Lời Nói Đầu
khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của
nhà nớc, cơ chế quản lý tài chính só sự đổi mới sâu sắc đã có tác động rất lớn tới
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị
trờng các doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều
tiết của qui luật kinh tế, của nền kinh tế thị trờng nh qui luật cạnh tranh, qui luật
giá trị. Do đó có thể đứng vững, tồn tại và phất triển thì hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả xác thực, tức là đem lại lợi
nhuận, lợi nhuận chính là tiền đề cất cánh cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị tr-
ờng.
Trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp đợc nhà nớc giao quyền tự chủ
trong sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập. Một trong những công cụ
quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tế mang lại hiệu quả nhất là hạch toán
kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
nói riêng. Việc tổ chức kế toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính
đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý chi phí, giá
thành, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở từng bộ
phận, đối tợng góp phần quản lý tài sản, vật t, lao động, tiền vốn có hiệu quả.
Quá trình thực tập tại Công ty t vấn thí nghiệm công trình giao thông I , em
nhận thấy vai trò và vị trí vô cùng quan trọng của tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán hạch toán kế toán tại đơn
vị nên em chọn đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty t vấn thí nghiệm công trình giao thông I. cho luận văn của
mình.
Nội dung bài luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty t vấn thí nghiệm công trình giao
thông I.
Phần III: Đáng giá chung và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
nghiệp mình.
Bên cạnh đó, kết cấu sản phẩm khảo sát thiết kế thờng rất phức tạp do trong
quá trình sản xuất phải thực hiện nhiều phơng thức thi công(khảo sát tại hiện tr-
ờng kết hợp vơi thiết kế trong doanh nghiệp). Chính vì thế, chi phí phát sinh cho
từng công trình rất đa dạng và không hoàn toàn giống nhau cho mỗi công trình.
Điều này gây ra nhiều khó khăn cho việc tập hợp và khân loại chi phí theo khoản
mục, do đó ảnh hởng đến việc phân tích sự biến động của chi phí đến giá thành
theo từng yếu tố chi phí. Đồng thời, việc quản lý hạch toán chi phí, giá thành sản
phẩm cũng đòi hỏi phải đợc tỏ chức chặt chẽ hơn ở hiện trờng cũng nh tại doanh
nghiệp. Việc đánh giá sản phẩm cũng không chỉ đơn thuần tính trên tổng sản l-
ợng mà còn đợc phản ánh qua chi phí phát sinh đợc tập hợp riêng cho từng công
trình, hạng mục công trình hoặc công việc cụ thể.
Một đặc điểm nữa là cũng nh các sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản, các
sản phẩm khảo sát thiết kế thờng không đợc nhập kho sau khi hoàn thành mà đợc
2
chuyển ngay cho khách hàng theo gía dự toán (giá chỉ định thầu) hoặc giá thoả
thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu) sau khi đợc phê duyệt. Vì thế, tính chất sản
phẩm của hàng hóa không đợc thể hiện rõ do giá cả, ngời mua, ngời bán đã đợc
xác định trớc khi tiến hành sản xuất.
Chất lợng của sản phẩm khảo sát thiết kế có ảnh hởng lớn đến các công
trình sau này. Vì thế, sau khi thiết kế xong và giao lại cho khách hàng theo bản
vẽ thiết kế, đơn vị phải cử cán bộ đi theo dõi việc thực hiện (giám sát thi công,
chạy thử...). Sản phẩm chỉ đợc coi là hàon thành khi công trình trên giấy của
khách hàng đã đợc nghiệm thu đa vào sử dụng. Do đặc thù của sản phẩm, đơn vị
sẽ nhậ đợc số tiền tạm ứng trớc khi thiết kế sản phẩm khoảng 20% đến 30% giá
trị công trình và bên A sẽ đợc giữ lại 5% giá trị công trình sau khi quyết toán.
Đặc điểm trên cũng dẫn tới việc sau khi công trình bàn giao cho ngời sử dụng,
các khoản chi phí vẫn có thể phát sinh và do đó kế toán vẫn phải tiếp tục theo
dõi, tập hợp để xử lý.
1.1.2 Đặc điểm quá trình thực hiện hoạt động khảo sát thiết kế:
Nền sản xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận
động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Cu thể, sản
xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức
lao động. Đồng thời quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao của chính các yếu tố
trên. Để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ ra các chi phi về thù
lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế, sự hình thành nên
các chi phí là tất yếu khách quan. Theo hệ thống kế toán Việt Nam, chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá mà thực tế doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh
doanh và tính cho một thời kỳ nhất định. Nói cách khác, chi phí sản xuất kinh
doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu
dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực
chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị các yếu tố sản xuất vào
các đối tợng tính giá thành.
Trên cơ sở đó, ta có thể định nghĩa chi phí sản xuất sản phẩm khảo sát
thiết kế nh sau: Chi phí sản xuất sản phẩm khảo sát thiết kế là toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan
đến hoạt động khảo sát thiết kế trong một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên khi đề cập đến các chi phí sản xuất cần chú ý phân biệt giữa chi
phí và chi tiêu. Chỉ đợc tính vào chi phí của kỳ hạch toán nếu hao phí về tài sản
có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán chứ không
phải mọi khoản chi ra trong kỳ. Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các
loại vật t. tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì.
Sở dĩ nh vậy là vì có những khoản chi tiêu kỳ này cha đợc tính vào chi phí (chi
phí chờ phân bổ và chi phí phải trả) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này
nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí trả trớc). Tuy nhiên, việc phân biệt chi phí và
chi tiêu chỉ là tơng đối vì nếu xét tại một thời điểm thì chi tiêu khác với chi phí
nhng nếu xét trong một quá trình thì chi tiêu sẽ là chi phí bởi vì tất cả các nghiệp
vụ chi tiêu đều với mục đích là tiêu dùng để tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
sản cố định phải trích trong kỳ cho tất cả tài sản cố định sử dụng
cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch
vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng
tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố có tác dụng rất lớn trong việc
quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí làm
cơ sở cho việc lập, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, lập kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn l-
u động. Tuy nhiên cách phân loại này có nhợc điểm là trong thực tế, có những
khoản mục chi trực tiếp theo từng yếu tố nhng các yếu tố đó không đợc tính trực
tiếp vào giá thành thực tế từng sản phẩm, do đó không thể xác định đợc giá bán
5
phù hợp. Để giải quyết nhợc điểm trên, ta phải phân loại chi phí theo khoản mục
chi phí trong giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân chia theo khoản mục. Cách
phân loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tợng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất ( giá thành công xởng) bao
gồm 4 khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp
vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, các khoản phụ
cấp có tính chất lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ,
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí sản xuất phục vụ cho
nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản
phẩm thay đổi.
Phân loại chi phí theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra
chi phí, có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán quản trị, phân tích điểm hoà
vốn và tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất, đồng thời làm căn cứ để đề ra các
biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm cũng
nh xác định phơng án đầu t thích hợp.
Phõn lo i chi phớ theo ch c n ng trong s n xu t kinh doanh:
D a v o ch c n ng ho t ng trong quỏ trỡnh kinh doanh v chi phớ liờn
quan n vi c th c hi n cỏc ch c n ng m chia chi phớ s n xu t - kinh doanh
l m ba lo i:
Chi phớ th c hi n ch c n ng s n xu t :g m nh ng chi phớ phỏt sinh liờn
quan n vi c ch t o s n ph m hay th c hi n cỏc lao v , d ch v trong
ph m vi phõn x ng.
Chi phớ th c hi n ch c n ng tiờu th : g m t t c nh ng chi
phớ phỏt sinh liờn quan n vi c tiờu th s n ph m, h ng hoỏ,
lao v ...
Chi phớ th c hi n ch c n ng qu n lý : g m cỏc chi phớ qu n lý
kinh doanh, h nh chớnh v nh ng chi phí chung phát sinh liờn
quan n ho t ng c a doanh nghi p.
Phõn lo i chi phớ theo cỏch th c k t chuy n chi phớ:
To n b chi phớ s n xu t kinh doanh c chia th nh chi phớ s n ph m !"
v chi phớ th i k : # $
Chi phớ s n ph m l nh ng chi phớ g n li n v i cỏc s n ph m % & '
c s n xu t ra ho c c mua.( ) (
Chi phớ th i k l nh ng chi phớ l m gi m l i t c trong m t "
th i k n o ú, nú khụng ph i l m t ph n giỏ tr s n ph m # $ * +
c s n xu t ho c c mua nờn c xem l cỏc phớ t n!" , !" !" -
c n c kh u tr ra t l i t c c a th i k m chỳng phỏt sinh* !" . . " / # $
(chi phớ bỏn h ng v chi phớ qu n lý doanh nghi p).
Khỏc v i giỏ th nh s n ph m c a cỏc doanh nghi p khỏc, giỏ th nh s n ' /
ph m kh o sỏt thi t k khụng th c tớnh cho to n b cỏc cụng trỡnh, 0 !"
h ng m c cụng trỡnh ho n th nh trong k vỡ nú mang tớnh cỏ bi t, m i s n $ ?
ph m kh o sỏt thi t k sau khi ho n th nh u cú giỏ tr riờng. Vỡ th ch tiờu & + 5
giỏ th nh s n ph m c ng chớnh l ch tiờu giỏ th nh n v s n ph m. V i @ 5 8 + '
c tr ng n y, ch tiờu giỏ th nh s cho phộp xỏc nh c hi u qu s n , ! 5 A + !"
xu t kinh doanh, t ng n ng su t lao ng, ti t ki m v t t , ho n thi n k 3 ! B
thu t, gi m th i gian thi t k , s d ng h p lý v n c ng nh a ra cỏc gi iC D E ( 9 F
phỏp kinh t k thu t khỏc. G C
1.2.2.2 Phõn lo i giỏ th nh s n ph m:
ỏp ng cỏc yờu c u qu n lý h ch toỏn, k ho ch hoỏ giỏ th nh,H0 *
c ng nh yờu c u xõy d ng giỏ c h ng hoỏ, giỏ th nh c xem xột d i @ ! * !" !'
nhi u gúc , ph m vi tớnh toỏn khỏc nhau. Vi c phõn lo i giỏ th nh s giỳp& A
phõn tớch c nh ng bi n ng c a ch tiờu giỏ th nh v chi u h ng qu n !" / 5 & !'
8
lý có bi n pháp thích h p. C n c v o các tiêu th c khác nhau, ng i taà0 " !#
phân giá th nh th nh các lo i sau:à à
Phân lo i giá th nh s n ph m theo th i i m v ngu n s li u à à # 0 6 2 0
tính giá th nhà
Theo cách phân lo i n y, giá th nh c chia th nh giá th nh k ho ch,à à à à !"
giá th nh d toán v giá th nh th c t . à à à
Giá th nh d toánà : c xác nh tr c khi b c v o kinhà!" + !' !'
doanh trên c s giá th nh th c t k tr c v các nh m c,à à8 7 $ !' +
các d toán chi phí c a k k ho ch. >
Nh v y, giá th nh d toán t i các n v kh o sát thi t k l chi phí xãà à! 3 8 +
h i c n thi t theo d tính ho n th nh to n b kh i l ng công vi c kh oà à à * 0 2 !"
sát thi t k theo m t ph ng án ã c c quan có th m quy n phê duy t. I ( I J
Tr c khi ký h p ng kh o sát thi t k , n v ph i l p d toán v chi phí,K ( I C J
xác nh giá th nh d toán d a trên các nh m c v chi phí kh o sát thi tà+ + &
k c a B xây d ng v c a Ng nh, d a trên khung giá kh o sát thi t k mà à à / /
li u tr c ti p, chi phớ nhõn cụng tr c ti p v chi phớ s n xu t
chung ).
Giỏ th nh s n xu t t i cỏc n v kh o sỏt thi t k l ch tiờu ph n ỏnh 8 + 5
t t c cỏc chi phớ phỏt sinh liờn quan t i cụng vi c kh o sỏt thi t k t i hi n K
tr ng c ng nh t i doanh nghi p trong ph m vi t , i kh o sỏt thi t k .D F N
Giỏ th nh s n xu t c xỏc nh cho s n ph m kh o sỏt thi t k ó ho n !" +
th nh b n giao cho khỏch h ng nghi m thu a v o s d ng. ! O
Giỏ th nh tiờu th (giỏ th nh to n b ) l ch tiờu ph n ỏnh to n 5
b cỏc kho n chi phớ phỏt sinh liờn quan n vi c s n xu t
tiờu th s n ph m (chi phớ s n xu t, chi phớ qu n lý doanh
nghi p, chi phớ bỏn h ng). Giỏ th nh to n b c tớnh toỏn !"
ph c v cho cụng tỏc qu n tr ng th i xỏc nh c D (
chớnh xỏc giỏ v n v lói v bỏn h ng cho t ng s n ph m, lao 2 & .
v , d ch v .
S d ng ch tiờu giỏ th nh to n b r t c n thi t cho cụng tỏc qu n tr t i O 5 * +
cỏc doanh nghi p kh o sỏt thi t k do c tr ng c a s n ph m l th i gian , ! / #
th c hi n kộo d i, m t cụng trỡnh cú th c th c hi n trong nhi u n m v 0 !" &
trong k cú th cú r t nhi u cụng trỡnh d dang ch a quy t toỏn. Do ú, n u> J
khụng xỏc nh chớnh xỏc giỏ th nh to n b , khụng phõn b chi phớ qu n lý + -
doanh nghi p cho t ng cụng trỡnh s d n n vi c xỏc nh k t qu trong k P Q R >
khụng chớnh xỏc, nh h ng n vi c ra quy t nh c a nh qu n lý. !7 + /
1.2.3 M i quan h gi a chi phớ s n xu t v giỏ th nh s n ph m kh o sỏt
thi t k :
Chi phớ s n xu t v giỏ th nh s n ph m l hai m t khỏc nhau c a quỏ , /
trỡnh s n xu t. Chi phớ ph n ỏnh m t hao phớ cũn giỏ th nh ph n ỏnh m t k t , ,
qu . Nh v y, chỳng cú m i quan h m t thi t v i nhau th hi n qua s C 9 C K I
sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phớ s n xu t d dang u k Chi phớ phỏt sinh trong k
Giỏ th nh s n ph m ho n th nh Chi phớ s n xu t d dang cu i k
Giỏ th nh s n ph m ch bao g m m t ph n chi phớ th c t ó 5 6 *
phỏt sinh ( chi phớ tr tr c) ho c m t ph n chi phớ s phỏt K ) L Q
sinh k sau nh ng ó ghi nh n chi phớ k n y (chi phớ7 $ ! 3 7 $
ph i tr ).
Giỏ th nh s n ph m ch a ng c m t ph n chi phớ c a k * / $
tr c chuy n sang (chi phớ d dang u k ).K L >
Vi c phõn bi t trờn giỳp cho cụng tỏc h ch toỏn chi phớ s n xu t v tớnh
giỏ th nh c y v k p th i. Ngo i ra, qua m i quan h gi a chi phớ v !" * / + # 2
giỏ th nh s n ph m, ta th y h th p c giỏ th nh s n ph m thỡ m t 0 !"
m t, doanh nghi p ph i cú bi n phỏp ti t ki m chi phớ, m t khỏc ph i cú) )
bi n phỏp u t s d ng chi phớ h p lý, nõng cao n ng su t lao ng, t ng L E (
c ng k t qu s n xu t s n ph m. D
1.2.4 Nhi m v c a k toỏn chi phớ s n xu t v tớnh giỏ th nh s n ph m
kh o sỏt thi t k :
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm vì
chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh. Bộ phận kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý số liệu
thực tế về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của từng loại hoạt động, từng
loại sản phẩm lao vụ cũng nh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để đánh giá phân tích tình hình các định mức, dự toán chi phí, tình
hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí..... để từ
đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
11
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh chỉ có thể
dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Sự chính xác của giá thành lại chịu sự
ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí. Do vậy, tổ chức tốt công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sẽ đảm bảo đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu
thành trong giá thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển
th ng s sỏch k toỏn. 9 N
Vi c xỏc nh i t ng k toỏn t p h p chi phớ c n ph i d a trờn cỏc 9 ( C ( L
c i m v s n xu t c a doanh nghi p, c i m c a s n ph m, quy trỡnh) J )
cụng ngh s n xu t s n ph m, c i m chi phớ, m c ớch, cụng d ng c a )
12
chi phí, yêu c u v trình qu n lý c a doanh nghi p. Thông th ng, ià* / !# 2
t ng k toán t p h p chi phí trong doanh nghi p có th l :à!" 3 " 0
T ng phân x ng, t , i s n xu t, b ph n s n xu t ho c to nà. !7 - 3 ,
doanh nghi p.
T ng giai o n công ngh ho c to n b quy trình công ngh .à. ,
T ng s n ph m, t ng n t h ng ho c h ng m c công trình.à. . 8 , ,
T ng nhóm s n ph m...P
Riêng i v i các n v kh o sát thi t k , do c i m c a s n9 K I )
ph m l nh ng s n ph m n chi c, th i gian th c hi n kéo d i, m i s nà à 8 # ?
ph m (công trình, h ng m c công trình) l i có yêu c u riêng v k thu t, òi L J G C
h i s k t h p gi a nhi u phòng ban v i nhau, m i công trình l i có d toánT ( J K U
riêng. Vì v y, i t ng h ch toán chi phí s n xu t trong các n v n yà3 2 !" 8 +
th ng l các công trình, h ng m c công trình, các n t h ng, các giaià à!# 8 ,
o n công vi c ho n th nh có d toán riêng.à à
1.3.1.2 Ph ng pháp h ch toán chi phí s n xu t:
Ph ng pháp h ch toán chi phí s n xu t l m t ph ng pháp hay hà!8 !8
th ng các ph ng pháp c s d ng t p h p v phân lo i các chi phíà2 !8 !" O 0 3 "
s n xu t trong ph m vi gi i h n c a i t ng h ch toán chi phí. K 9 (
V c b n, ph ng pháp h ch toán chi phí bao g m các ph ng phápJ I I I
sau:
Ph ng pháp h ch toán chi phí theo s n ph m I
Ph ng pháp h ch toán chi phí theo n t h ngà!8 8 ,
Ph ng pháp h ch toán chi phí theo giai o n công nghI
Ph ng pháp h ch toán chi phí theo phân x ng I
Ph ng pháp h ch toán chi phí theo nhóm s n ph m .......I
t p h p trong k tớnh toỏn giỏ th nh theo t ng i t ng h ch toỏn. Về cơ3 " $ 0 . 2 !"
bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm các phơng pháp sau:
Ph ng phỏp tớnh giỏ th nh gi n n (hay ph ng phỏp tớnh giỏI
th nh tr c ti p).
Hi n nay, ph ng phỏp n y c s d ng ph bi n trong cỏc n v !8 !" O - 8 +
kh o sỏt thi t k do tớnh ch t n chi c c a s n ph m v s phự h p gi a 8 / "
i t ng t p h p chi phớ s n xu t v i t ng tớnh giỏ th nh s n ph m 2 !" 3 " 2 !"
kh o sỏt thi t k .
c i m c a vi c t p h p chi phớ s n xu t trong cỏc n v kh o sỏtW) C ( I
thi t k l to n b chi phớ phỏt sinh u c t p h p theo cụng trỡnh ho c & !" 3 " ,
h ng m c cụng trỡnh. i v i cỏc chi phớ tr c ti p nh : chi phớ nguyờn v t W9 K C
li u tr c ti p, chi phớ nhõn cụng tr c ti p phỏt sinh tr c ti p i v i cỏc cụng 9 K
trỡnh n o thỡ h ch toỏn tr c ti p cho cụng trỡnh ú theo ch ng t g c ho c . 2 ,
b ng phõn b chi phớ. i v i chi phớ s n xu t chung, sau khi t p h p xong N W9 K C (
s phõn b theo cỏc tiờu th c phự h p ó trỡnh b y ph n trờn.A - " 7 *
Theo ph ng phỏp tớnh giỏ th nh gi n n, giỏ th nh th c t c a cụng !8 8 /
trỡnh (giai o n cụng vi c) chớnh l t p h p chi phớ s n xu t phỏt sinh tr c 3 "
ti p cho m t cụng trỡnh hay giai o n cụng vi c t khi b t u n khi ho n . % *
th nh kh o sỏt thi t k .
14
T ng gia th nhà
s n ph m ho nà
th nh công trìnhà
=
Chi phí
s n xu t
d dang
u k
+
Chi phí
=
T ng giá th nh c a n t h ngà à ! !"
T ng s công trình chu n ho n th nh trong kà à #
Giá th nh m i côngà $
trình
=
Giá th nh côngà
trình chu n
x
H s quy i% &
m i công trình'
Ph ng pháp t l :
Ph ng pháp n y c áp d ng trong tr ng h p n v tâp h p chi phíà!8 !" !# " 8 + "
theo n t h ng v tính giá th nh s n ph m theo t ng công trình gi ngà à à8 , ! 2
nh trong ph ng pháp h s nh ng gi a các công trình không có h s quy I 9 9
i. Do vây, k toán ph i xác nh t l gi a t ng giá th nh th c t v t ngà à- + X - -
giá th nh k ho ch qua ó xác nh c giá th nh cho t ng công trình.à à 0 + !" .
T l( % =
T ng giá th nh th c t c a các công trình ho n th nh trong kà à à ) #
T ng giá th nh k ho ch c a các công trình à
15
Giá th nh th c t c aà
t ng công trình *
=
T ng giá th nh k ho ch c aà
các công trình
x T l ( %
Ph ng pháp t ng c ng chi phí :
Khi các công trình kh o sát thi t k có quy mô l n v yêu c u k thu tà ' * B 3
liên t c tình hình bi n ng t ng gi m các lo i h ng hoá t n kho. K toánà 6
16
h ch toán theo ph ng pháp n y s ghi chép v theo dõi trên h th ng s sáchà à !8 A 2 -
ngay khi phát sinh nghi p v .
1.4.1 H ch toán chi phí nguyên v t li u tr c ti p: % ,
1.4.1.1 Khái ni m v t i kho n s d ng:à à -
Khái ni m : Chi phí nguyên v t li u tr c ti p bao g m t t c các chiC
phí v nguyên v t li u chính, v t li u ph , nhiên li u.... c sJ C C ( E
d ng tr c ti p cho quá trình s n xu t s n ph m.
T i kho n s d ngà :
theo dõi các kho n chi phí nguyên v t li u tr c ti p, k toán sW C E
d ng t i kho n 621 – Chi phí nguyên v t li u tr c ti p. T i kho n n y cà à à 3 !"
m chi ti t theo t ng i t ng t p h p chi phí ( phân x ng, b ph n s n P 9 ( C ( C
xu t ...) ho c t ng i t ng tính giá th nh ( s n ph m, công trình, h ngà , . 2 !"
m c công trình ...).
K t c u c a t i kho n 621 nh sau: à / !
Bên N: Ph n ánh giá tr th c t nguyên v t li u xu t dùng cho ch t o C
s n ph m trong k . >
Bên Có:
Ph n ánh giá tr nguyên v t li u s d ng không h t nh p l i C E C
kho.
Phân b v k t chuy n giá tr nguyên v t li u th c t s d ngà- 0 + 3 O
cho ch t o s n ph m trong k v o bên N t i kho n 154 –à à $ "
chi phí s n xu t kinh doanh d dang.
T i kho n 621 cu i k không có s d .à 2 $ 2 !
1.4.1.2 Ph ng pháp h ch toán:
Trong kh o sát thi t k , chi phí nguyên v t li u tr c ti p ch y u l cácà 3 /
d ng c kh o sát (th c o a hình...) ho c gi y, bút, m c in, v n phòng K )
ph m, nhìn chung các lo i chi phí n y th ng chi m t tr ng nh trong giáà !# X Z 4
th nh s n ph m v không ph i l y u t c u th nh nên th c th s n ph m.à à à à 2 0
xuyên đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
1.4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.4.2.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Khái niệm: chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp
độc hại, làm thêm giờ, làm đêm....). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao
18
TK 152
TK 621
TK 111,112,331
Xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất
Mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sản xuất
TK 1331
Thuế GTGT
Giá trị nguyên vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại
kho
gồm các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do
chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định với số tiền lơng phát sinh của nhân công trực tiếp sản xuất.
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán và theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo
từng đối tợng tập hợp chi phí hoặc đối tợng tính giá thành.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 622 nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh bao gồm: tiền lơng, tiền công, phụ cấp có tính chất lơng và các
khoản trích theo lơng.
khai thờng xuyên.
1.4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
1.4.3.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Khái niệm: chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để
sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng,
bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán và theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
627 chi phí sản xuất chung. Tài khoản này mở chi tiết theo từng phân xởng,
bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 627 nh sau:
Bên Nợ: phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm l-
ơng nhân viên quản lý phân xởng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt
động của phân xởng và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân x-
ởng.
Bên Có:
Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
20
TK 334,338
TK 622 TK 154
Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất
TK 335
Trích tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154
x
Tổng chi phí sản
xuất chung cần
phân bổ
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung đợc phản ánh qua sơ đồ 4:
(trangbên)
21
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
1.4.4 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
1.4.4.1 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là các sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lợng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất. Sản phẩm hỏng có thể đợc chia thành hai loại:
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: là những sản phẩm mà về mặt kỹ
thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế.
Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc: là những sản phẩm mà về mặt
kỹ thuật là không thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nhng việc sửa chữa
đó không có lợi về mặt kinh tế.
Cả hai loại sản phẩm nói trên lại đợc chi tiết thành: sản phẩm hỏng trong
định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức. Những sản phẩm hỏng trong định
22
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
TK 152, 153, 142
Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK214
Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 331
kỳ, sau khi trừ phần thu hồi, giá trị thiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập nh các
khoản chi phí thời kỳ.
Phơng pháp hạch toán (sơ đồ 6):
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất.(trang bên)
23
TK 152, 153,334 TK 138, 142
TK 138, 152,334
Chi phí sửa chữa
sản phẩm hỏng
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
Giá trị phế liệu thu hồi và
các khoản bồi thường
TK 627
Giá trị thiệt hại tính vào
giá thành
TK 811, 415
Giá trị thiệt hại ngoài
định mức
TK 154
TK 152, 153,334, 214, 111 ...
TK 335 TK 622, 627, 641, 642
Chi phí ngừng sản
xuất trong kế hoạch
Chi phí ngừng sản
xuất theo kế hoạch
Trích trứơc chi phí ngừng
sản xuất theo kế hoạch
TK 138, 152,334
Giá trị bồi thường, thu hồi
TK 627
Chi phí sản xuất chung
Các khoản ghi giảm
chi phí sản phẩm
TK 155, 152
TK 157
TK 632
Tổng giá
thành thực tế
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ
thẳng
Dck: xxxx
D đk:xxxx
1.4.5.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, chế biến. Sản phẩm dở dang trong khảo sát thiết kế đợc xác định
bằng phơng pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang
trong khảo sát thiết kế phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng công việc
khảo sát thiết kế hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm khảo sát thiết kế sau khi hoàn thành
toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ khi khởi công đến
thời điểm đánh giá khi công trình hoặc hạng mục công trình đợc hoàn thành bàn
giao thanh toán thì toàn bộ chi phí phát sinh sẽ đợc tính vào giá thành sản phẩm.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm khảo sát thiết kế hoàn thành theo điểm
dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là khối lợng khảo sát thiết kế cha đạt
tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế
trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn,
tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn dở dang theo dự toán.