(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu phương pháp điều chỉnh, bổ sung thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính cấp huyện (thí điểm tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái) - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH,
BỔ SUNG THIẾT KẾ KỸ THUẬT, DỰ TOÁN XÂY
DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN
(THÍ ĐIỂM TẠI HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI)
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội – Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH,
BỔ SUNG THIẾT KẾ KỸ THUẬT, DỰ TOÁN XÂY
DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN
(THÍ ĐIỂM TẠI HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI)
Chuyên ngành : Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
Mã số

: 8520503
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Trắc địa, Bản đồ và Thông
tin địa lý - trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; cùng sự giúp đỡ của
các bạn bè đồng nghiệp tại Văn phòng Đăng kí đất đai và Phát triển quỹ đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, đặc biệt là TS. Nguyễn Bá Dũng.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ tác giả
hoàn thành bản Luận văn này.
Tác giả xin dành lời cảm ơn sâu sắc nhất!
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

năm


iii

THÔNG TIN LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: Nguyễn Mai Phương
+ Lớp: CH2B.TĐ

Khoá: 2B

+ Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Bá Dũng
+ Tên đề tài: Nghiên cứu phương pháp điều chỉnh, bổ sung thiết kế kỹ thuật,
dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính cấp huyện (thí điểm tại huyện Yên Bình,

SƠ ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN ..............................................................................19
2.1. Những thay đổi về cơ sở pháp lí so với Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê
duyệt ..........................................................................................................................19
2.2 Đánh giá sự tiến bộ của khoa học công nghệ trong đo đạc bản đồ địa chính .....21
2.3 Đánh giá sự biến động về khối lượng đo đạc bản đồ địa chính. .........................26
CHUƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THIẾT KẾ KỸ
THUẬT – DỰ TOÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH HUYỆN
YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI .................................................................................31
3.1. Phương án điều chỉnh thiết kế kỹ thuật đo đạc, lập bản đồ địa chính................31
3.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ................................... 33
3.1.2. Cơ sở toán học ............................................................................................32


v

3.1.3. Xác định phạm vi đo vẽ, tỷ lệ đo vẽ, khối lượng và phương pháp đo vẽ ..33
3.1.4. Thành lập lưới địa chính và lưới khống chế đo vẽ .....................................39
3.1.5. Độ chính xác của bản đồ địa chính .............................................................52
3.1.6. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính..........................52
3.1.7. Tiếp biên và xử lý tiếp biên bản đồ địa chính.............................................53
3.1.8. Biên tập bản đồ địa chính ..........................................................................54
3.1.9. Tính diện tích, tổng hợp diện tích, lập sổ mục kê và in bản đồ ..................56
3.1.10. Đo chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:10.000..................................57
3.1.11. Đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất ..........................................58
3.2. Dự toán điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ
sơ địa chính huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái..............................................................64
3.2.1. Khối lượng công việc..................................................................................64
3.2.2. Cấu thành đơn giá sản phẩm .......................................................................67
3.2.3. Tổng dự toán kinh phí .................................................................................69

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4

5

6

7

8

9

10

GPS - Global Positioning
System
GNSS - Global Navigation
Satellite System
DGPS - Differential GPS

Nội dung viết tắt
Địa chính cơ sở

Hệ thống định vị toàn cầu

Tiếng Anh

Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu


Tiếng Anh


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng các loại đất huyện Yên Bình đến
01/01/2016...................................................................................................................6
Bảng 1.2. Thống kê các điểm Địa chính cơ sở theo từng xã, thị trấn .........................9
Bảng 1.3. Thống kê bản đồ địa chính hiện có huyện Yên Bình ...............................13
Bảng 1.4. Thống kê bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000 .......................15
Bảng 1.5. Thống kê bản vẽ trích đo địa chính cho các tổ chức huyện Yên Bình ....16
Bảng 2.1. Những thay đổi về mặt pháp lí từ năm 2010 đến năm 2018 ....................19
Bảng 2.2. Ưu, nhược điểm của các công nghệ kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính ...21
Bảng 2.3. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ giữa TKKT – DT đã phê duyệt và
điều chỉnh TKKT – DT mới ......................................................................................24
Bảng 2.4. Sự biến động về khối lượng đo đạc bản đồ địa chính .............................27
Bảng 3.1. Tổng hợp số lượng mảnh bản đồ các tỷ lệ huyện Yên Bình ....................35
Bảng 3.2. Khối lượng và phân loại khó khăn lưới địa chính huyện Yên Bình .........40
Bảng 3.3. Thống kê khối lượng đo đạc lưới địa chính huyện Yên Bình ..................46
Bảng 3.4. Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ .................................49
Bảng 3.5. Khối lượng công việc và mức khó khăn của các hạng mục công việc
trong điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán .............................................64
Bảng 3.6. So sánh kinh phí giữa TKKT-DT đã được phê duyệt năm 2010 và điều
chỉnh, bổ sung TKKT-DT năm 2018 ........................................................................72


viii


không còn phù hợp do Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các
văn bản có những thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, về tiền lương, định mức kinh tế kỹ
thuật và công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Mặt khác khối lượng công việc
sau nhiều năm thực hiện cũng có một số biến động, nguồn kinh phí đầu tư của
Trung ương theo Dự án tổng thể rất hạn chế, trong khi kinh phí của tỉnh hạn hẹp,
nên một số hạng mục của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt sẽ phải
điều chỉnh cho phù hợp. Vì vậy, nhận thấy tầm quan trọng của việc cần phải điều
chỉnh lại Thiết kế kỹ thuật - Dự toán cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy
định hiện hành, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu phương pháp điều
chỉnh, bổ sung thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính cấp
huyện (thí điểm tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái)”.


2

2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là nghiên cứu phương pháp điều chỉnh,
bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính cấp huyện.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng
hệ thống hồ sơ địa chính cấp huyện.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về tổng quan hệ thống hồ sơ địa chính cấp huyện.
- Nghiên cứu, rà soát những thay đổi về cơ sở pháp lí, công nghệ đo đạc và
khối lượng đo đạc hiện tại so với Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt
năm 2010.
- Nghiên cứu phương án điều chỉnh, bổ sung và đưa ra dự toán cho Thiết kế
kỹ thuật - Dự toán phù hợp với những thực tế và quy định hiện hành.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập các tài liệu chuyên môn;

3.2. Dự toán điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ
thống hồ sơ địa chính huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
3.3. Đề xuất quy trình điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH HUYỆN
YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

1.1. Khái quát về hệ thống hồ sơ địa chính
Huyện Yên Bình là một huyện nằm ở phía Đông của tỉnh Yên Bái, có địa
hình và địa vật phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông, suối và hồ thuỷ điện Thác
Bà. Đất khu dân cư nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp mang đặc điểm của vùng
núi, trung du, ruộng đất nằm theo các thung lũng, khe núi vì vậy thường nhỏ hẹp,
bậc thang, hình thửa đa dạng. Khu vực đồi núi chủ yếu là đất lâm nghiệp và một
phần là đất trồng cây lâu năm. Tổng diện tích tự nhiên: 77.234,6 ha.
Huyện Yên Bình có tọa độ địa lý trong khoảng:
+ Từ 20044’30” đến 20052’24” Vĩ độ Bắc;
+ Từ 102049’36” đến 1050 Kinh độ Đông;
- Phía Nam, Đông Nam giáp huyện Hạ Hòa và Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
- Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Yên Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Tây giáp huyện Trấn Yên, Văn Yên và thành phố Yên Bái.
- Phía Bắc giáp huyện Lục Yên.
Theo Nghị định số 87/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính
huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình, hiện nay
Huyện Yên Bình có 26 đơn vị hành chính, trong đó có 24 xã và 2 thị trấn với cơ cấu
sử dụng đất của toàn huyện phân bố như sau:
Tổng diện tích tự nhiên của 26 xã, thị trấn là 77.234,6 ha, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 11.897,10 ha, chiếm 15,4 %;


Đất chưa

Đất phi nông nghiệp

% NNK %

Tổng

% OTC % CDG

%

PNK

%

sử dụng

SXN

%

LNP

Tổng

% Tổng %

7.0


2717.7

614.3 22.6 1291.4 47.5 3.5

0.1 1909.2 70.2 39.6 1.5 89.9

3.3

679.1 25.0 808.5 29.8 0.0 0.0

6 Xã Mỹ Gia

1835.8

304.2 16.6 753.1 41.0 0.4

0.0 1057.8 57.6 9.4 0.5 31.2

1.7

670.2 36.5 710.7 38.7 67.4 3.7

7 Xã Yên Bình

980.0

492.4 50.2 399.2 40.7 10.0 1.0 901.6 92.0 18.8 1.9 30.8

3.1

1.1

728.6 28.2 767.9 29.7 8.1 0.3

9 Xã Xuân Long

7778.8

523.8

6.7 6954.2 89.4 11.2 0.1 7489.2 96.3 19.5 0.3 41.8

0.5

228.3

10 Xã Mông Sơn

4586.2

319.1

7.0 1130.0 24.6 7.1

11 Xã Phú Thịnh

1178.0

311.9 26.5 694.6 59.0 13.8 1.2 1020.3 86.6 18.2 1.5 130.9 11.1


15 Xã Bạch Hà

2073.6

403.1 19.4 1573.3 75.9 3.8

0.2 1980.2 95.5 20.2 1.0 45.5

2.2

27.7

1.3

93.4

4.5

0.0 0.0

16 Xã Tân Nguyên

3474.1

866.5 24.9 2359.7 67.9 18.2 0.5 3244.5 93.4 32.9 0.9 73.1

2.1

123.6


2.3

20 Xã Yên Thành

4812.6

204.0

0.2 3059.1 63.6 17.0 0.4 31.6

0.7 1705.0 35.4 1753.5 36.4 0.0 0.0

21 Xã Ngọc Chấn

2971.9

315.2 10.6 1894.1 63.7 17.5 0.6 2226.8 74.9 12.9 0.4 26.5

4.2 2847.2 59.2 7.9

2.9

289.6

3.7

0.0 0.0

0.2 1456.2 31.8 24.7 0.5 296.9 6.5 2731.7 59.6 3053.3 66.6 76.8 1.7



22 Xã Phúc Ninh

2262.0

127.8

23 Xã Xuân Lai

2638.2

328.4 12.4 1509.6 57.2 12.6 0.5 1850.5 70.1 18.2 0.7 48.3

1.8

721.3 27.3 787.7 29.9 0.0 0.0

24 Xã Hán Đà

2237.0

505.0 22.6 1106.4 49.5 14.8 0.7 1626.3 72.7 30.2 1.3 70.5

3.1

509.9 22.8 610.5 27.3 0.2 0.0

25 Xã Đại Minh

1231.4


0.0 1103.0 48.8 7.2 0.3 15.8

0.7 1023.2 45.2 1046.2 46.3 112.8 5.0

7.0

4.1 0.3

77234.6 11897.1 15.4 42833.4 55.5 327.0 0.4 55057.6 71.3 627.2 0.8 2492.5 3.2 18766.7 24.3 21886.4 28.3 290.7 0.4
(Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái)


9

1.2. Cơ sở tư liệu trắc địa, bản đồ (huyện Yên Bình)
1.2.1. Tài liệu trắc địa
a. Điểm tọa độ Nhà nước
Theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt, trên địa bàn huyện Yên
Bình có 28 điểm ĐCCS nằm trên 17 xã, thị trấn. Qua khảo sát, thực tế trên địa bàn
huyện có 31 điểm ĐCCS, trong đó có 27 điểm còn lại mốc tìm thấy ngoài thực địa
và 04 điểm bị mất hoặc bị che khuất không sử dụng được, thể hiện rõ trong
Bảng 1.2.
Bảng 1.2: Thống kê các điểm Địa chính cơ sở theo từng xã, thị trấn

STT

Tên xã

Số

5

Vĩnh Kiên

0

6

Mỹ Gia

0

7

Xã Yên Bình

1

079495

8

Phúc An

1

079492

9


Vũ Linh

2

079493, 079494

14

Cảm Ân

1

078439

15

Bạch Hà

0

16

Tân Nguyên

2

078420, 078421

17


Tên xã

Số
điểm

19

Tích Cốc

0

20

Yên Thành

0

21

Ngọc Chấn

1

22

Phúc Ninh

0

23

28

Văn Tiến
(huyện Trấn Yên)

1

Tổng cộng

31

Số hiệu điểm còn lại
so với TKKT-DT
năm 2010

Số hiệu điểm mất,
che khuất so với
TKKT-DT
năm 2010

078410

079496
079401, 079402, 079497

078454
078404
27 điểm

4 điểm

lý đất đai hiện nay. Vì vậy cần phải đo vẽ mới bản đồ địa chính chính quy thống
nhất trên hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 để đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong công tác
cấp Giấy chứng nhận, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ
liệu quản lý đất đai trong toàn huyện, phần diện tích đã có bản đồ địa chính rồi thì
thực hiện biên tập chuẩn hóa theo Thông tư 25 [14].
1.2.3. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
a. Bản đồ địa chính
+ Bản đồ địa chính các tỷ lệ:
Bản đồ địa chính được thành lập ở 25/26 xã, thị trấn trong huyện ở tỷ lệ
1:500, 1:1.000, 1:2.000 và 1:5.000 từ năm 1990 đến năm 1998 trên hệ toạ độ HN72. Loại bản đồ này được thành lập bằng phương pháp toàn đạc, sử dụng máy kinh
vĩ thông thường và mia 3m để đo do vậy độ chính xác không cao. Bản đồ địa chính
được in trên giấy và sử dụng đến nay đã hơn chục năm nên nhàu nát nhiều, nội dung
bản đồ biến động lớn mà bản đồ không được cập nhật chỉnh lý biến động nên không
còn phù hợp cho công tác quản lý đất đai. Vì vậy cần phải đo vẽ bản đồ địa chính
mới để đáp ứng nhu cầu cấp thiết phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ, hoàn thiện hệ
thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thống nhất trong
toàn huyện và trong toàn tỉnh.
Tại thị trấn Yên Bình đã đo đạc bản đồ địa chính dạng số ở tỷ lệ 1:500, hệ toạ
độ VN-2000 năm 2003, gồm 63 mảnh với diện tích 140,4 ha theo tiêu chuẩn của bản
đồ địa chính chính quy. Khu vực đo đạc dọc theo trục đường Quốc lộ 70 và một số
tuyến đường khác phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mở rộng nâng cấp đường


13

giao thông. Loại bản đồ này đang được sử dụng cho công tác quản lý đất đai tại thị
trấn. Tuy nhiên do mức độ đô thị hoá phát triển mạnh nên mức độ biến động của bản
đồ cũng khá nhiều. Số thửa đất biến động là 1628/ 3257 thửa trên diện tích là 70,0 ha
(tỷ lệ biến động khoảng 50%) do vậy khu vực này cần phải được chỉnh lý biến động
và tiếp biên với khu vực đo đạc mới. Các số liệu thống kê bản đồ địa chính hiện có


VN2000;

1992

Khả

2277.0 140.4 321.6

1815.0

63

kém

764.0

9

kém

1181.0

9

kém

HN-72

2


Xã Vĩnh Kiên

1993 HN-72 2794.0

139.0

417.0

2238.0

26

kém

6

Xã Mỹ Gia

1994 HN-72 2139.0

14.0

228.0

1897.0

11

kém


1995 HN-72 1116.0

433.0

683.0

9

kém

10 Xã Mông Sơn

1993 HN-72 4685.0

196.0

4489.0

14

kém

11 Xã Phú Thịnh

1997 HN-72 2675.0

190.0

2485.0


1991 HN-72 1598.0

289.0

1309.0

5

kém

15 Xã Bạch Hà

1992 HN-72 2485.0

448.0

2037.0

9

kém

118.0

285.0


14


7

kém

17 Xã Tân Hương

1998 HN-72 3573.0

339.0

3234.0

15

kém

18 Xã Bảo Ái

1992 HN-72 5140.0

536.0

4604.0

28

kém

19 Xã Tích Cốc


25 Xã Đại Minh

1991 HN-72 1855.0

26 Xã Văn Lãng

1994 HN-72 1087.0

Tổng

292.0

2679.0

8

kém

4493.0

8

kém

7583.0

12

kém


+ Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000
Trên địa bàn 26 xã, thị trấn huyện Yên Bình đã có bản đồ địa chính đất lâm
nghiệp tỷ lệ 1:10.000 được thành lập từ bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:10.000 theo
dự án Thiết kế kỹ thuật - dự toán “Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 và hồ
sơ địa chính cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp từ tư liệu bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ
1:10000 tỉnh Yên Bái (Dự án 672, do Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 205 thuộc Công ty
Đo đạc Ảnh địa hình - Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện năm 2007, 2008
theo hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trung ương 104o 45”, múi chiếu 3o [31]. Theo
Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt, số liệu bản đồ địa chính đất lâm
nghiệp tỷ lệ 1:10.000 chưa được kiểm tra nghiệm thu, đến nay số liệu đã được kiểm
tra nghiệm thu có sự thay đổi, tư liệu này phục vụ tốt cho công tác khảo sát, khoanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status