F7
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU
VÙNG ĐÔNG BẮC
CHUYÊN NGÀNH: KHÍ TƯỢNG - KHÍ HẬU HỌC
LÊ XUÂN ĐỨC
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU
VÙNG ĐÔNG BẮC
LÊ XUÂN ĐỨC
CHUYÊN NGÀNH: KHÍ TƯỢNG - KHÍ HẬU HỌC
MÃ SỐ: 60440222
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM VŨ ANH
HÀ NỘI, NĂM 2018
một số đặc trưng khí hậu vùng Đông Bắc” đã hoàn thành trong tháng 7 năm 2018.
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Vũ Anh
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Khoa Khí tượng - Thủy văn, Trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều
kiện và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện để
tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Trong khuôn khổ một luận văn, do sự giới hạn về thời gian và kinh nghiệm nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp
quý báu của thầy cô và các bạn để tác giả hoàn thiện hơn nữa luận văn tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 07 năm 2018
Tác giả
Lê Xuân Đức
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. iv
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... v
MỤC LỤC ............................................................................................................ vi
3.1 Đánh giá đặc trưng nhiệt độ trên khu vực Đông Bắc ......................... 37
3.1.1 Đặc trưng nhiệt độ tháng và năm theo số liệu quan trắc .................... 37
3.1.3. Đặc điểm phân bố theo không gian của đặc trưng nhiệt độ .............. 51
3.1.4 Xu thế biến đổi của đặc trưng nhiệt độ khu vực Đông Bắc ............... 58
3.2 Đặc trưng nhiều năm khu vực Đông Bắc ............................................. 63
3.2.1 Một số hiện tượng cực đoan liên quan đến nhiệt độ .......................... 63
3.2.2 Đặc điểm lượng mưa năm và các tháng ............................................. 67
3.2.3. Đặc điểm phân bố theo không gian của lượng mưa trên khu vực
Đông Bắc ............................................................................................................. 75
3.2.4 Đặc điểm về các hiện tượng cực đoan liên quan đến lượng mưa ...... 79
3.2.5 Đặc điểm về xu thế biến đổi của lượng mưa ..................................... 87
3.3 Bước đầu xác định các tiểu vùng khí hậu thuộc khu vực Đông Bắc . 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 99
PHỤ LỤC ............................................................ Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 1. Biến trình năm của nhiệt độ (0C) thời kỳ 1970 - 2017 tại các trạm
thuộc khu vực Đông Bắc ........................................ Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 2. Biến trình năm của lượng mưa (mm) thời kỳ 1970 - 2017 tại các
trạm thuộc khu vực Đông Bắc................................ Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 3. Kết quả tính toán nhiệt độ tối cao (Tx) trung bình (0C).... Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 4. Kết quả tính toán nhiệt độ tối thấp (Tn) trung bình (0C) ........ Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 5. Lượng mưa ngày lớn nhất tháng thời kỳ 1970 - 2017 khu vực
Đông Bắc ................................................................ Error! Bookmark not defined.
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ITCZ
Dải hội tụ nhiệt đới (Inter Tropical Convergence Zone)
KKL
Không khí lạnh
KTTV
Khí tượng thủy văn
NCEP
NCAR
NOAA
Trung tâm Dự báo Môi trường Quốc gia Mỹ (National Centers for
Environmental Prediction)
Trung tâm Nghiên cứu Khí quyển Quốc gia Mỹ (National Center for
Atmospheric Research)
Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (National
Oceanic and Atmospheric Administration)
WMO
Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological Organization)
Ttb
các trạm thuộc khu vực Đông Bắc................................................................................48
Bảng 3.3. Kết quả tính toán mức độ biến đổi của Ttb tháng và năm (0C/48 năm) và
kiểm nghiệm xu thế biển đổi (thỏa mãn mức độ tin cậy 95% được bôi vàng) .............62
Bảng 3.4. Tổng lượng mưa năm (mm) tại các trạm thuộc trung tâm mưa lớn được xác
định theo các tác giả ......................................................................................................68
Bảng 3.5. Kết quả tính toán các đặc trưng tổng lượng mưa tháng, mùa và năm (mm)
(tổng lượng mưa năm được bôi xanh: tâm mưa lớn; bôi vàng: tâm mưa nhỏ) .............71
Bảng 3.6. Số ngày có mưa (ngày) .................................................................................79
Bảng 3.7. Lượng mưa một ngày (Rx1day) lớn nhất trong giai đoạn 1970 - 2017 tại các
trạm thuộc khu vực Đông Bắc (mm) .............................................................................83
Bảng 3.8. Mức độ biến đổi của lượng mưa mùa đông, mùa hè và năm (%/48 năm) thời
kỳ 1970 - 2017 khu vực Đông Bắc và kết quả kiểm nghiệm xu thế biến đổi (thỏa mãn
độ tin cậy 95%: màu vàng) ............................................................................................ 89
Bảng 3.9. Một số đặc trưng lượng mưa thời kỳ 1970 - 2017 của các tiếu vùng khí hậu
thuộc vùng khí hậu Đông Bắc ....................................................................................... 93
Bảng 3.10. Một số đặc trưng thời kỳ 1970 - 2017 của các tiếu vùng khí hậu thuộc vùng
khí hậu Đông Bắc ..........................................................................................................93
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Bản đồ địa hình và mạng lưới trạm khu vực Đông Bắc, tỷ lệ 1:350.000 ......28
Hình 3.1. Biến trình năm của Ttb (0C) khu vực Đông Bắc ...........................................37
Hình 3.2. Biến trình năm của Ttb tại trạm Sa Pa (màu trắng) và Vĩnh Yên (màu đỏ). .39
Hình 3.3. Biến trình năm của Tx và Tn (0C) trung bình khu vực Đông Bắc ................40
Hình 3.4. Txx (0C)1970 - 2017 tại các trạm nghiên cứu thuộc khu vực Đông Bắc ......41
Hình 3.5. Tnn (0C) thời kỳ 1970 - 2017 khu vực Đông Bắc .........................................47
Hình 3.6. Nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1970 - 2017 khu vực Đông Bắc ................52
Hình 3.7. Nhiệt độ trung bình tháng 1 thời kỳ 1970 - 2017 khu vực Đông Bắc ...........53
Hình 3.28. Bản đồ phân bố tổng lượng mưa mùa mưa (mm) trung bình thời kỳ 1970 2017 khu vực Đông Bắc ................................................................................................ 77
Hình 3.29. Bản đồ phân bố tổng lượng mưa mùa ít mưa (mm) trung bình thời kỳ 1970
- 2017 khu vực Đông Bắc .............................................................................................. 78
Hình 3.30. Đặc trưng lượng mưa một ngày lớn nhất (mm/ngày) tại các trạm thuộc khu
vực Đông Bắc thời kỳ 1970 - 2017 ...............................................................................82
Hình 3.31. Kết quả tính toán số ngày mưa lớn (R50mm) và số ngày mưa rất lớn
(R100mm) tại các trạm thuộc khu vực Đông Bắc ......................................................... 86
Hình 3.32. Xu thế biến đổi chuẩn sai lượng mưa mùa ít mưa (%) trung bình khu vực
Đông Bắc thời kỳ 1970 - 2017 ...................................................................................... 88
Hình 3.33. Xu thế biến đổi chuẩn sai lượng mưa (%) trung bình khu vực Đông Bắc
thời kỳ 1970 - 2017 .......................................................................................................88
Hình 3.34. Xu thế biến đổi chuẩn sai lượng mưa năm (%) trung bình khu vực Đông
Bắc thời kỳ 1970 - 2017 ................................................................................................ 88
Hình 3.35. Phân tiểu vùng khí hậu theo đặc trưng mưa năm khu vực Đông Bắc .........94
xi
THÔNG TIN TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Lê Xuân Đức
Lớp: CH2B.K
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phạm Vũ Anh
Tên đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá một số đặc trưng khí hậu vùng Đông Bắc”
Tóm tắt luận văn
Khu vực Đông Bắc là khu vực rộng lớn điều kiện địa lý, địa hình tự nhiên
phức tạp (núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển và biển) nơi địa đầu của Việt
Nam. Khí hậu vùng Đông Bắc (B2) trong những năm gần đây do sự biến đổi của
khí hậu đã có nhiều biến đổi so với trung bình nhiều năm thời kỳ những năm
bảo đảm điều kiện cân bằng sinh thái và môi trường khu vực. Môi trường nền, trong
đó khí hậu, thuỷ văn được coi là những thành phần cơ bản, là dữ liệu đầu vào quan
trọng cho nhiều giải pháp quy hoạch; giúp các nhà hoạch định chính sách, các chuyên
gia... có được những định hướng chiến lược, xây dựng các mô hình và phương án quy
hoạch phát triển hợp lý nhất vùng lãnh thổ cũng như các chuyên ngành. Vì thế, có
được những thông tin khí hậu, thủy văn đủ bao quát và chính xác trên phạm vi địa
phương là yêu cầu không thể thiếu trong xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cũng
như các kế hoạch ngắn và trung hạn của mỗi tỉnh.
Trên thế giới, việc nghiên cứu khí hậu, thuỷ văn đã được triển khai từ những
thế kỷ trước, song cho đến nay, để đáp ứng các yêu cầu phát triển mới của kinh tế xã
hội vẫn phải liên tục tiến hành những khảo sát, nghiên cứu bổ sung. Đó là chưa nói
đến nhiều vùng chưa hoặc mới được nghiên cứu rất ít. Ở các nước tiên tiến như Anh,
Pháp, Nga, Mỹ… những nghiên cứu khí hậu trong đó có kết quả phân vùng thường đã
có từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Cho đến nay, kết quả nghiên cứu khí hậu ở các
13
nước này đã khá toàn diện, được cập nhật thường xuyên và phục vụ rất có hiệu quả
cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Ở nước ta, việc đánh giá những điều kiện khí hậu, thuỷ văn cho phạm vi toàn lãnh
thổ và một số khu vực lớn đã được tiến hành sớm, từ vài thập kỷ trước đây. Giữa thập kỷ
60 của thế kỷ XX, để phục vụ cho công tác xây dựng lại đất nước sau chiến tranh ở Miền
Bắc, Nha Khí tượng đã cho xuất bản cuốn “Đặc điểm Khí hậu Miền Bắc” của nhóm tác
giả Nguyễn Xiển, Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc [10], sau này khi đất nước thống
nhất, chúng ta có cuốn “Khí hậu Việt Nam” của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc [12].
Cũng vào những năm 1960, ở một số tỉnh Miền Bắc, do yêu cầu của công tác
quy hoạch sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, Nha Khí tượng đã tổ chức nhiều
đoàn cán bộ về giúp các địa phương tổ chức công tác thu thập số liệu, biên soạn tài
liệu đặc điểm khí hậu cho các tỉnh. Sau thời gian thực hiện nhiều tỉnh đã hoàn thành sơ
Khu vực Đông Bắc (vùng B2) chủ yếu là địa phận các tỉnh bao gồm: Lào Cai,
Yên Bái, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hoà Bình. Đây là vùng khí hậu rộng lớn nhất so với
các vùng khí hậu khác ở Bắc Bộ (Tây Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ) và có một địa hình
tương đối đa dạng bao gồm cả đồng bằng, trung du và miền núi. Để phục vụ cho yêu
cầu phát triển kinh tế - quốc phòng sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất, nhiều
nghiên cứu đánh giá điều kiện khí hậu cho khu vực Đông Bắc đã được thực hiện. Tuy
nhiên, các nghiên cứu này thường được thực hiện dựa trên bộ số liệu thiếu cập nhật
nhiều năm gần đây.
Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của cả nước, nhiều địa phương ở khu
vực Đông Bắc đang trên đà phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, không chỉ có nông, lâm
nghiệp mà cả công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ… cũng
đang được tăng tốc để hội nhập cùng các tỉnh bạn. Vấn đề quy hoạch, đánh giá khí hậu
và tài nguyên khí hậu trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nhất là trong thời kỳ phát triển
kinh tế hiện nay.
Do vậy, việc đẩy mạnh nghiên cứu đánh giá đặc điểm khí hậu và tài nguyên khí
hậu cho một khu vực/địa phương có ý nghĩa quan trọng nhằm cập nhật thông tin mới
nhất về điều kiện khí hậu tại địa phương và cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện khí
hậu. Những thông tin này đóng vai trò quan trọng phục vụ công tác phát triển kinh tế xã hội và phòng tránh thiên tai, cập nhật xu thế biến đổi khí hậu phục vụ công tác ứng
phó với biến đổi khí hậu, ….
Từ những phân tích nêu trên, luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Khí tượng – Khí
hậu học “Nghiên cứu đánh giá một số đặc trưng khí hậu vùng Đông Bắc” được thực
hiện.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được một số đặc trưng khí hậu ở khu vực Đông Bắc dựa trên bộ số
liệu cập nhật đến năm 2017.
- Bước đầu đánh giá và phân định được một số tiểu vùng khí hậu thuộc khu vực
Đông Bắc dựa trên đặc trưng phân bố của lượng mưa theo không gian;
- Góp phần cung cấp thông tin về khí hậu phục vụ công tác phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương thuộc khu vực Đông Bắc.
tập trung ở đây, như Tây Côn Lĩnh, Kiêu Liêu Ti.
Phần phía bắc sát biên giới Việt - Trung là các cao nguyên (sơn nguyên) lần lượt
từ tây sang đông gồm: cao nguyên Bắc Hà, cao nguyên Quản Bạ, cao nguyên Đồng
Văn. Hai cao nguyên đầu có độ cao trung bình từ 1000 - 1200 m. Cao nguyên Đồng Văn
cao 1600 m. Sông suối chảy qua cao nguyên tạo ra một số hẻm núi dài và sâu. Cũng có
một số đồng bằng nhỏ hẹp, đó là Thất Khê, Lạng Sơn, Lộc Bình, Cao Bằng.
Phía đông, từ trung lưu sông Gâm trở ra biển, thấp hơn có nhiều dãy núi hình
vòng cung quay lưng về hướng Đông lần lượt từ Đông sang Tây là vòng cung Sông
Gâm, Ngân Sơn - Yên Lạc, Bắc Sơn, Đông Triều. Núi mọc cả trên biển, tạo thành cảnh
quan Hạ Long nổi tiếng. Các dãy núi vòng cung này hầu như đều chụm lại ở Tam Đảo.
Phía tây nam, từ Phú Thọ, nam Tuyên Quang, nam Yên Bái, và Thái Nguyên
sang Bắc Giang thấp dần về phía đồng bằng. Người ta quen gọi phần này là “vùng trung
du”. Độ cao của phần này chừng 100 - 150 m, đặc trưng của vùng Trung du là có vùng
Đồng Bằng khá rộng bị chia cắt bởi gò đồi.
Vùng đông bắc có nhiều sông chảy qua, trong đó các sông lớn là sông Hồng,
sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam (thuộc hệ
thống sông Thái Bình), sông Bằng, sông Bắc Giang, sông Kỳ Cùng,...
Vùng biển đông bắc có nhiều đảo lớn nhỏ, chiếm gần 2/3 số lượng đảo biển của
Việt Nam (kể cả quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa) [15].
1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Do có sự đa dạng về địa hình trên khu vực nên ở đây có sự phân hóa khí hậu có
tính chất địa phương:
(1) Vùng núi Đông Bắc: Có vị trí địa đầu Đông Bắc của lãnh thổ, vùng núi Đông
Bắc là nơi tiếp nhận sớm nhất gió mùa Đông Bắc tràn xuống Việt Nam. Do vậy, vùng
núi Đông Bắc là nơi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa cực đới, đem lại sự hạ
thấp nhiệt độ mùa đông rõ rệt hơn cả. So với các vùng núi khác ở cùng độ cao, nhiệt độ
mùa đông ở đây thấp hơn 1 – 30C. Sự hạ thấp nhiệt độ mùa đông là nguyên nhân tăng
17
phần, không đem lại những nhiệt độ quá thấp như ở vùng núi Đông Bắc. So với cùng độ
cao, nhiệt độ mùa đông ở đây cao hơn vùng núi Đông Bắc 1 - 20C. Song so với vùng núi
Tây Bắc khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn thì mùa đông ở đây lại lạnh hơn 1 – 20C.
Đây là vùng núi có nhiều dãy núi cao nên do ảnh hưởng của độ cao địa hình mà
thực tế trên các rẻo cao đã quan sát được những nhiệt độ rất thấp. Ở đây, sương muối
là hiện tượng quen thuộc, băng giá và tuyết cũng gặp trong những năm rét.
18
Mùa đông, front cực đới thường bị chặn lại trên sườn đông Hoàng Liên Sơn,
tồn tại nhiều ngày như một front tĩnh, gây mưa dai dẳng trên toàn vùng. Kết quả là, ở
đây hầu như mất hẳn thời kỳ khô hanh đầu mùa đông, tiêu biểu của miền khí hậu phía
Bắc. Lượng mưa trong các tháng mùa đông dồi dào hơn các vùng khác. Đặc biệt hiện
tượng mưa phùn trong nửa cuối mùa đông phát triển mạnh mẽ ở vùng núi này vì các
thung lũng mở rộng về phía đồng bằng đã tạo điều kiện thuận lợi tích tụ các luồng gió
nồm ẩm từ biển tới.
Mùa hạ, không khí ẩm hướng đông nam dễ dàng tràn qua đồng bằng xâm nhập
sâu vào các thung lũng đem lại lượng mưa rất lớn trên các sườn núi cao và cả trong
những thung lũng thượng nguồn. Kết quả là ở đây đã hình thành nhiều trung tâm mưa
lớn như: Bắc Quang, Tam Đảo và Hoàng Liên Sơn [12].
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Ngoài nước
Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các ngành kinh tế - xã hội, các
hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá và đúc kết các đặc
trưng khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng tránh thiên tai, cũng như sinh
hoạt của người dân rất được quan tâm ở các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước
phát triển.
Năm 1956, Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá
tượng Trung Quốc (CMA), …
Ở Hoa Kỳ, năm 1968, Trung tâm Dữ liệu Khí hậu Quốc gia (NCDC) thuộc
Trung tâm Nghiên cứu Khí quyển - Đại dương (NOAA) và Trường Đại học OSU tính
toán các đặc trưng khí hậu và thành lập bộ bản đồ khí hậu. Trong những năm qua,
NCDC đã có nhiều cải tiến và thực hiện các tính toán đặc trưng khí hậu cho các thời kỳ
chuẩn khác nhau như 1961 - 1990, 1971 - 2000 và 1981 - 2010. Đến nay, các đặc trưng
khí hậu cho toàn bộ lãnh thổ Hoa Kỳ được đúc kết trong khoảng 2023 bản đồ. Để xây
dựng các bản đồ này, NCDC sử dụng phần mềm PRISM nội suy các đặc trưng khí hậu ở
độ phân giải ngang là 1km x 1km [27].
Trung tâm Khí tượng Hadley, Vương Quốc Anh đã tính toán các đặc trưng khí
tượng trong 30 năm (1961 - 1990) và công bố bộ bản đồ đặc trưng khí hậu toàn cầu thời
kỳ chuẩn (Rayer, 2003). Số liệu quan trắc nhiều năm ở các trạm quan trắc khí tượng
thủy văn, số liệu vệ tinh, rađa được tính toán và nội suy về lưới có độ phân giải ngang
1km x 1km theo phương pháp phân tích khách quan có tính đến ảnh hưởng của địa hình.
Số liệu lưới sau đó được thể hiện dưới dạng bản đồ thông qua hệ thống thông tin địa lý
(GIS). Tập bản đồ mô tả giá trị trung bình tháng, mùa và năm của các yếu tố khí hậu
chính như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm tương đối, bức xạ, gió, các cực đoan khí hậu, …
Năm 2008, Trung tâm Hadley, Anh Quốc tiếp tục thực hiện các tính toán cực đặc trưng
khí hậu và cực đoan khí hậu thời kỳ 1957 - 2002. Trên cơ sở đó, các bản đồ về đặc trưng
khí hậu đã được công bố [22].
Năm 2007, Viện Khí tượng Thủy văn Cộng hòa Séc (CHMI) đã thực hiện tính
toán các đặc trưng khí hậu thời kỳ 1961 - 2000. Trên cơ sở các tính toán, hơn 300 bản
đồ về các đặc trưng khí hậu đã được công bố. Dựa trên nhu cầu sử dụng thực tế ở Cộng
hoà Séc, các tác giả đã phân chia tập Atlats khí hậu thành 11 nhóm bản đồ thành phần,
20
bao gồm các yếu tố khí hậu cơ bản như nhiệt độ không khí, lượng mưa, tuyết, độ ẩm
không khí, số giờ nắng, bức xạ mặt trời, khí áp, hướng và tốc độ gió, nhiệt độ đất, hạn
trước đây. Bên cạnh việc cập nhật số liệu, tập Atlas mới có bổ sung thêm các bản đồ
biến đổi khí hậu và khí hậu ứng dụng. Năm 2010, Cục Khí tượng Trung Quốc cũng đã
cho công bố tập Atlas (bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu) đối với các hiện tượng khí hậu và
21
thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng, rét hại,… trên cơ sở chuỗi số liệu
1961 - 2006. Đây được xem là công cụ quan trọng phục vụ công tác quy hoạch trong các
lĩnh vực địa lý, giao thông, thủy lợi, môi trường, giáo dục, quốc phòng cũng như phòng
chống và giảm nhẹ thiên tai [18, 20].
1.2.2 Trong nước
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông thôn và hơn
70% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, điều kiện khí hậu và thời tiết có vai trò vô
cùng quan trọng. Chính vì vậy, các nghiên cứu, đánh giá những điều kiện khí hậu cho
phạm vi toàn lãnh thổ, quy mô cấp vùng và địa phương đã được tiến hành sớm, từ nhiều
thập kỷ trước đây.
Giữa thập kỷ 60 của thế kỷ XX, để phục vụ cho công tác xây dựng lại đất nước
sau chiến tranh, ở Miền Bắc, Nha Khí tượng đã cho xuất bản cuốn “Đặc điểm Khí hậu
miền Bắc Việt Namˮ của Nguyễn Xiển [10], sau này, khi đất nước thống nhất, chúng ta
có cuốn “Khí hậu Việt Namˮ của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc [12]. Trong các
công trình này, các bản đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, …) luôn là sản phẩm quan
trọng nhằm phác họa phân bố theo không gian tài nguyên khí hậu nước ta. Nhìn chung,
các bản đồ khí hậu trong các công trình này đều được xây dựng dựa trên số liệu quan
trắc tại các trạm và phương pháp chuyên gia được lựa chọn để thực hiện vẽ bản đồ. Năm
1971, Phòng Nghiên cứu khí hậu thuộc Nha Khí tượng đã xây dựng tập Atlas khí hậu
miền Bắc và tập Atlas khí hậu miền Nam. Tập bản đồ khí hậu bao gồm các bản đồ của
các yếu cơ bản như bức xạ, nắng, mưa, nhiệt độ,... [6].
Do yêu cầu của công tác quy hoạch sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp,
Nha Khí tượng đã tổ chức nhiều đoàn cán bộ về giúp các địa phương tổ chức công tác
khoa học của gần 300 nhà khoa học Việt Nam trong nhiều năm. Atlas Quốc gia Việt
Nam là công trình bản đồ lớn nhất Việt Nam, thể hiện đầy đủ các tri thức khoa học về tự
nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị của Việt Nam. Atlas Quốc gia Việt Nam gồm 15 chương
trong đó có một chương về các bản đồ khí hậu Việt Nam là tư liệu quý báu, phục vụ
thiết thực công tác nghiên cứu, quy hoạch tổng thể, giáo dục đào tạo, thông tin đối
ngoại,… Trong đó, các bản đồ khí hậu Việt Nam là sản phẩm từ kết quả của Chương
trình 42A.
Trần Việt Liễn (1990) dựa trên số liệu quan trắc gió cực đại được thu thập tại
khoảng 200 điểm trạm và số liệu bão thu thập từ Cục Khí tượng Trung Quốc và Nhật
Bản đã xây dựng thành công 35 bản đồ tần số xuất hiện, thời gian tồn lưu, đường đổ bộ
trung bình của bão trên vùng biển lân cận Việt Nam; 12 bản đồ phân bố tốc độ gió tính
toán và áp lực gió; 3 bản đồ phân vùng tổng hợp trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đây là các
sản phẩm khoa học công nghệ phục vụ đắc lực cho ngành xây dựng và năng lượng ở
nước ta. Trần Việt Liễn (1997) dựa trên số liêu quan trắc các yếu tố khí hậu đã xây dựng
thành công 10 bản đồ khí hậu ứng dụng. Nhìn chung, các bản đồ trong các công trình
nghiên cứu của tác giả đều được xây dựng dựa trên phương pháp chuyên gia [13].
Năm 2002, Nguyễn Duy Chinh đã thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ “Kiểm kê,
đánh giá tài nguyên khí hậu Việt Nam” [4] trên cơ sở bổ sung số liệu khí tượng đến
năm 2000 và đã xây dựng bộ bản đồ tương tự bộ bản đồ của chương trình 42A cho cả
nước. Tuy nhiên bộ sản phẩm mới này chưa được phổ biến và chưa được các Bộ,
Ngành biết đến nhiều như bộ sản phẩm của chương trình 42A. Ngoài ra đề tài có
23
những đánh giá chi tiết, cụ thể về tài nguyên khí hậu, cũng như rút ra những điều kiện
thuận lợi, khó khăn về mặt khí hậu cho từng vùng lãnh thổ. Trong công trình này,
phương pháp xây dựng bản đồ cũng được thực hiện dựa trên phương pháp chuyên gia
kết hợp với công nghệ GIS. Trong đề tài này đã đánh giá tài nguyên khí hậu của 7
vùng khí hậu trên cả nước bao gồm: Vùng khí hậu Tây Bắc Bắc Bộ (Tây Bắc), Vùng
24
hơn các vùng khí hậu khác. Về tài nguyên gió, tương đương Tây Bắc, kém đồng bằng
Bắc Bộ và các vùng khí hậu phía Nam.
Phan Văn Tân và nnk, 2010 đã thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu tác động của
biến đổi khí hậu toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam,
khả năng dự báo và giải pháp chiến lược ứng phó” đã nghiên cứu xu thế biến đổi của
các yếu tố cực đoan về nhiệt độ và lượng mưa. Trong nghiên cứu này các tác giả đã
tính toán các đặc trưng khí tượng quan trọng dựa trên bộ số liệu từ năm 1961-2007
[11].
Hoàng Đức Cường và nnk (2014) đã thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu phân
vùng khí hậu Tây Nguyên”. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tính toán hầu hết các
đặc trưng khí tượng quan trọng dựa trên bộ số liệu cập nhật đến năm 2010. Dựa trên các
kết quả tính toán, các tác giả đã xây dựng thành công tập bản đồ các đặc trưng khí hậu
cho khu vực Tây Nguyên. Từ các chỉ tiêu về lượng mưa năm, các tác giả đã xây dựng
được bản đồ khí hậu khu vực Tây Nguyên, bao gồm 5 vùng khí hậu chính (I, II, III, IV,
V) và 11 tiểu vùng khí hậu [3].
Mai Văn Khiêm và nnk (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu xây dựng
Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam”. Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng
bộ số liệu quan trắc cập nhật đến năm 2010 của 150 trạm trên quy mô cả nước. Trên cơ
sở số liệu quan trắc được thu thập, các tác giả đã đưa ra đánh giá các đặc trưng khí hậu
và xây dựng bộ bản đồ đối với các yếu tố khí hậu, cực đoan khí hậu trên toàn lãnh thổ
Việt Nam [5].
1.3 Nhận xét Chương 1
Thông tin về các đặc trưng khí hậu trung bình nhiều năm đóng vai trò quan trọng
trong công tác hoạch định chính sách, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng tránh
thiên tai. Do vậy, các nghiên cứu về đánh giá các đặc trưng khí hậu rất được WMO và
các nước trên thế giới quan tâm. Các nghiên cứu đánh giá điều kiện khí hậu toàn cầu