(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của áp thấp Nam Á và Áp cao Thái Bình Dương đến nắng nóng ở khu vực Bắc Trung Bộ - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
, VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP THẤP NAM Á VÀ
ÁP CAO THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NẮNG NÓNG
TRÊN KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ

CHUYÊN NGÀNH: KHÍ TƯỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC

ĐỖ THỊ THI

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP THẤP NAM Á VÀ
ÁP CAO THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NẮNG NÓNG TRÊN KHU
VỰC BẮC TRUNG BỘ
CHUYÊN NGÀNH: KHÍ TƯỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC
MÃ SỐ: 60440222

HỌC VIÊN: ĐỖ THỊ THI
KHÓA: 2016 - 2018
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. NGUYỄN ĐĂNG QUANG
2. TS. CHU THỊ THU HƯỜNG


iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khí tượng - Khí hậu học “Nghiên cứu
ảnh hưởng của áp thấp Nam Á và Áp cao Thái Bình Dương đến nắng nóng
ở khu vực Bắc Trung Bộ ” đã hoàn thành vào tháng 12 năm 2018. Trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn
Đăng Quang, người đã tận tình chỉ bảo, định hướng đề tài và tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Tác giả cũng xin cám ơn chân thành đến TS. Chu Thị Thu Hường,
người đã đồng hành cùng TS. Nguyễn Đăng Quang, hết mình chỉ bảo và tạo
những điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại trường và
làm khóa luận.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Khoa Khí tượng Thủy văn,
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt
kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Trong khuôn khổ một luận văn, do sự giới hạn về thời gian và kinh
nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận
được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018
Tác giả

Đỗ Thị Thi



3.1. Đặc điểm nắng nóng tại vùng núi Bắc Trung Bộ..................................... 20
3.1.1. Hình thế điển hình gây nắng nóng tại Bắc Trung Bộ ........................ 20
3.1.2. Đặc điểm nắng nóng tại khu vực Bắc Trung Bộ.............................. 21
3.1.3. Một số đợt nắng nóng điển hình ở Bắc Trung Bộ ............................. 25


v
3.1.4. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại khu vực bắc Trung
Bộ .................................................................................................................... 29
3.1.5. Đánh giá trường nhiệt độ vùng núi Bắc Trung Bộ tại thời điểm trước
và sau ngày bắt đầu gió mùa mùa hè. ............................................................. 34
3.1.6. Phân tích trường trung bình nhiều năm của áp cao cận nhiệt đới và
áp thấp nóng phía tây trong thời kỳ gió mùa mùa hè ...................................... 39
3.2. Mối liên hệ giữa nắng nóng tại khu vực bắc Trung Bộ và hiện tượng
ENSO .............................................................................................................. 42
3.3. Phân tích EOF với hệ thống áp cao cận nhiệt đới .................................... 51
3.4. Phân tích EOF với áp thấp nóng phía tây ................................................ 53
3.5. Phân tích EOF với các năm xảy ra cực trị nắng nóng.............................. 56
3.5.1. Áp thấp nóng phía tây ...................................................................... 56
3.5.2. Áp cao cận nhiệt đới ....................................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 63


vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Đỗ Thị Thi
Lớp: CH2B.K



CCSM

Community Climate System Model – version 3

ECMWF

ENSO
EOF
GMMH
JRA

Trung tâm dự báo hạn vừa Châu Âu (European Centre for Medium-

Range Weather Forecasts)
Dao động nam (El Niño-Southern Oscillation)
Kỹ thuật khai triển một trường thành chuỗi hàm trực giao tự
nhiên
Gió mùa mùa hè

Số liệu tái phân tích của Nhật Bản (Japan Re-analysis Agency )

KTTV

Khí tượng thủy văn

NCEP

Trung tâm Dự báo Môi trường Quốc gia (National Centers for
Environmental Prediction)

Hình 1.3: Phân bố vị trí địa lý của vùng núi bắc Trung Bộ .................... 8
Hình 1.4:Biểu đồ xu thế biến đổi ngày mát và đêm lạnh (trái) (Manton,
2001), ngày nóng và đêm ấm (phải) (Manton, 2001). .................................... 10
Hình 3.1: Bản đồ tái phân tích của Trung tâm hạn vừa Châu Âu
(ECMWF)........................................................................................................ 26
Hình 3.2: Bản đồ tái phân tích của Trung tâm hạn vừa Châu Âu
(ECMWF)........................................................................................................ 27
tại các mực từ mặt đất đến 500mb ngày 10/6/2016 .............................. 27
Hình 3.3: Biểu đồ phân bố nhiệt độ tối cao tuyệt đối ứng với mức lịch
sử và tần suất 1% tại vùng núi bắc Trung Bộ. ................................................ 34
Hình 3.4: Trường nhiệt độ không khí mực 2m (oC) quanh thời điểm bắt
đầu GMMH trên khu vực Đông Dương- Việt Nam. ....................................... 35
Hình 3.5: Chênh lệch trường

nhiệt độ 2m ....................................... 35

Hình 3.6a: Thành phần chính thứ nhất EOF1 của trường nhiệt độ bề
mặt mực 2m từ 21 đến 30/4 trong thời kỳ 1985-2016. Trái: thành phần chính
theo không gian, Phải: giá trị riêng của EOF1 đối với T2m ........................... 37
Hình 3.6b. Tương tự hình 3.6a cho thời kỳ1/5 đến 10/5. ..................... 38
Hình 3.6c. Tương tự hình 3.6a cho thời kỳ11/5 đến 20/5. ................... 38
Hình 3.7: Độ cao địa thế vị mực 500mb trung bình từ tháng 5 đến tháng
10 thời kỳ 1971-2000 (trái) và 1981-2010 (phải). .......................................... 40
Hình 3.8: Độ cao địa thế vị mực 500mb trung bình từ tháng 5 đến tháng
10 thời kỳ 1991-2000 (trái) và 2001-2010 (phải) ........................................... 40


ix
Hình 3.10: Áp suất bề mặt biển trung bình từ tháng 5 đến tháng 10 thời
kỳ ..................................................................................................................... 41

......................................................................................................................... 29
Bảng 3.4: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Như
Xuân và Bái Thượng ....................................................................................... 30
Bảng 3.5: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Đô
Lương và Tây Hiếu .......................................................................................... 31
Bảng 3.6: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Quỳ
Châu và Quỳ Hợp ............................................................................................ 31
Bảng 3.7: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Con
Cuông và Tương Dương.................................................................................. 32
Bảng 3.8: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Hương
Sơn và Hương Khê .......................................................................................... 32
Bảng 3.9: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Tuyên
Hóa và Khe Sanh ............................................................................................. 33
Bảng 3.10: Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm A Lưới
và Nam Đông ................................................................................................... 33
Bảng 3.11: Số ngày nắng nóng tại vùng núi của bắc Trung Bộ trong
các tuần trước và sau khi xảy ra ngày bắt đầu GMMH. ................................ 36
Bảng 3.12: Số ngày nắng nóng trung bình tại khu vực bắc Trung Bộ . 44
Bảng 3.13: Số ngày nắng nóng từ 1985 đến 2016 tại khu vực bắc Trung
Bộ..................................................................................................................... 47
Bảng 3.14: Phân cấp các pha El Nĩno ................................................. 50


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mùa hè ở Việt Nam có nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra, trong
đó nắng nóng là một trong những loại hình thời tiết rất đặc trưng ở các quốc
gia khu vực nhiệt đới, gây ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động đời sống, kinh tế
- xã hội, sinh thái và môi trường. Nắng nóng tác động trực tiếp đến sản xuất

hình thế áp thấp nóng ở các mực thấp và áp cao Thái Bình Dương ở trên. Sự
xuất hiện cũng như mức độ lấn tây của áp cao Thái Bình Dương sẽ đóng vai
trò quan trọng trong việc gây ra hiện tượng nắng nóng với các trị số nhiệt cực
đại. Bên cạnh xu thế dịch chuyển về phía tây của áp cao Thái Bình Dương thì
áp thấp Nam Á cũng có xu hướng mở rộng ảnh hưởng về phía đông, đông
nam thì cường độ nắng nóng càng gay gắt hơn.
2. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu, thống kê giá trị nhiệt độ cao tại vùng núi của Bắc Trung Bộ
trong 32 năm trở lại đây, từ năm 1985 - 2016.
Nghiên cứu các hình thế thời tiết gây ra nắng nóng điển hình ở Bắc
Trung Bộ và mối quan hệ của ENSO với số ngày nắng nóng trên khu vực.
Sử dụng phương pháp phân tích hàm trực giao tự nhiên để tìm hiểu
mức độ đóng góp của các hình thế cơ bản (áp thấp nóng phía tây, áp cao cận
nhiệt đới tây Thái Bình Dương) với sự gia tăng hiện tượng nắng nóng trên
khu vực.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung đánh giá tình hình nắng nóng ở khu vực Bắc Trung
Bộ thông qua phân tích nhiệt độ tối cao tuyệt đối. Bên cạnh đó, trên cơ sở sử
dụng phương pháp phân tích hàm trực giao tự nhiên để tìm hiểu vai trò, tỷ lệ
đóng góp của các hình thế cơ bản với sự gia tăng hiện tượng nắng nóng ở Bắc
Trung Bộ.
b. Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ khu vực Bắc Trung Bộ, bao gồm các địa phương sau: Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.


3
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê được sử dụng trong việc

núi của khu vực, dọc các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế. Do vậy,
trong luận văn này, sẽ nghiên cứu và tìm hiểu về số ngày nắng nóng phổ biến
trên khu vực, cũng như giá trị nhiệt độ cực trị có thể xảy để từ đó có những
biện pháp phòng tránh hiện tượng thời tiết cực đoan này.
Trong thực tế, những cấp nhiệt độ tối cao có ý nghĩa quan trọng trong
đời sống và sản xuất. Theo tổ chức Khí tượng Thế giới nhiệt độ tối cao trên
33oC là giới hạn nóng đối với người và sinh vật, trên 35 oC là nhiệt độ có ảnh
hưởng đối với nông nghiệp, vật nuôi và con người. Theo quy định quan trắc
bề mặt trên 35oC đạt nắng nóng, với mức nhiệt trên 37oC là mức nắng nóng
gay gắt không những có ảnh hưởng đến con người, sinh vật, nông nghiệp mà
còn ảnh hưởng tới các hoạt động dân sinh, kinh tế - xã hội. Điển hình vào
mùa hè năm 2015, một đợt nắng nóng gay gắt đã xảy ra bắt đầu từ ngày14/5
và kéo dài đến 39 ngày trên khu vực Bắc Trung Bộ với nền nhiệt độ cao nhất
tuyệt đối phổ biến 39.00C – 41.00C. Thiệt hại do nắng nóng và hạn hán ở Việt
Nam theo báo cáo của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDPvà
IMHEM, 2015) năm 1997 – 1998, Việt Nam mất trắng khoảng 120.000 ha


5
nông nghiệp, thiệt hại ước tính 5000 tỷ đồng; năm 2004 – 2005 khu vực miền
Bắc, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ mất trắng khoảng 142.300 ha thiệt hại ước
tính 2420 tỷ đồng; năm 2010 thiệt hại nặng nhất ở miền Trung mất trắng hàng
nghìn ha thiệt hại ước tính 2500 tỷ đồng.
1.1.2. Chỉ tiêu nắng nóng và cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng.
a, Chỉ tiêu nắng nóng
Mức độ nắng nóng thường được căn cứ theo nhiệt độ cao nhất và độ ẩm
tương đối của khí quyển. Theo Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia thì
chỉ tiêu này được căn cứ như sau:
Một ngày được coi là nắng nóng khi có nhiệt độ cao nhất Tx từ 35-37ºC.
Một ngày được coi là nắng nóng gay gắt khi có nhiệt độ cao nhất T x từ

trên 10 ngày đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất vượt qua 40 oC kéo dài từ 5
đến 10 ngày.
Cấp độ 3: khi xảy ra đợt nắng nóng với nhiệt độ vượt qua 40 oC kéo dài
trên 10 ngày.
1.1.3. Nguyên nhân gây nắng nóng
Các hình thế quy mô lớn ảnh hưởng tới Việt Nam gây ra nắng nóng
gồm:
Áp thấp Ấn Miến hay Áp thấp Nam Á (Hình 1.1): áp thấp này hình
thành trên khu vực sa mạc lục địa Ấn Độ vào mùa hè, hoàn lưu của áp thấp
này (gió mùa Tây Nam) khi vượt qua dãy Trường Sơn hơi ẩm bị giữ lại chỉ
còn gió khô thổi về Việt Nam gây ra hiện tượng phơn khô nóng ở Miền
Trung.

Hình 1.1: Minh họa áp thấp Nam Á thời kỳ 13/8 – 19/8/2015
(Số liệu tái phân tích JRA – 55).
- Áp cao cận nhiệt Thái Bình Dương lấn tây ảnh hưởng đến Việt Nam.


7

Hình 1.2: Minh họa áp cao cận nhiệt Thái Bình Dương. Đường nét đậm là
giá trị trung bình trong mỗi khoảng thời gian (Zhou và các cộng sự, 2008).
1.2. Điều kiện tự nhiên của khu vực Bắc Trung Bộ
1.2.1. Vị trí địa lý của Bắc Trung Bộ
Nằm trên dải đất miền Trung, Bắc Trung Bộ thuộc sườn đông của dãy
Trường Sơn, chạy dài trên nhiều vĩ độ. Tọa độ địa lý phần đất liền kéo dài từ
16ºN đến 20.5ºN và từ 103.05º E đến 107.01ºE, từ bắc Thanh Hóa đến ranh
giới đường chia nước của khối núi Bạch Mã. Theo hướng từ Bắc vào Nam, về
mặt hành chính Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Bắc Trung Bộ được biết đến

đôi tốc độ gia tăng chung của nhiệt độ toàn cầu. Tỷ lệ nhiệt độ tăng trong mùa
đông lớn hơn so với mùa hè. Ngoại trừ Tây Nguyên, nhiệt độ trung bình hàng
năm ở miền Nam tăng nhanh hơn ở miền Bắc [13].
Theo Manton M.J và các cộng sự (2001) “Phân tích xu thế cực trị nhiệt
độ ngày trong thời 1961-1998 ở Đông Nam Á” cho thấy xu thế giảm những
ngày mát và những đêm lạnh ở mùa đông còn mùa hè lại có xu thế tăng
những ngày nóng và những đêm ấm ở hầu hết các quốc gia nghiên cứu, được
thể hiện ở Hình1.4[19]. Theo Easterling và các cộng sự (1999),“Nghiên cứu
về xu thế biến đổi cực trị nhiệt độ năm 1999”, đã phân tích những quan trắc
theo không gian và thời gian về nhiệt độ, giáng thủy, độ ẩm, gió và áp suất
khí quyển ở nhiều khu vực trên toàn thế giới để xem xét rằng liệu các cực trị
đã biến đổi trong thế kỷ XX trên toàn thế giới hay chỉ trên một vùng đơn lẻ.
Những quan trắc ghi nhận được thì phần lớn các khu vực đều có nhiệt độ tăng
lên và trung bình nhiệt độ toàn cầu đã tăng khoảng 0.6ºC tính từ đầu thế kỷ
XX. Điều này có liên quan đến sự ấm lên mạnh hơn của nhiệt độ tối thấp
ngày so với nhiệt độ tối cao ngày [19].


10
Hình 1.4:Biểu đồ xu thế biến đổi ngày mát và đêm lạnh (trái) (Manton, 2001),
ngày nóng và đêm ấm (phải) (Manton, 2001).
Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu về cơ chế, nguồn gốc của nắng
nóng nói chung, nắng nóng tại Bắc Trung Bộ nói riêng.
Theo Nguyễn Viết Lành [7], những dấu hiệu synop chính để dự báo sự
xuất hiện và kết thúc của quá trình nắng nóng bao gồm:
Sống áp cao Thái Bình Dương xuất hiện, mạnh lên (thể hiện trên bản
đồ AT 850 mb) có trục ở khoảng 13-17 vĩ độ Bắc và sự phát triển của sống
nóng vùng Tây Bắc Ấn-Miến là dấu hiệu báo trước 3-5 ngày sẽ xuất hiện
nắng nóng ở Việt Nam.
Khi áp cao Thái Bình Dương lùi về phía Đông Philippines và bắt đầu

phía tây thường có mưa; ngược lại bên sườn phía đông thời tiết thường quang
mây hay chỉ có ít mây tầng cao, nên nhiệt độ cao, khô nóng trở lên gay gắt
[7].
Những biến đổi có tính chất điểu chỉnh dẫn đến sự kết thúc nắng nóng
là: Nếu như rãnh gió mùa ở Tây Nam Trung Quốc di chuyển dần xuống phía
nam, dẫn đến trời nhiểu mây và có mưa ở Bắc Bộ Việt Nam thì quá trình nắng
nóng cũng kết thúc; mặc dù là ở vùng vĩ độ thấp hơn vẫn còn đới gió tây nam,
song cấu trúc động lực đã thay đổi, sự phân kì tốc độ giảm dần và dòng giáng
thay đổi bởi dòng thăng nên nắng nóng không còn nữa.
Khi có những sự biến đổi dẫn đến sự thay đổi hệ thống như lưỡi áp cao
Thái Bình Dương lấn về phía tây hay gió tây nam suy yếu dần thì quá trình
nắng nóng cũng kết thúc.
Theo dõi sự hình thành và phát triển của rãnh gió mùa ở vùng Tây Nam
Trung Quốc đồng thời với sự mạnh lên của gió mùa tây nam trên bán đảo
Trung-Ấn có thể thấy trước vài ba ngày khả năng xuất hiện nắng nóng. Cụ thể
là khi gió tây nam xuất hiện trên bản đồ AT 850 mb và AT 700 mb ở vùng
bán đảo Trung-Ấn tới 10-15 m/s mà nền nhiệt độ chung đã đạt tới 330C và gió
tây nam ở Bắc biển Đông có khả năng mạnh lên thì đồng thời có nắng nóng ở
Việt Nam [7].
Những dấu hiệu để dự báo kết thúc quá trình nắng nóng là các chỉ tiêu
dự báo sự xâm nhập của không khí lạnh xuống phía nam. Sự mạnh lên của áp
cao cận nhiệt đới Bắc Thái Bình Dương cùng với quá trình dịch chuyển của
các trung tâm biến áp dương trong 24h ở vùng duyên hải Nam Trung Quốc có
thể lấy làm căn cứ dự báo trước 12 – 24h khả năng kết thúc của quá trình
nắng nóng [11].


12
Ngoài áp thấp như đã nói, áp cao Thái Bình Dương cũng là một hệ
thống thời tiết gây nắng nóng cho miền Bắc Việt Nam. Thật vậy, vào thời kì



13
Số ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt có xu hướng tăng trong hai thập kỉ
gần đây, đặc biệt trong giai đoạn 1991-2007 [Error! Reference source not
found.].
Bên cạnh đó, tác động của BĐKH toàn cầu đến một số cực trị khí hậu
và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam cũng được Chu Thị Thu Hường
(2014) nghiên cứu dựa trên số liệu quan trắc và số liệu tái phân tích. Nghiên
cứu đã chỉ ra rằng, số ngày NN và NNGG có chuẩn sai dương trong các năm
trong hoặc sau thời kỳ El Nĩno, nhưng có chuẩn sai âm trong và sau thời kỳ
La Nina. Với độ tin cậy trên 95%, số ngày NN trung bình tháng trên các vùng
phía Bắc Việt Nam có xu thế tăng lên trong tất cả các tháng từ tháng 3 đến
tháng 9 (trừ tháng 5) với tốc độ khoảng 0.3 ngày/thập kỷ, tổng số ngày NN
trong năm tăng lên khoảng từ 2 đến 4 ngày/thập kỷ hầu hết các trạm vùng
Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ [1].
Nghiên cứu sự biến đổi phơn ở Hương Khê Bắc Trung Bộ Việt
Nam”, Trần Quang Đức và cộng sự (2013) đã sử dụng số liệu nhiệt độ không
khí tối cao ngày Tmax (ºC) và độ ẩm tương đối tối thấp ngày Umin (%) của trạm
Hương Khê giai đoạn từ năm 1961 đến năm 2012. Các tác giả đã đánh giá sự
biến đổi của một số đặc trưng nắng nóng và phơn (gió Lào): ngày bắt đầu
mùa, ngày kết thúc mùa, độ kéo dài mùa, số đợt, cường độ… trên cơ sở các
chỉ số. Kết quả cho thấy rằng, trong giai đoạn tuy chưa dài nhưng một số đặc
trưng nắng nóng và phơn có biến đổi. Tính liên tục của phơn và nắng nóng
khu vực Hương Khê (Hà Tĩnh) rất bất thường; xu thế tăng, giảm số nhịp phơn
và nắng nóng không rõ ràng [3].
Như vậy, có thể thấy, vào mùa hè, nắng nóng là hiện tượng cực đoan
điển hình tác động đến khu vực Bắc Trung Bộ. Tuy hiện nay đã có nhiều
nghiên cứu về nắng nóng trên khu vực, song những nguyên nhân gây ra nắng
nóng thì vẫn chưa được quan tâm nhiều, nhất là vai trò của áp cao Thái Bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status