ 55
0
55’
* Bài 37 (SGK-94)
a) Có AB
2
+ AC
2
= 6
2
+ 4,5
2
= 56,25
BC
2
= 7,5
2
= 56,25⇒ AB
2
+ AC
2
= BC
2
⇒ ABC vuông tại A (theo định lí đảPytago)
* Có tanB =
6
I. Mục tiêu
- Kiến thức Hệ thống hoá các hệ thức và cạnh và góc trong tam giác.
- Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng dựng góc α khi biết một tỉ số lượng giác của nó, kỹ năng giải tam
giác vuông
- Thái độ -Vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế; giải các bài tập có
liên quan đến hệ thức lượng trong tam giác vuông.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi ,bài tậpThước thẳng, compa, ê ke, thước đo độ, phấn màu, máy tính
bỏ túi.
HS: - Làm các câu hỏi và bài tập trong Ôn tập chương I.
- Thước kẻ, compa, ê ke, thước đo độ, máy tính bỏ túi.
IV.Tiến trình dạy học.
1.ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ.(Kết hợp trong quá trình ôn tập)
Hoạt động của giáo viên – HS Ghi bảng
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+HS1 làm câu hỏi 3 SGK
Cho tam giác ABC vuông tại A
a) Hãy viết công thức tính các cạnh góc vuông
b, c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của
các góc B và C.
b)Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông
theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác
của các góc B và C
Sau đó phát biểu các hệ thức dưới dạng định
lí.
HS2:Chữa bài tập 40 (SGK-95)
Tính chiều cao của cây trong hình 50 (làm
tròn đến đêximét)
- GV nêu câu hỏi 4 SGK
d. Biết cạnh huyền và cạnh góc vuông.
3. Luyện tập.
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ hoặc )
Tính AB (làm tròn đến mét)
- HS nêu cách tính
- GV vẽ lại hình cho HS dễ hiểu.
*Bài 38 (SGK-95)
*IB = IK tg (50
0
+ 15
0
) = IK tg65
0
*IA = IK tg50
0
⇒AB=IB-IA=IKtg65
0
- IKtg50
0
= IK(tg65
0
- tg50
0
)≈ 380. 0,95275≈ 362 (m)
* Bài 39 Trong tam giác vuông ACE có
cos50
0
=
CE
AE
2
α
Trong tam giác vuôngAHB
Cos
2
α
=
≈=
34,2
8,0
AB
AH
0,3419⇒
2
α
≈70
0
⇒α≈140
0
4 Củng cố
- ôn lại các kiến thức trong chương.
- Làm các bài tập còn lại SGK + BT
5. Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập lí thuyết và bài tập của chương để tiết sau kiểm tra 1 tiết( mang đủ dụng cụ)
- Bài tập về nhà số 41, 42 (SGK-96).
số 87, 88, 90, 93 (SBT-103, 104
Ngày soạn:25/10/2012
Ngày giảng:26/10/2012
Tuần X-Tiết: 19 KIỂM TRA CHƯƠNG I
29
9B
30
9D
32
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
I. Mục tiêu
Kiến thức - HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương.
- HS nắm được định nghĩa đường tròn các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiết
tam giác và tam giác nội tiết đường tròn.
- HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng.
- Kĩ năng - HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng.
- Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
- Thái độ - HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV:- Một tấm bìa hình tròn , thước thẳng, compa, bảng phụ có đưa nội dung cần đưa nhanh lên
bài.
HS: SGK; thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn.
III. Tiến trình dạy-học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên - Hs Ghi bảng
Chương II hình học lớp 9 ta hiểu về bốn chủ
đề đối về đường tròn..
Chủ đề 1: Sự xác định đường tròn và các tính
chất của đường tròn.
Chủ đề 2: Vị trí tương dối của đường thẳng và
đường tròn.
Chủ đề 3: vị trí tương đối của hai đường tròn.
M
O
Kí hiệu (O; R) hoặc (O)
(SGK-97)
- Điểm M nằm ngoài (O,R) ⇒ OM > R
- Điểm M
∉
(O,R)⇒ OM = R.
- Điểm M nằm trong đường (O,R)
⇔
OM<R.
?1 Điểm H nằm ngoài (O) ⇒ OH > R.
Điểm K nằm trong (O)⇒OK < R
từ đó suy ra OH > OK
Trong ∆OKH có OH > OK
⇒ OKH > OHK ( theo định lí về góc và cạnh
đối diện trong tam giác)
2 .Cách xác định đường tròn
?2 a}Vẽ hình;
B
A
O'
O
a) Có vô số đường tròn đi qua A và B.
Tâm của đường tròn đó nằm trên đường trung
trực của AB vì có OA = OB.
?3
- Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm A,B,C không
thẳng hàng.
- Chỉ vẽ được một đường tròn vì trong một
+ Đường tròn là hình có trục đối xứng.
+ Đường tròn có vô số trục đối xứng, là bất cứ
đường kính nào .
?5
Có C và C’ đối
xứng nhau qua
AB nên AB là
trung trực của CC’
có O ∈ AB⇒ OC’ = OC = R ⇒ C’∈(O,R)
4. Củng cố
Câu hỏi:
1) Những kiến thức cần ghi nhớ của giờ học
là gì?
Nhận xét một điểm nằm trong, nằm ngoài hay
nằm trên đường tròn.
- Nắm vững cách xác định đường tròn
- Hiểu đường tròn là hình có một tâm đối
xứng có vô số trục đối xứng là các đường
kính.
5.Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học kĩ lí thuyết, định lí, kết luận.
- Làm tốt các bài tập.
Ngày soạn:1/11/2012
Ngày giảng:2/11/2012
TuầnXI –Tiết 21 : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường
tròn qua một số bài tập.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học.
- Thái độ: Tích cực, chủ động trong giờ học.
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 22 Giáo viên: Mai trọng Mậu
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
- GV: Qua kết quả của bài tập 3 tr 100
SGK chúng ta cần ghi nhớ hai định lí
đó (a và b).
⇒ ∆ ABC vuông tại A.
- HS lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc lại hai định lí ở bài tập 3 SGK.
3. Luyện tập.
Hoạt động
* Bài 1 (SGK- 99)
Hình chử nhật có tính chất gì?
Đẳng thức OA=OB=OC=OD .Chứng
tỏ điều gì ?
Hãy tìm bán kính đường tròn tâm O
* Bài 6 (SGK- 100)
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
- HS đọc đề bài SGK
* Bài 7 (SGK -101)
Đề bài đưa lên màn hình hoặc bảng
phụ.
* Bài 5 (SBT - 128)
Trong các câu sau, câu nào đúng ?
Câu nào sai ?
a) hai đường tròn phân biệt có thể có
hai điểm chung.
b) Hai đường tròn phân biệt có thể có
ba điểm chung phân biệt.
c) Tâm của đường tròn ngoại tiếp một
tam giác bao giờ cũng nằm trong
/
Có OA = OB = OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật)
⇒ A, B, C, D ∈ (O, OA)
AC =
22
512 +
= 13 (cm)⇒ R
(O)
= 6,5 (cm)
* Bài 6 (SGK- 100)
- hình 58 SGK có tâm đối xứng và trục đối xứng.
Hình 59 SGK có trục đối xứng không có tâm đối xứng.
* Bài 7 (SGK -101)
Nối (1) với (4) ; (2) với (6) ;(3) với (5)
* Bài 5 (SBT - 128)
+ Kết quả .a) Đúng
b) Sai vì nếu có 3 điểm chung phân biệt thì chúng trùng
nhau.
c) Sai vì :Tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp tam
gáic là trung điểm của cạnh huyền.
- Tam giác tù tâm đường tròn ngoại tiếp nằm ngoài tam
giác.
2: Luyện tập bài tập dạng tự luận
* Bài 8 (SGK- 101)
0
C
A
x
y
B
BC
;OH = HC.tg 30
0
=
2
3
3
1
.
2
3
=
OA = 2.OH =
3
4. Củng cố - Phát biểu định lí sự xác định đường tròn.
- Nêu tính chất đối xứng của đường tròn.
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 23 Giáo viên: Mai trọng Mậu
Trường THCS Nguyễn đình Chểu Năm học 2013-2014
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu ?
- Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì đó là tam
giác gì ?
5. Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các định lí đã học ở bài 1 và bài tập.
- Làm tốt các bài tập số 6, 8, 9, 11, 12, 13 (SBT- 129, 130)
Hướng dẫn bài 12 (SBT-130)
Đề bài đưa lên bảng phụ.
a) Vì sao AD là đường kính của đường tròn (O) ?
Ta có ∆ABC cân tại A, AH là đường cao.⇒ AH là trung trực của BC hay AD là trung trực của
BC.⇒ Tâm O ∈ AD (Vì O là giao ba trung trực) ⇒ AD là đường kính của (O).
b) Tính số đo góc ACD.
CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu
*Kiến thức: HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được
hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây
không đi qua tâm
Kĩ năng- * HS biết vận dụng các định lí đề chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một
dây, đường kính vuông góc với dây.
* Thái độ: Rèn luyện kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
* GV: - Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ, bút dạ.
* HS : - Thước thẳng, compa, SGK, SBT
III..Tiến trình dạy -học
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên – Hs Ghi bảng
- GV đưa câu hỏi kiểm tra
1) Vẽ đường tròn ngoại tiếp ABC trong các
trường hợp sau :
a) Tam giác nhọn
b) Tam giác vuông
c) Tam giác tù
2) Hãy nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại
tiếp tam giác ABC đôí với tam giác ABC
2. Đường tròn có tâm đối xứng, trục đối xứng
không ? Chỉ rõ ?
2)- Tam giác nhọn, tâm đường tròn ngoại tiếp nằm
trong tam giác.
- Tam giác vuông, tâm đường tròn ngoại tiếp là
trung điểm của cạnh huyền.
- Tam giác tù, tâm đường tròn ngoại tiếp nằm
- GV gọi 1 HS thực hiện so sánh (thường đa
số HS chỉ nghĩ đến trường hợp dây CD không
là đường kính, GV nên để HS thực hiện so
sánh rồi mới đưa câu hỏi gợi mở cho trường
hợp CD là đường kính ).
- GV : Như vậy đường kính AB vuông góc
với dây CD thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Trường hợp đường kính AB vuông góc với
đường kính CD thì sao, điều này còn đúng
không ?
- GV: Qua kết quả bài toán chúng ta có nhận
xét gì không ?
- GV: Đó chính là nội dung định lí 2.
- GV đưa định lí 2 lên bảng phụ và đọc lại.
- GV đưa câu hỏi :
? Đường kính đi qua trung điểm của dây có
vuông góc với dây đó không ?
* HS1 : Đường kính đi qua trung điểm của
một dây có vuông góc với dây đó.
* HS2 : Đường kính đi qua trung điểm của
một dây không vuông góc với dây ấy.
Vẽ hình minh hoạ.
J
I
L
K
O
- GV: Vậy mệnh đề đảo của định lí này đúng
hay sai ?
Có thể đúng trong trường hợp nào không ?
BC
(theo định lí về tính chất đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền trong tam giác vuông )
⇒ IB = IK = IH = IC
⇒ Bốn điểm B; K; H; C cùng thuộc đường tròn
tâm I bán kính IB.
- Xét (I) có HK là dây không đi qua tâm I ; BC là
đường kính.
⇒ HK < BC (theo định lí 1 vừa học)
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Thực hiện so sánh IC với ID.
I
B
A
D
C
O
Xét ∆OCD có OC = OD = R
⇒ ∆OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng
là trung tuyến ⇒ IC = ID
- Mệnh đề đảo của định lí 2 là sai, mệnh đề đảo này
chỉ đúng trong trường hợp đường kính đi qua trung
điểm của một dây không đi qua tâm đường tròn.
?2
Có AB là dây không đi qua tâm
⇒ MA = MB (gt) ⇒ OM ⊥ AB (đ/lý quan hệ
vuông góc giữa đường kính và dây)
Giáo án Hình học 9 năm học: 2012-2013 Trang 25 Giáo viên: Mai trọng Mậu