i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam đoan rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện; các số liệu và kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Trần Xuân Hưng
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Quốc tế và Đào tạo sau Đại
học - Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã nhiệt tình giảng dạy tôi trong
suốt thời gian theo học chương trình này.
Xin trân trọng cảm ơn tới Giáo sư, Tiến sỹ, Nhà giáo ưu tú Bùi Xuân Phong
đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, chỉ huy Tổng công ty xây dựng Trường Sơn,
các anh/chị đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp cho tôi những thông tin và
góp ý về những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Trần Xuân Hưng
iii
MỤC LỤC
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................
5
1.1. Tổng quan về động lực làm việc của người lao động ...................................
5
1.1.1. Khái niệm về động lực làm việc ...............................................................
5
1.1.2. Tạo động lực làm việc cho người lao động ................................................
6
1.1.3. Mục đích, vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động...............
6
1.1.4. Vai trò của người quản lý trong nâng cao động lực cho người lao động....
8
1.2. Các học thuyết về tạo động lực làm việc ......................................................
9
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow ......................................................................
1.3.2. Nhân tố công việc ......................................................................................
20
iv
1.3.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp .................................................................
21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN .............
25
2.1. Tổng quan về Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ......................................
25
2.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ....................................
25
2.1.2. Bộ máy tổ chức của Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ........................
27
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn từ năm 2015 đến 2017 .....................................................................
2.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................................
62
2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ..........................................................
66
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
TRƯỜNG SƠN ..................................................................................................
70
3.1. Phương hướng hoạt động của Tổng công ty xây dựng Trường Sơn .............
70
3.1.1. Tầm nhìn ....................................................................................................
70
3.1.2. Sứ mệnh .....................................................................................................
70
3.1.3. Mục tiêu .....................................................................................................
70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................
86
PHỤ LỤC 1 .........................................................................................................
87
PHỤ LỤC 2 .........................................................................................................
95
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Việt
CP
Cổ phần
DN
Doanh nghiệp
KTKT
vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017
30
Bảng 2.2. Tình hình cơ cấu lao động của Tổng công ty
32
Bảng 2.3. Kết quả đào tạo, tuyển dụng nhân lực của Tổng công ty
33
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu tuổi
34
Bảng 2.5. Mức lương trung bình hàng tháng của người lao động
34
Bảng 2.6. Nhu cầu của người lao động tại Tổng công ty
37
Bảng 2.7. Số lượt vi phạm kỉ luật lao động trong giai đoạn 2015-2017
Hình 2.5. Mức độ hài lòng của nhân viên về yếu tố công việc
43
Hình 2.6. Mức độ ảnh hưởng của mối quan hệ đồng nghiệp đến động lực làm việc
44
Hình 2.7. Mức độ hài lòng của nhân viên về mối quan hệ đồng nghiệp
45
Hình 2.8. Mức độ ảnh hưởng của điều kiện vật chất đến động lực làm việc
46
Hìn 2.9. Mức độ hài lòng của nhân viên về điều kiện vật chất làm việc
46
Hình 2.10. Mức độ ảnh hưởng của chính sách ĐT & PT đến động lực làm việc
49
Hình 2.11. Mức độ hài lòng của nhân viên về chính sách đào tạo - phát triển
49
Hình 2.12. Mức độ ảnh hưởng của tiền lương đến động lực làm việc
Hình 2.20. Mức độ hài lòng của nhân viên về văn hóa công ty
62
Hình 2.21. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên
64
Hình 2.22. Mức độ hài lòng của nhân viên về các nhân tố tác động đến động
lực làm việc Tổng công ty đang sử dụng
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mỗi doanh nghiệp, mục tiêu luôn hướng tới là sản xuất kinh doanh với
năng suất, chất lượng và hiệu quả cao để tồn tại và phát triển bền vững. Điều đó
càng trở nên cấp thiết trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa ngày
càng sâu rộng cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt.
Một trong những vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó là tạo
động lực làm việc cho người lao động để họ phát huy hết khả năng, năng lực sáng
tạo trong công việc của mình.
Trong quản trị nhân sự, điều quan trọng nhất vẫn là làm cách nào để duy trì,
khuyến khích, động viên nhân viên làm việc hết mình một cách có hứng thú. Vì
vậy, muốn lãnh đạo nhân viên thành công, muốn cho họ an tâm nhiệt tình công tác,
nhà quản trị phải biết động viên họ. Chế độ lương bổng đãi ngộ phải công bằng và
sỹ của mình, để tìm ra những nhân tố tích cực và hiệu quả nhất cho người lao động
và doanh nghiệp, đồng thời có những giải pháp hoàn thiện các công cụ đãi ngộ,
nâng cao động lực hơn nữa cho cán bộ nhân viên trong Tổng công ty.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tạo động lực làm việc là phần quan trọng nâng cao hiệu quả làm việc của
nhân viên. Vấn đề tạo động lực cho người lao động không những được các nhà quản
lý quan tâm mà còn thu hút rất nhiều tâm huyết của các nhà nghiên cứu. Quá trình
tìm hiểu thực tế và các tài liệu liên quan, tác giả đã tìm thấy một số kết quả nghiên
cứu về tạo động lực cho người lao động và các nhân tố tác động lên nó, cụ thể như:
Đề tài luận văn cao học đề cập đến công tác tạo động lực cho lao động:
Lê Hải Anh (2015), luận văn thạc sỹ: “Tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Công ty TNHH MTV Hội xây dựng Hà Nội”.
Nguyễn Bảo Yến (2015), luận văn thạc sỹ: “Nhân tố tác động đến động lực
làm việc của người lao động tại TCT xây dựng và phát triển hạ tầng Licogi”…
Các đề tài đã đề cập đến cơ sở lý luận về động lực cho người lao động và
chính sách tạo động lực, đồng thời đánh giá thực trạng các nhân tố tác động đến
động lực làm việc tại các công ty. Các tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp tạo
động lực, các nhân tố khuyến khích người lao động nói chung. Tuy nhiên, các nhân
tố đề cập đến trong các luận văn được nêu chủ yếu chỉ phù hợp với lao động chất
lượng cao ở các công ty nói trên.
lực làm việc cho người lao động tại TCT thông qua thông tin thứ cấp và thông tin sơ
cấp để chỉ ra những kết quả đạt được và những điểm còn hạn chế của tạo động lực
làm việc cho người lao động trong thời gian qua. Đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường động lực làm việc cho người lao động tại Tổng Công ty xây
dựng Trường Sơn trong thời gian tới.
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc cho người lao động tại Tổng Công ty
xây dựng Trường Sơn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: đề tài giới hạn nghiên cứu vấn đề động lực và các nhân tố tác động
đến động lực làm việc của người lao động trong khuôn khổ của khoa học quản trị
nguồn nhân lực.
- Về thời gian: số liệu sơ cấp để phục vụ đề tài được thực hiện trong thời gian từ
01/01/2018
- Về không gian: Các nghiên cứu được triển khai tại Tổng Công ty xây dựng
Trường Sơn với tất cả đội ngũ lao động của Tổng công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong đề tài này là phương pháp định
lượng, phân tích số liệu thông tin tại Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn.
Đề tài khái quát và mô tả công tác quản trị nguồn nhân lực tại TCT xây dựng
Trường Sơn, từ khảo sát thực tế, phân tích số liệu để có cơ sở so sánh, đánh giá ưu,
nhược điểm, nguyên nhân và khai thác các nhân tố tác động đến động lực làm việc
của người lao động để giúp TCT có cái nhìn tổng quan hiện tại, từ đó phát huy tối
đa hiệu quả các nhân tố ưu việt nhất giúp đơn vị có hướng đi đúng đắn và khai thác
Theo Mitchell ông cho rằng: Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn
đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình [12].
Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu
tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt
được mục tiêu [12].
Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn: “Động lực của người
lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều
kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng
nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân
người lao động” [8, tr.85].
Trong phạm vi của luận văn này sử dụng khái niệm “Động lực làm việc là sự
khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc
đạt được mục tiêu, kết quả nào đó".
6
Động lực làm việc của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích
con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực làm việc là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt
được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động.
1.1.2 Tạo động lực làm việc cho người lao động
Người lao động dù không có động lực làm việc thì vẫn có thể hoàn thành
công việc được giao, vẫn có thể đạt được yêu cầu của nhà quản trị, bởi trong họ vẫn
có trách nhiệm với công việc, có trình độ, có tay nghề và có nghĩa vụ phải làm. Họ
làm việc theo quán tính và khả năng.
Vậy, bản chất của tạo động lực làm việc cho người lao động là những gì kích
thích con người hành động để đạt được mục tiêu nào đó. Mục tiêu của con người
cũng cần đến con người. Năng lực của con người nếu không biết sử dụng thì nó sẽ
tạo ra sự lãng phí lớn cho tổ chức do làm tăng chi phí lao động, giảm hiệu quả sản
xuất. Tạo động lực nhằm tạo ra sự gắn bó và thu hút lao động giỏi về với tổ chức.
Một người lao động có làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình với công việc, họ có
yêu thích công việc, yêu thích nơi làm việc hay không đòi hỏi nhà quản lý tạo động
lực cho họ.
1.1.3.2. Vai trò tạo động lực làm việc cho người lao động
Động lực lao động có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất làm
việc của người lao động, khuyến khích họ nỗ lực làm việc hiệu quả, sáng tạo. Do
vậy, doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu của mình, cần phải tạo động lực cho
người lao động để họ làm việc đạt kết quả tốt nhất.
Đặc điểm của động lực lao động phải liền với một công việc, một tổ chức,
một môi trường làm việc cụ thể. Động lực lao động luôn luôn thay đổi và trong mỗi
một hoàn cảnh khác nhau, điều kiện khác nhau, động lực lao động của người lao
động là khác nhau.
Trong một tổ chức thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xung đột giữa các thành
viên chắc chắn rằng hiệu quả làm việc của tổ chức sẽ không cao. Thông thường
người lao động phải giành khoảng một phần tư thời gian trong ngày cho nơi làm
việc. Do vậy, không khí nơi làm việc có ảnh hưởng vô cùng lớn tới tâm lý của
người lao động và hiệu quả làm việc của họ. Tạo động lực cho người lao động
thông qua bầu không khí làm việc là một biện pháp rất quan trọng trong hệ thống
biện pháp tạo động lực cho người lao động thông qua kích thích tinh thần. Trong
doanh nghiệp luôn duy trì được bầu không khí làm việc thân thiện, mọi người tôn
8
trọng lẫn nhau, thường xuyên giúp đỡ lẫn nhau, quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới
Như vậy, tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm, đồng thời là mục
tiêu của nhà quản lý. Tạo động lực để người lao động làm việc chăm chỉ hơn, cống
hiến hết mình và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
1.2
Các học thuyết về tạo động lực làm việc
1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow [A.H. Maslov, (1943), "A Theory of Human
Motivation", Originally Published in Psychological Review 50, pp. 370-396].
Abraham Maslow đã nghiên cứu và cho rằng hành vi của con người bắt
nguồn từ nhu cầu của họ. Các nhu cầu này được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ
thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow
Có thể giải thích về các nhu cầu này như sau:
- Các nhu cầu sinh lý: là những nhu cầu cần thiết và tối thiểu nhất đảm bảo
cho con người tồn tại như ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu
cầu của cơ thể khác…
- Nhu cầu về an toàn: là những nhu cầu được đảm bảo về an toàn, không bị
đe dọa về tài sản, công việc, sức khỏe, tính mạng và gia đình…
10
chính tác động đến động lực làm việc: một nhóm các yếu tố có tác dụng tạo động
11
lực làm việc tốt hơn cho người lao động, nhóm còn lại có tác dụng duy trì động lực
làm việc cho người lao động
+ Nhóm 1: Bao gồm các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thỏa mãn
trong công việc như :
- Tính chất, đặc điểm công việc: Là tập hợp các đặc tính của công việc mà
người lao động được giao giải quyết bao gồm : đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp để
hoàn thành công việc ; mức độ chuyên môn hóa công việc, mức độ phức tạp của
công việc, sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc, mức độ hao phí về trí lực.
- Sự công nhận thành tích: Là việc các cấp quản lý của doanh nghiệp ghi
nhận kết quả làm việc, thành tích của người lao động trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ. Ghi nhận thành tích giúp người lao động cảm nhận được vai trò cá nhân
trong tập thể đơn vị, tổ chức, là sự khích lệ về mặt tinh thần rất lớn của người lao
động
- Tính trách nhiệm: Người lao động được giao trách nhiệm đi kèm quyền hạn
để giải quyết một công việc nào đó làm tăng tính độc lập, tự chủ của họ trong việc
thực hiện nhiệm vụ. Cơ hội sử dụng các quyền hạn và áp lực phải thực hiện nhiệm
vụ được giao làm người lao động thêm hăng hái, nhiệt tình làm việc.
- Sự thăng tiến : Là một phần của doanh nghiệp giành cho người lao động vì
những đóng góp trong quá khứ, triển vong tương lai của họ. Thăng tiến đồng nghĩa
với mở rộng quyền hạn, trách nhiệm, làm thỏa mãn nhu cầu phát triển là một công
cụ quan trọng để định hướng tinh thần, thái độ làm việc của người lao động.
Đó là yếu tố thuộc về công việc và về nhu cầu bản thân người lao động. Khi
các nhu cầu này được thỏa mãn thì sẽ tạo nên động lực trong công việc.
+ Nhóm 2 bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức như :
hợp với phân công công việc, uỷ thác công việc hiệu quả là những kỹ năng quan
trọng của một nhà quản lý giỏi.
Theo Herzeberg, nếu các yếu tố này mang tính chất tích cực thì sẽ có tác
dụng ngăn ngừa sự không thoả mãn trong công việc. Tuy nhiên, nếu chỉ riêng sự
hiện diện của chúng thì không đủ để tạo ra động lực và sự thoả mãn trong công
việc.
Học thuyết này cũng chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực và
sự thỏa mãn của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh hưởng cơ bản tới
13
việc thiết kế và thiết kế lại công việc ở nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nhà
nghiên cứu đã phê phán học thuyết này, không hoàn toàn phù hợp với thực tế vì đối
với một người lao động cụ thể, các yếu tố này hoạt động đồng thời chứ không tách
rời nhau như vậy.
1.2.3 Thuyết kỳ vọng [8, tr.98].
Nhà tâm lý học Victor Vroom kết luận rằng, con người sẽ được thúc đẩy
trong việc thực hiện những công việc để đạt tới mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của
mục tiêu đó, và họ có thể thấy được rằng những việc họ làm sẽ giúp họ đạt được
mục tiêu. Hay nói khác đi, sức mạnh hành động của con người được xác định bởi
giá trị của kết quả mà anh ta say mê và được nhân lên bởi phương tiện, niềm tin và
hy vọng, theo công thức sau:
Sức mạnh hành động = Cường độ say mê dành cho kết quả đang kỳ vọng *
phương tiện, niềm tin và quyết tâm.
Chỉ khi con người được đào tạo và có trách nhiệm với chính mình và trước
cộng động thì họ mới phát huy hết tiềm năng. Lúc đó mọi nhân viên trong doanh
nghiệp sẽ: dám nhận công việc, dám nhận trách nhiệm giải quyết vấn đề, tích cực
thấy tầm quan trọng của việc đối xử công bằng với người lao động trong bất kỳ tổ
chức nào. Đó là sự công bằng trong đánh giá sự đóng góp của người lao động với
quyền lợi mà họ nhận được, trong các quan hệ con người để không có sự phân biệt
đối xử với người lao động nếu có những yếu tố không do họ kiểm soát. Cần tạo môi
trường làm việc để người lao động được cảm thấy mình đang làm việc trong một
môi trường công bằng.
Để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân khác nhau, con người có nhiều cách thức
khác nhau để thực hiện nó. Việc con người lựa chọn những cách thức, hành vi như
thế nào phụ thuộc vào năng lực cá nhân và khả năng đạt được những kết quả mà họ
mong muốn. Do vậy các nhà quản trị có thể tác động lên các yếu tố lợi ích thông
qua khen thưởng, xử phạt, thù lao lao động để khuyến khích, tạo động lực thúc đẩy
người lao động nỗ lực làm việc hướng tới các mục tiêu chung của tổ chức.
Các học thuyết trên đã được nhiều nhà quản lý nghiên cứu, phát triển và áp
dụng phổ biến. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây các học thuyết trên cũng
được nghiên cứu, được áp dụng vào quản trị nguồn nhân lực trong các đơn vị sản
xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn.
Với TCT xây dựng Trường Sơn các tiêu chí đo lường, đánh giá động lực
làm việc của người lao động chủ yếu dựa trên học thuyết của Maslow và Herzberg.
1.2.6. Các tiêu chí cơ bản đánh giá động lực làm việc.
- Mức độ hài lòng của người lao động:
Khi nhắc đến mức độ hài lòng của người lao động, trước tiên phải kể đến sự
hài lòng của người lao động với vị trí việc làm như thế nào?. Người lao động có hài
lòng với vị trí công việc mình đảm nhận không?. Công việc có phù hợp với trình độ
16
Tăng năng suất lao động cho phép giảm được lao động, tiết kiệm được quỹ
tiền lương, đồng thời tăng tiền lương cho cá nhân người lao động và khuyến khích,
tạo động lực làm việc. Người lao động được tạo động lực thì thường tăng năng suất
17
lao động, tích cực góp phần nâng cao hiệu quả công việc, hoàn thành vượt định mức
kế hoạch đề ra.
Đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động có thể thông qua hoạt động
đánh giá thực hiện công việc để đánh giá về số lượng, chất lượng công việc, tinh
thần, thái độ của người lao động. Năng suất lao động bình quân được tính trên cơ sở
tổng giá trị hoặc sản phẩm tiêu thụ và số lao động sử dụng của DN. Đối với khối lao
động gián tiếp, năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc được thể hiện qua tốc
độ xử lý công việc; chất lượng và mức độ hoàn thành công việc được giao...Doanh
nghiệp có thể tiến hành đo lường thời gian người lao động hoàn thành công việc khi
có động lực lao động có rút ngắn hơn, có vượt tiến độ so với dự định hay không?.
Nếu người lao động hoàn thành công việc vượt mức tiến độ, hơn nữa lại đảm bảo
yếu tố chất lượng và hiệu quả cao cho thấy tạo động lực lao động đã tác động tích
cực đến người lao động và làm tăng năng suất lao động.
- Sự gắn bó của người lao động: Lòng trung thành/ Mức độ gắn bó của người
lao động với DN được thể hiện qua số lượng người làm việc lâu năm và muốn làm
việc lâu dài với tổ chức. Sự gắn bó giữa DN và người lao động có ảnh hưởng lớn
đến chất lượng sản phẩm cũng như sự tồn tại của DN. Người sử dụng lao động cần
có chính sách đãi ngộ phù hợp cho người lao động lâu năm, để họ có mong muốn
gắn bó lâu dài với DN. Muốn có được lòng trung thành/ sự gắn bó lâu dài của nhân
viên thì tổ chức phải thực hiện tốt công tác tạo động lực lao động.
- Tính tích cực chủ động sáng tạo của người lao động: Nhân lực chủ động,
sáng tạo đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của bất cứ tổ chức nào. Tính