KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH SINH THÁI HỒ TUYỀN LÂM - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ THU TRÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH
SINH THÁI HỒ TUYỀN LÂM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. ĐINH QUANG DIỆP

TP.HỒ CHÍ MINH -7/2010
i


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận này tôi xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô giáo trường đại học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Thầy, Cô giáo khoa Môi trường – Tài
nguyên nói riêng đã truyền đạt kiến thức, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và làm
khóa luận. Đặc biệt là TS. Đinh Quang Diệp, Phó trưởng khoa Môi trường – Tài nguyên
trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến ThS. Phạm Văn Dân, Phó giám đốc ban quản lý khu
du lịch Hồ Tuyền Lâm và các anh, chị, em trong ban quản lý khu du lịch Hồ Tuyền Lâm
đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập, thu thập số liệu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, người thân là sự ủng
hộ, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


- Lập phòng thiết kế các thông tin du lịch, quảng bá du du lịch cho khu du lịch.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư vào KDL.
iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ......................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................................. vi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ vi
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. vii
Chương 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
1.2. Mục tiêu đề tài .........................................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4. Thời gian nghiên cứu ..............................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN ....................................................................................................3
2.1. Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái .............................................................3
2.1.1. Khái niệm về DLST .............................................................................................3
2.1.2. Các đặc trưng cơ bản của DLST ........................................................................5
2.1.3. Nguyên tắc cơ bản của DLST .............................................................................6
2.1.5. Những yêu cầu của DLST ...................................................................................7
2.2. Hiện trạng phát triển DLST ...................................................................................8
2.2.1. Hiện trạng phát triển DLST ở Việt Nam.............................................................8
2.2.2. Hiện trạng phát triển DLST của tỉnh Lâm Đồng................................................8
2.2.3. Hiện trạng phát triển DLST ở khu du lịch Hồ Tuyền Lâm ...............................11
2.3. Khái quát về thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng .............................................13
2.3.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................13
2.3.2. Địa hình, thổ nhưỡng ........................................................................................13

4.3.1. Hiện trạng kinh doanh du lịch ..........................................................................32
4.3.2. Các điểm du lịch và loại hình du lịch khu du lịch Hồ Tuyền Lâm ...................38
4.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của khu du lịch Hồ Tuyền Lâm ................................39
4.4.1. Giao thông ........................................................................................................39
4.4.2. Bến thuyền ........................................................................................................40
4.4.3. Cáp treo ............................................................................................................40
4.4.4. Điện ..................................................................................................................40
4.4.5. Nước sinh hoạt ..................................................................................................40
4.4.6. Thông tin liên lạc ..............................................................................................40
4.4.7. Thủy lợi .............................................................................................................40
4.4.8. Cơ sở lưu trú, ăn uống, dịch vụ ........................................................................40
4.5. Công tác giáo dục môi trường ..............................................................................41
4.6. Những tồn tại chủ yếu ...........................................................................................41
4.6.1. Công tác đào tạo và tổ chức quản lý ................................................................42
4.6.2. Chính sách ........................................................................................................42
4.6.3. Cơ sở hạ tầng và phương tiện phục vụ .............................................................42
4.6.4. Tuyên truyền và quảng bá du lịch ....................................................................42
4.6. Định hướng phát triển du lịch sinh thái khu du lịch Hồ Tuyền Lâm ..............43
4.7. Đề xuất giải pháp ...................................................................................................44
4.7.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội (S/O) ................................44
4.7.2. Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) .......................................44
4.7.3. Giải pháp phát huy điểm mạnh vượt qua thách thức (S/T)...........................45
4.7.4. Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (T/W)...............................45
Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thách thức (S/T). ..................................47
Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (T/W) .........................................47
4.8 Tích hợp các giải pháp chiến lược ........................................................................47
4.8.1. Những giải pháp ưu tiên hàng đầu ...................................................................47
4.8.2. Những giải pháp ưu tiên tiếp theo ....................................................................48
4.8.3 Những giải pháp cần được xem xét ...................................................................48
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................49

WCED: Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc.
WTO: Tổ chức Du lịch thế giới.
IUCN: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
UBND: Ủy ban nhân dân.
QLBV: Quản lý bảo vệ.
THCS: Trung học cơ sở.
PTTH: Phổ thông trung học.
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
CSHT: Cơ sở hạ tầng.
KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên.
TP: Thành phố.
KDL: Khu du lịch.

vii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng du lịch sinh thái - một loại hình du lịch gần gũi với thiên nhiên, giúp
bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống bản
địa - đang tăng mạnh do mức sống của người dân tăng cao, nhu cầu du lịch không chỉ
dừng lại ở tham quan ngắm cảnh mà du khách còn muốn nghiên cứu, tìm hiểu, nâng cao
kiến thức đồng thời góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên thông qua chuyến du lịch của
mình.
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới rất quan tâm đến những giá trị văn hóa, kinh
tế của hoạt động du lịch sinh thái nhằm nhanh chóng đạt được những giá trị bền vững về
lợi ích kinh tế, bảo tồn thiên nhiên và nâng cao nhận thức của cộng đồng. Việt Nam cũng

- Tài nguyên thiên nhiên khu du Hồ Tuyền Lâm.
- Hoạt động du lịch ở khu du lịch Hồ Tuyền Lâm.
- Cộng đồng dân cư Hồ Tuyền Lâm.
1.4. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 03/2010 đến tháng 06/2010.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái
2.1.1. Khái niệm về DLST
Du lịch sinh thái (Ecotourism) là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ
những góc độ khác nhau. Đối với một số người, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ
ghép là “du lịch” và “sinh thái”.
Một số người quan niệm DLST là du lịch thiên nhiên, đã xuất hiện từ 1800
(Ashton, 1993), mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như leo núi, tắm
biển,… đều được hiểu là DLST.
Có quan niệm DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thái, ít có những tác động
tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái. Có ý kiến cho rằng DLST đồng
nghĩa với du lịch đạo lý, du lịch có trách nhiệm, du lịch xanh có lợi cho môi trường hay
có tính bền vững.
Do vậy, cho đến nay khái niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ
khác nhau, vỡi những tên gọi khác nhau.
Tại các diễn đàn quốc tế chính thức về DLST đều cho rằng DLST là loại hình du
lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý bởi hoạt động
cớ sự nhận thức mạnh mẽ về thiên nhiên và ý thức trách nhiệm đối với xã hội.
Càng ngày thuật ngữ “Responsible Travel” (Du lịch có trách nhiệm) được nhấn
mạnh khi nói đến khái niệm DLST hay nói một cách khác DLST là hình thức du lịch có

phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế ký
XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất.
Tổng cục Du Lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về
DLST ở Việt Nam: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa,
gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với
sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Đối với KDL Hồ Tuyền Lâm, hoạt động du lịch đang từng bước phát triển nhưng
hoạt động du lịch chủ yếu là loại hình du lịch hướng về tự nhiên, chưa phải là DLST
4


thuần túy. Hoạt động giáo dục môi trường cho người dân và cả du khách chưa được chú
trọng, nhưng người dân mong muốn tham gia vào hoạt động của KDL là điều kiện thuận
lợi để nâng cao ý thức của người dân trong công tác bảo tồn và phát triển bền vững.
2.1.2. Các đặc trưng cơ bản của DLST
- Tính đa ngành: (1) Đối tượng được khai thác để phục vụ du lịch liên quan nhiều
ngành quản lý ( sự hấp dẫn về cảnh quang thiên nhiên, giá trị lịch sử, văn hóa, cơ sở hạ
tầng và các dịch vụ kèm theo…). (2) Mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác
nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch ( điện, nước, hàng
hóa…).
- Tính đa thành phần: Gồm nhiều bên liên quan như khách du lịch, những người
du lịch, công cộng địa phương, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức tư
nhân tham gia vào hoạt động du lịch.
- Tính đa mục tiêu: Bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sử - văn hóa, nâng cao
chất lượng cuộc sống khách du lịch và người tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở
rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế và nâng cao ý thức, trách nhiệm trong xã hội về bảo tồn.
- Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm
du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau.
- Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường

- Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát
triển DLST bền vững.
- Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp
bảo vệ môi trường và du lịch sẽ phát triển các hệ sinh thái.
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
- Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động
DLST bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị
môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể.
- Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng
đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn
có và sẽ tác động trực tiếp đến DLST.
- Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan
trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST.
6


Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
- Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST.
- DLST sẽ giành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp
nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương.
2.1.5. Những yêu cầu của DLST
Những yếu tố đóng vai trò thiết yếu đối với việc tổ chức thành công DLST (theo
Drumm, 2002):
- Ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của khu bảo tồn thiên nhiên.
- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái, các nhà
điều hành tour và các cơ quan của chính phủ.
- Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương.
- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên
tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân.
- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của khu bảo tồn thiên nhiên.

- Hoạt động giáo dục môi trường là một yếu tố rất cơ bản của DLST chưa được
triển khai nhiều do chưa được quan tâm đúng mức và thiếu cán bộ về lĩnh vực này. Hầu
hết làm nhiệm vụ dẫn đường.
- Lợi ích tự hoạt động du lịch còn ít, chưa hỗ trợ nhiều cho công tác bảo tồn và
phát triển cộng đồng, chưa thu hút được sự tham gia của nhân dân địa phương.
2.2.2. Hiện trạng phát triển DLST của tỉnh Lâm Đồng
Theo nguồn Thông tin KH&CN số 03/2004 mục tiêu chương trình du lịch sinh
thái đề ra là:
- Đến năm 2005: Hoàn thành cơ bản việc đầu tư đưa vào kinh doanh các khu du
lịch sinh thái Đạmb’ri (thị xã Bảo Lộc); rừng Madagui (Đạ Huoai); Thung lũng Tình yêu
(Đà Lạt); khu du lịch văn hoá Lang Biang (Lạc Dương).
- Đến năm 2010: tập trung đầu tư phát triển các dự án du lịch trọng điểm Đan Kia
- Suối Vàng, khu hồ Tuyền Lâm, núi Voi, khu du lịch sinh thái Cam Ly – Mănglin, rừng
Đạ Chay, Đạ Sar, hồ Đa Nhim, khu du lịch sinh thái văn hoá Cát Tiên.
2.2.2.1. Khu du lịch Đan Kia - Suối Vàng

8


- Tập trung phát triển khu du lịch Đan Kia - Suối Vàng thành khu du lịch tổng hợp
có tầm quốc gia và quốc tế với đầy đủ các loại hình như: du lịch sinh thái nghỉ dưỡng,
vui chơi giải trí, làng nghề, canh nông, thể thao,… và phát triển thành khu đô thị du lịch
mới. Đồng thời đầu tư phát triển các khu du lịch văn hoá Lanbiang, khu du lịch Camly
Mănglin và khu du lịch Thung lũng tình yêu thành các khu vực hỗ trợ.
- Hướng khai thác chủ yếu: tham quan nghiên cứu tính đa dạng sinh học của khu
bảo tồn thiên nhiên Bidoup núi Bà; tham quan nghiên cứu làng nghề xã Lát, làng văn hoá
các dân tộc Việt Nam. Xây dựng các tuyến du lịch chuyên đề phù hợp với từng đối tượng
khách gắn kết các tour tuyến đi các tỉnh Tây Nguyên…, kết hợp phát triển du lịch sinh
thái với du lịch nghỉ dưỡng và các dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao…
- Tập trung hoàn chỉnh và phê duyệt sớm các quy hoạch du lịch trong khu vực này

văn hoá dân tộc; các loại hình thể thao… kết hợp các dịch vụ lưu trú, nghỉ cuối tuần,..
- Kế hoạch đầu tư 2004 – 2005 với các hạng mục: khinh khí cầu, thuỷ cung, khu
vui chơi giải trí, đường motoray và khu vườn thú…
2.2.2.4. Khu du lịch sinh thái văn hoá Cát Tiên
- Phát triển khu du lịch sinh thái, văn hoá Cát Tiên trên cơ sở kết hợp với khu sinh
thái rừng Madagui, vườn quốc gia Nam Cát Tiên và khu di chỉ khảo cổ Cát Tiên với
hướng khai thác chủ yếu: tổ chức các tuyến tham quan nghiên cứu văn hoá khảo cổ (khu
mộ cổ Đại Lào, khu di chỉ khảo cổ Cát Tiên); tham quan làng nghề đan lát - huyện Đạ
Huoai; kết hợp du lịch sinh thái rừng Madagui với loại hình nghỉ cuối tuần, vui chơi giải
trí và dịch vụ hỗ trợ khác,…
- Trước mắt tập trung đầu tư khu du lịch sinh thái rừng Madagui và quy hoạch
từng khu chức năng để từng bước triển khai và kêu gọi vốn đầu tư.
Ngoài ra để thực hiện tốt các nội dung chương trình du lịch sinh thái cần đánh giá lại 32
khu, điểm du lịch hiện có để củng cố và đầu tư phát triển cho phù hợp. Tập trung xây
dựng các tuyến du lịch từ các tỉnh phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên (gắn với con
đường di sản), miền Đông – Tây Nam bộ và nối các tour du lịch quốc tế, khu vực sau khi
sân bay Liên Khương trở thành sân bay quốc tế. Mở rộng các loại hình thể thao mạo hiểm
như đua xe đạp địa hình, đua ngựa, leo núi, thám hiểm. Nghiên cứu khai thác các lễ hội
văn hoá dân tộc tại địa phương thành chương trình hàng năm cùng với hoạt động ở các
làng nghề truyền thống.
10


Đặc biệt là làng dân tộc Darahoa nằm trên núi Voi, gần khu vực diện tích Hồ
Tuyền Lâm, do công ty Phương Nam tổ chức là một loại hình du lịch sinh thái độc đáo,
thể hiện nét văn hóa của làng dân tộc K’ho, du khách có thể đi thám hiểm trong rừng sâu
với sự hướng dẫn của cư dân bảng làng có chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức tự nhiên,
tổng hợp.
Để loại hình này phát triển, vấn đề tổ chức củng cố hoạt động chỉ dẫn và lực lượng
hướng dẫn viên tại các khu du lịch phải được quan tâm đúng mức theo hướng xã hội hoá

du lịch… được thể hiện trong quyết định số11/ QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng.
2.2.3.2. Quan điểm phát triển của khu du lịch Hồ Tuyền Lâm
Theo quyết định số 3907/QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 30/12/2003 V/v
phê duyệt dự án điều chỉnh quy hoạch khu du lịch Hồ Tuyền Lâm – thành phố Đà Lạt
Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm được quy hoạch trên quan điểm:
- Là khu du lịch mang tính chất tĩnh, kết hợp hài hòa bản sắc văn hóa phương
Đông và phương Tây. Chọn du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí là loại hình du
lịch chủ yếu.
- Coi trọng bảo tồn và tôn tạo các yếu tố tự nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên
nước và rừng. Bảo vệ nghiêm ngặt đa dạng sinh học của khu vực. Quy hoạch số lượng
khách cân đối với sức chứa của môi trường tự nhiên.
- Mặt nước Hồ Tuyền Lâm là trung tâm trong bố trí và thiết kế các phân khu chức
năng và các hoạt động du lịch. Kiến trúc và phân bố công trình phải đảm bảo hài hòa với
các yếu tố tự nhiên, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ của khu du lịch Hồ Tuyền Lâm.
2.2.3.3. Sản phẩm du lịch
- Du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí trong các khu nhà nghỉ, các dịch vụ trên núi
như Nam Qua, Phương Nam.
- Du lịch tôn giáo tại thiền viện Trúc Lâm.
- Du lịch mua sắm.
Đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái, du lịch thiên nhiên.
- Du lịch sinh thái: Tham quan hệ sinh thái rừng trên núi, nghiên cứu các giá trị
văn hóa tự nhiên và văn hóa bản địa…
- Du lịch thể thao: bao gồm các hoạt động thể thao leo núi, đi bộ trong rừng…
12


Tuy nhiên, các loại hình và sản phẩm du lịch này do chưa được quy hoạch cụ thể
nên hình thức và quy mô hoạt động còn hạn chế.
2.3. Khái quát về thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng

2.3.3.1. Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Đà Lạt, nhiệt độ trung bình
hàng năm là 18,30C, nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 5 – 6 là 19,4 – 19,70C, nhiệt
độ trung bình thấp nhất vào tháng 12 – 1 là 16,4 – 16,70C. Biên độ nhiệt ngày đêm chênh
lệch nhau khá lớn, nhất là vào mùa khô mức chênh lệch từ 12 – 130C/ ngày.
Lượng mưa trung bình cả năm đạt 17296 mm. Lượng mưa bình quân thấp nhất
vào tháng 1 đạt 7,5 mm, cao nhất vào tháng 9 đạt 290,2 mm.
Lượng bức xạ khá dồi dào, đạt 160 kcal/cm2/năm, phân bố khá đồng đều trong
năm. Dao động của lượng bức xạ tổng cộng trung bình khoảng 10 kcal/cm2/tháng vào các
tháng 4, 5, đến 14 kcal/cm2/tháng vào các tháng mùa khô và cao nhất 18 kcal/cm2/tháng
vào tháng 3.
2.3.3.2. Thủy văn
Trên địa bàn thành phố Đà Lạt có trên 20 dòng suối có chiều dài hơn 4km, toàn bộ
đều là những dòng suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong đó có 14 suối bắt
nguồn từ độ cao trên 1.500m.
Số lượng các suối cạn chiếm trên 50% số dòng chảy. Đây là những suối có dòng
chảy vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô.
Các dòng suối đều chảy trên một khu vực miền núi có độ cao địa hình lớn, mức độ
chia cắt địa hình mạnh nên độ dốc bình quân trên một số lưu vực có nơi lên đến 30 40%. Dòng chảy bị chi phối chủ yếu do địa hình, thường men vào các thung lũng giữa
núi, các hợp thuỷ.
Mật độ lưới dòng chảy khá dày, dao động trong khoảng 0,6 – 0,9 km/km2, khu vực
đồi núi cao phía bắc, đông và nam thành phố là những nơi có mạng dòng chảy dày đặc
nhất. Do hầu hết các dòng suối chưa đạt đến trắc diện cân bằng nên xâm thực sâu trên các
dòng suối chiếm ưu thế, lòng sâu và hẹp, sườn dốc đứng, thường không có bậc thềm, hệ
số uốn khúc thấp.
Mưa ở Tây Nguyên nói chung cũng như ở Đà Lạt nói riêng mang tính rải đều theo
thời gian, số ngày mưa khá lớn, phân bố mưa trong ngày cũng không tập trung với cường
14





lượt đi qua 7 tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và kết thúc tại cầu Suối Vàng nối với tỉnh lộ
722, từ Đà Lạt đến huyện Đam Rông.
+ Tỉnh lộ ĐT 722: Tỉnh lộ ĐT 722 từ Đà Lạt đi Đam Rông có chiều dài 92,5km,
điểm đầu tại ngã ba Tùng Lâm, đi qua hồ Suối Vàng – Dankia, Láng Tranh, Đưng K’Nớ,
Đạ Long, Đạ Tông và Đam Rông. Tuyến đường cũng là hành lang song song với QL 27
vùng tây bắc của tỉnh Lâm Đồng, nơi còn nhiều khó khăn về kinh tế xã hội.
+ Tỉnh lộ 723: nối Đà Lạt (từ ngã ba đường Hồ Xuân Hương) đến hai xã Đạ Sa,
Đạ Chais thuộc huyện Lạc Dương. Tuyến đường dài 130,6 km, nối trực tiếp Đà Lạt với
Nha Trang.
+ Tỉnh lộ ĐT 725: Tỉnh lộ ĐT 725 có chiều dài 143,6km, xuất phát từ cổng sân
bay Cam Ly đi qua xã Tà Nung, qua Nam Ban, thị trấn Đinh Văn (huyện Lâm Hà), Đinh
Trang Thượng (Di Linh), Tân Rai (huyện Bảo Lâm) về Lộc Bắc và điểm cuối là thị trấn
Đạ Tẻh (huyện Đạ Tẻh). Tỉnh lộ ĐT 725 tạo ra hành lang nam bắc thứ hai song song với
QL 20 nối liền 4 huyện và thị trấn với Đà Lạt.
+ Đường chuyên dùng: Để tham quan Núi Bà, du khách có thể đi đường Lang
Biang từ cầu Phước Thành đến chân núi dài 2,2km và đường lên đỉnh núi dài 4,6km,
đường bêtông nhựa nên việc lưu thông thuận lợi. Kể từ khi các công trình thủy điện Hàm
Thuận - Đa Mi và Đại Ninh được đầu tư xây dựng, giao thông từ thành phố Đà Lạt, tỉnh
Lâm Đồng đến tỉnh Bình Thuận trở nên phong phú hơn với việc hình thành các tuyến
đường chuyên dùng nối từ quốc lộ 20 đến các nhà máy thuỷ điện nêu trên.
- Đường hàng không nối Đà Lạt với thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn – Đà
Nẵng – Hà Nội.
2.3.5.2. Điện
Đà Lạt có 2 nhà máy thủy điện:
Nhà máy thuỷ điện Suối Vàng gồm 4 tổ máy, tổng công suất 3.100 kW, 2 hồ Đan
Kia và Suối Vàng.
- Nhà máy điện Đà Lạt: 6 tổ máy tổng công suất 4.550 kW.
Ngoài ra điện lực Lâm Đồng còn quản lý đường dây 66 kV Đa Nhim – Đà Lạt và


2006

2007

2008

2009

khách 803

905

1.150

1.350

1.561

1.848

2.200

2.300

2.500

địa 725

820


130

633,5

920

1.215

1.405

1.663

3.000

3.220

3.400

(ngàn lượt)
Khách

nội

(ngàn lượt)
Khách

quốc

(Ngàn lượt)

Định hướng phát triển du lịch Lâm Đồng trong những năm tới là tiếp tục thực hiện
chiến lược đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, khai thác có hiệu quả
các tiềm năng du lịch, phát huy tính đặc thù để tạo ưu thế cạnh tranh và thu hút du khách,
tập trung đầu tư phát triển các loại hìh du lịch: nghỉ dưỡng, sinh thái, hội thảo, hội nghị,
văn hóa, thể thao… đưa Lâm Đồng lên tầm vóc một trung tâm du lịch lớn của cả nước và
khu vực.
Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm là khu du lịch có nhiều tiềm năng của Đà Lạt, trong
quá trình phát triển khu du lịch này luôn có mối quan hệ hỗ trợ và gắn kết với các khu
điểm du lịch trong thành phố Đà Lạt và tỉnh Lâm Đồng để hình thành các tour, tuyến,
điểm du lịch hấp dẫn, hình thành hệ thống sản phẩm du lịch.
2.4. Khái quát về khu du lịch Hồ Tuyền Lâm
2.4.1. Cơ cấu tổ chức ban quản lý khu du lịch Hồ Tuyền Lâm
Ban quản lý khu du lịch hồ Tuyền Lâm thành lập ngày 5 tháng 11 năm 2003 theo
quyết định số 147/ 2003/ QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng.
Biên chế phân bổ như sau:
- Giám đốc: 1 người.
- Phó giám đốc: 2 người.
- Phòng tổng hợp: 10 người.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status