Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

NGUYỄN THỊ HOA

MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

NGUYỄN THỊ HOA

MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2018

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................17
3.1. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................17
3.2. Dữ liệu và chọn mẫu ......................................................................................17
3.3. Định nghĩa các biến nghiên cứu ....................................................................18
3.4. Xử lý và phân tích dữ liệu .............................................................................22
3.4.1. Mô hình với biến LR là phụ thuộc.............................................................22
3.4.2.1. Lựa chọn mô hình..................................................................................23
3.4.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến ......................................................................24
3.4.2.3. Kiểm định phương sai thay đổi .............................................................27
3.4.2. Mô hình với CR là biến phụ thuộc .............................................................28
3.4.2.1. Lựa chọn mô hình..................................................................................28
3.4.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến ......................................................................29


3.4.3.3. Kiểm định phương sai thay đổi .............................................................32
Kết luận chương 3 .................................................................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................34
4.1. Thực trạng rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam..34
4.1.1. Thực trạng rủi ro tín dụng ........................................................................34
4.1.2. Thực trạng rủi ro thanh khoản ..................................................................36
4.1.3. Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản ..........................37
4.3. Kết quả hồi quy mô hình ...............................................................................39
4.3.1. Mô hình với biến LR là biến phụ thuộc ...................................................40
4.3.2. Mô hình với biến CR là biến phụ thuộc ...................................................42
Kết luận chương 4 .................................................................................................44
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.........................................................45
5.1. Một số kiến nghị đối với NHTM VN ............................................................45
5.1.1. Đối với các ngân hàng thương mại ..........................................................45
5.1.2. Đối với Ngân hàng có quy mô lớn ...........................................................47
5.1.3. Đối với Ngân hàng có quy mô nhỏ ..........................................................47

TMCP: Thương mại cổ phần
CR: Credit risk ( rủi ro tín dụng )
LR: Liquidity risk ( rủi ro thanh khoản )


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

Lý do thực hiện đề tài

Ngành ngân hàng là ngành có hình thức kinh doanh đặc biệt - kinh doanh tiền
tệ, hay theo như các nhà kinh tế thường nói là “ ngành kinh doanh rủi ro “. Rủi ro có
thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trong hoạt động ngân hàng. Khi xảy ra rủi ro trước tiên là
ảnh hưởng trực tiếp đến Ngân hàng như giảm lợi nhuận; giảm khả năng thanh toán;
giảm uy tín, mức độ tín nhiệm của Ngân hàng hay thậm chí dẫn đến nguy cơ phá sản
của Ngân hàng kéo theo ảnh hưởng đến khách hàng và nền kinh tế. Chính vì vậy
nghiên cứu rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro luôn là vấn đề được quan tâm
hàng đầu của các nhà kinh tế. “Rủi ro tín dụng” cụm từ không còn xa lạ với bất kỳ ai,
nhiều năm qua các nhà kinh tế đã nghiên cứu về rủi ro tín dụng nhằm nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến nó; hay ảnh hưởng của nó đến hoạt động, nguy cơ vỡ nợ của
ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng. Cuộc khủng hoảng toàn cầu 2008 đã nhấn
mạnh tầm quan trọng của thanh khoản đối với các tổ chức tài chính và các nhà quản
lý tài chính. Do đó các nhà kinh tế cũng đã quan tâm hơn vấn đề thanh khoản và rủi
ro thanh khoản của ngân hàng. Ngày 12/09/2010 tại Thụy Sĩ hiệp định Basel III đã
được ký kết. Ngoài những quy định về vốn, Basel III đã đưa ra khung thanh khoản
để xác định và phân tích xu hướng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng.
Qua nhiều nghiên cứu trước đây có thể nói rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng
đều có ảnh hưởng đến hoạt động, nguy cơ vỡ nợ của ngân hàng, tuy nhiên hiện nay

- Chia các NHTM thành 2 nhóm: nhóm NHTM lớn và nhóm NHTM nhỏ để
nghiên cứu riêng tác động riêng lên các ngân hàng có quy mô lớn và các ngân hàng
có quy mô nhỏ.
- Trên kết quả thu được, tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng và rủi ro thanh khoản lên NHTM Việt Nam nói chung và riêng cho các ngân
hàng lớn và ngân hàng nhỏ.
1.3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
Phạm vi nghiên cứu : Tại Việt Nam có những năm một số ngân hàng không
công khai báo cáo tài chính hoặc thiếu thuyết mình minh báo cáo tài chính, sau khi
xem xét 29 ngân hàng còn hoạt động tính đến cuối năm 2017, tác giả đã tìm được 10
ngân hàng có báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính đầy đủ nhất từ năm


3

2008-2017, ngoài những ngân hàng này còn có một số ngân hàng khác cũng có báo
cáo tài chính đầy đủ như Ngân hàng Techcombank,.. tuy nhiên các ngân hàng này
đều là ngân hàng có quy mô lớn. Do tác giả muốn xem xét có sự khác nhau giữa ảnh
hưởng của hai loại rủi ro này đối với ngân hàng có quy mô lớn và quy mô nhỏ hay
không nên nếu tăng mẫu của ngân hàng lớn có thể làm thay đổi kết quả chung và ảnh
hưởng khi so sánh mẫu. Vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu 10 ngân hàng thương
mại ở Việt Nam từ năm 2008 – 2017. Dữ liệu được thu thập, tính toán từ báo cáo
thường niên, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính của các ngân hàng.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1. Rủi ro trong ngân hàng
Rủi ro có thể hiểu là những biến cố không mong đợi khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất
về tài sản, danh tiếng của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc
ngân hàng phải bỏ thêm một khoản chi phí để hoàn thành một nghĩa vụ tài chính nhất
định.
Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
-

Rủi ro tín dụng là xác suất xảy ra ngân hàng bị tổn thất do khách hàng không

hoàn thành nghĩa vụ thanh toán với ngân hàng.
-

Rủi ro lãi suất đến từ sự khác biệt, chênh lệch về kỳ hạn và nguồn vốn. Rủi ro

lãi suất xảy ra khi lãi suất biến động theo hướng bất lợi gây ra tổn thất cho ngân hàng.
-

Rủi ro ngoại hối xảy ra khi có sự biến động về tỷ giá hối đoái gây nên tổn thất


toàn thị trường bao gồm sự biến động lãi suất, thanh khoản, lạm phát.
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung vào 2 loại rủi ro là rủi ro thanh khoản
và rủi ro tín dụng.
2.2.

Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng theo basel rủi ro tín dụng là rủi ro mà người đi vay không thể hoàn
trả khoản vay hay khi người cho vay có thể mất nợ gốc hoặc lãi suất liên quan đến
khoản vay.
Một nghiên cứu của Kolapo T. Funso và cộng sự (2012), kết quả cho thấy rủi ro
tín dụng ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua tỷ suất lợi nhuận trên
tài sản, ngoài ra hệ số tỷ lệ cho vay LA có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của các
ngân hàng.
Trong nghiên cứu tác động của quản lý rủi ro tín dụng với hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại của Idowu Abiola và Awoyemi Samuel Olausi (2014), tác
giả xem lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) và lợi nhuận trên tài sản (ROA) được
sử dụng như các chỉ số hiệu quả hoạt động của ngân hàng; các chỉ số nợ xấu (NPL)
và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) là các chỉ số quản lý rủi ro tín dụng. Kết quả cho thấy
quản lý rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại. Tác giả cho thấy với quản lý rủi ro tín dụng kém, tỷ lệ nợ xấu cao nhưng
lợi nhuận của ngân hàng cao. Đồng thời đối với các ngân hàng có tỷ lệ an toàn vốn
cao hơn có thể cho vay nhiều hơn, giảm khoản lỗ khi xảy ra và lợi nhuận thu được
tốt hơn.
Để quản lý rủi ro tín dụng, ủy ban Basel đã đưa ra 17 nguyên tắc về quản lý nợ
xấu. Các nguyên tắc này tập trung vào vấn đề xây dựng môi trường tín dụng, thực
hiện cấp tín dụng và duy trì quá trình theo dõi kiểm soát, đo lường tín dụng phù hợp.


7

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn
lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.


8

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.



Tỷ lệ xóa nợ

Tỷ lệ xóa nợ ròng =


Dư nợ các khoán vay đã xóa − Giá trị thu hồi được được
Tổng dư nợ

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng =

Dự phòng rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ

2.3. Rủi ro thanh khoản
Thanh khoản là khả năng mua hoặc bán tài sản nhanh trên thị trường mà không
ảnh hưởng đến giá của tài sản hay cũng có thể nói thanh khoản là khả năng chuyển
tài sản thành tiền mặt nhanh chóng mà không ảnh hưởng đến giá của tài sản. Đối với
tổ chức tài chính, thanh khoản là khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân
các hợp đồng tín dụng theo cam kết.
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi tổ chức tài chính không thể đáp ứng được các nghĩa
vụ nợ ngắn hạn. Anthony Saunders và Marcia Millon Cornett ( 2014, trang 352) cho
rẳng rủi ro thanh khoản phát sinh vì hai lý do: do nợ phải trả và do tài sản có. Rủi ro
thanh khoản phát sinh từ nợ phải trả là do người gửi tiền yêu cầu rút tiền từ tài khoản
tiền gửi của họ, khi đó ngân hàng có thể phải vay thêm tiền hoặc bán tài sản để đáp
ứng việc rút tiền. Thông thường các ngân hàng có xu hướng giảm thiểu nắm giữ tiền
mặt, thay vào đó họ đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản thấp hoặc kỳ hạn dài


𝐴𝑚𝑜𝑛𝑔 𝑜𝑓 𝑠𝑡𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑓𝑢𝑛𝑑𝑖𝑛𝑔
𝑅𝑒𝑞𝑢𝑖𝑟𝑒𝑑 𝑎𝑚𝑜𝑛𝑔 𝑜𝑓 𝑠𝑡𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑓𝑢𝑛𝑑𝑖𝑛𝑔

Tức là nguồn vốn trung và dài hạn ( có thời hạn trên 1 năm ) phải lớn hơn hoặc
bằng tài sản kém thanh khoản ( các khoản vay trung dài hạn ). Tiêu chuẩn thứ 2 với
mục đích ngăn chặn nguy cơ thanh khoản xuất phát từ nguyên nhân chêch lệch kỳ
hạn.
Tại Việt Nam Thông tư 13/2018/TT-NHNN đã đưa ra các quy định về yêu cầu,
chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi ro thanh khoản, nhận dạng đo
lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản…


11

Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản:


Tỷ lệ cho vay khách hàng/ Tiền gửi của khách hàng



Dư nợ cho vay / Tổng tài sản



Tỷ lệ tổng tiền mặt + TGTT tại NHNN + TGKKH tại các TCTD / Tổng tài

sản Có.
2.4.

giả xem xét ảnh hưởng của hai loại rủi ro đối với xác suất vỡ nợ của ngân hàng, cho
thấy có mối tương quan tích cực yếu giữa thanh khoản và rủi ro tín dụng và cả hai rủi
ro này đều ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của ngân hàng.
Đến năm 2013 trong bài nghiên cứu cụ thể hơn về mối quan hệ giữa rủi ro thanh
khoản và rủi ro tín dụng, Björn Imbierowicz và Christian Rauch (2013) cũng đi đến
kết luận rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng không có mối quan hệ đồng thời có ý
nghĩa hoặc có thời gian trễ. Tuy nhiên, chúng đều ảnh hưởng đến nguy cơ vỡ nợ của
các ngân hàng, ảnh hưởng tương tác của chúng phụ thuộc vào tổng thể mức độ rủi ro
của ngân hàng có thể tăng hoặc giảm nguy cơ vỡ nợ. Đối với ngân hàng có nguy cơ
vỡ nợ trong khoảng 10% - 30% thì sự tương tác này sẽ làm tăng nguy cơ vỡ nợ.
Ngược lại nếu nguy cơ vỡ nợ của ngân hàng trong khoảng 70% - 90% thì nó làm
giảm thiểu nguy cơ vỡ nợ của ngân hàng.
Một nghiên cứu gần đây của Võ Xuân Vinh & Phạm Hồng Vy ( 2017 ) về mối
quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam giai đoạn 2007 – 2015 cũng đi đến kết luận rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
không đồng thời có ý nghĩa, tuy nhiên biến trễ của rủi ro thanh khoản và rủi ro tín
dụng lại ảnh hưởng đến chính rủi ro đó ở hiện tại hay sự ảnh hưởng có độ trễ.


13

Bảng 2: Tổng hợp các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản
và rủi ro tín dụng
Tác giả, năm

Công trình nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

nghiên cứu

Imbierowicz

and Credit Risk”

thanh khoản có mối quan hệ

and Christian - Phân tích mối tương quan giữa rủi cùng chiều ( + ).
Rauch,
2011

năm ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại
các NHTM của Mỹ giai đoạn 19982010.
- Sử dụng phương pháp định lượng,
mô hình hồi quy bình phương bé
nhất.

Viral Acharya “The Seeds of a Crisis. A Theory of Trong
and
Naqvi,
2010

hasan Bank Liquid”

bối

cảnh

khủng

hoảng lượng tiền gửi vào

2013

có thời gian trễ.

- Sử dụng phương pháp định lượng, - Sự tương tác giữa rủi ro
mô hình bình phương bé nhất và mô thanh khoản và rủi ro tín
hình Var.

dụng làm tăng nguy cơ vỡ
nợ đối với ngân hàng có
nguy cơ vỡ nợ trong khoảng
10% - 30%. Ngược lại nếu
nguy cơ vỡ nợ của ngân
hàng trong khoảng 70% 90% thì nó làm giảm thiểu
nguy cơ vỡ nợ của ngân
hàng.



Xuân “ Rủi ro thanh khoản và rủi ro tín Kết quả của nghiên cứu cho

Vinh & Phạm dụng : Trường hợp các ngân hàng thấy biến trễ của rủi ro
Hồng
năm 2017

Vy, thương mại Việt Nam”

thanh khoản và rủi ro tín

- Dữ liệu thu thập từ BCTC của dụng lại ảnh hưởng đến

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng, sử dụng phần mềm stata
để hồi quy phương trình lần lượt với CR và LR là biến phụ thuộc để nghiên cứu tác
động của rủi ro thanh khoản lên rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng lên rủi
ro thanh khoản.
Các quan sát được thu thập từ báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính của
mẫu 10 ngân hàng được chọn.
3.2. Dữ liệu và chọn mẫu
Để nghiên cứu vấn đề học viên sử dụng dữ liệu gồm 10 ngân hàng thương mại Việt
Nam giai đoạn 2008 – 2017. Các dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo tài chính, báo
cáo thường niên và thuyết minh báo cáo tài chính công khai của các ngân hàng. Các
ngân hàng gồm : CTG, VCB, SHB, ACB, SCB, STB, OCB, EIB, HDB,
VIETABANK.
Ngoài ra, dựa trên tổng tài sản được công bố năm 2017 của 29 ngân hàng thương
mại Việt Nam, tác giả chia các ngân hàng thành hai nhóm: nhóm ngân hàng có tài
sản lớn – Large banks ( trên 250 nghìn tỷ đồng ) gồm 6 ngân hàng CTG, VCB, SHB,
ACB, SCB, STB và nhóm ngân hàng có tài sản nhỏ - Small banks ( dưới 250 nghìn
tỷ đồng ) gồm 4 ngân hàng: OCB, EIB, HDB, VIETABANK. Để so sánh mối quan
hệ giữa hai nhóm.
Thứ nhất các ngân hàng này là những ngân hàng công khai báo cáo tài chính, thuyết
minh báo cáo tài chính đầy đủ nhất trong giai đoạn nghiên cứu. Thứ hai, dù còn một
số ngân hàng cũng công khai báo cáo tài chính đầy đủ tuy nhiên những ngân hàng đó
đều năm trong phạm vi ngân hàng lớn và tác động của rủi ro tín dụng và rủi ro thanh
khoản lên lẫn nhau có thể có khác biệt theo quy mô nên tác giả chỉ lựa chọn 6 ngân
hàng lớn vào mẫu nghiên cứu để giảm bớt sai lệch khi hồi quy tổng mẫu.


18


i,t-2

+ β’7*LR

i,t-3

+ β’8*LR

i,t-4+

γ1*LNTTSi,t+ γ2*ETAi,t + γ3*ROAAi,t +

γ4*OERi,t + γ5*LGi,t + γ6*SLDi,t + γ7*TTAi,t + γ8*RTLi,t+ γ9*ITLi,t + γ10*LEVt+
γ11*LGDPt + γ12*IRt + φi,t. (2)
Giải thích các biến


Biến nghiên cứu chính



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status