(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đánh giá tác động xâm nhập mặn cho hệ thống kênh mương nội đồng lưu vực sông Sò tỉnh Nam Định - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÂM NHẬP MẶN
CHO HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG LƯU VỰC
SÔNG SÒ TỈNH NAM ĐỊNH

ĐÀO ANH VĂN
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ: 80440224
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÃ VĂN CHÚ

HÀ NỘI, NĂM 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS. Lã Văn Chú

Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Đoàn Minh Trí

Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thanh Hùng

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 20 tháng 01 năm 2019



tƣợng Thủy văn khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ, Phòng Chỉnh lý và Bảo quản tƣ
liệu khí tƣợng thủy văn thuộc Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tƣợng thủy
văn đã giúp đỡ tôi thu thập dữ liệu trong quá trình thực hiện luận văn của mình.
- Các anh chị em học viên Lớp Cao học Thủy văn CH3A.T, trƣờng Đại
học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi vững
tâm phấn đấu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Đặc biệt là PGS.TS Lã Văn Chú, Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy
văn và Biến đổi khí hậu, ngƣời Thầy đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp; kết quả đạt
đƣợc trong luận văn này là những kiến thức khoa học quý báu mà thầy đã
giành nhiều thời gian và tâm huyết của mình để hƣớng dẫn, chỉ bảo trong
thời gian qua.
Do thời gian có hạn, số liệu thực đo cũng chƣa đƣợc đầy đủ nhƣ mong
muốn và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn này không thể tránh
đƣợc những thiếu sót.
Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô,
đồng nghiệp và những ngƣời quan tâm.


iii

THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Đào Anh Văn
Lớp: CH3A.T
Khóa: III

Năm học: 2017 - 2019

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Lã Văn Chú
Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá tác động xâm nhập mặn cho hệ thống

4. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................ 5
CHƢƠNG 1 ............................................................................................................ 6
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ XÂM NHẬP MẶN VÀ GIỚI THIỆU
KHU VỰC NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 6
1.1. TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH TOÁN XÂM
NHẬP MẶN VÙNG CỬA SÔNG .......................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ............................................................................ 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................ 9
1. 2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU ..................................................... 15
1.2.1. Vị trí địa lý [1] ............................................................................................. 15
1.2.2. Đặc điểm địa hình [1] .................................................................................. 16
1.2.3. Đặc điểm khí tƣợng thủy văn ....................................................................... 18
1.2.4. Đặc điểm thủy văn sông ngòi ....................................................................... 19
1.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂM NHẬP TRIỀU, MẶN Ở KHU VỰC
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG – THÁI BÌNH ........................................................ 21
1.3.1. Đánh giá hiện trạng xâm nhập triều mặn vùng đồng bằng sông Hồng – Thái
Bình 21
1.3.2. Đánh giá số liệu và tình hình xâm nhập mặn vùng sông Sò .......................... 26
CHƢƠNG 2 .......................................................................................................... 34
THIẾT LẬP MÔ HÌNH TÍNH TOÁN XÂM NHẬP MẶN HỆ THỐNG SÔNG
HỒNG - THÁI BÌNH VÀ SÔNG SÒ ................................................................... 34
2.1. Lựa chọn công cụ tính toán ........................................................................... 34
2.1.1. Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE 11 ...................................................................... 34
2.1.2. Phương pháp giải: .............................................................................................. 37


v

a)


Ninh Cơ dƣới ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng ........................................................ 71
3.3.1. Mục đ ch............................................................................................................... 71
3.3.2. Xây dựng các kịch bản tính toán.......................................................................... 72
3.3.3. Điều kiện tính toán ............................................................................................... 72
3.3.4. Sơ đồ mạng sông .................................................................................................. 72
3.3.5. Kết quả tính toán .................................................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 86


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
KTTV
BĐKH

Khí tƣợng thủy văn
Biến đổi khí hậu

SLR

Nƣớc biển dâng (Sea Level Rise)

%

Phần trăm
Phần nghìn
Mực nƣớc đỉnh triều trung bình nhiều năm
Mực nƣớc chân triều trung bình nhiều năm

tra trên hệ thống sông Hồng – Thái ình cho tháng 1 năm 2006 .......................... 51
Bảng 2. 4. Kết quả đánh giá sai số tính toán và thực đo tại một số trạm kiểm tra
trên hệ thống sông Hồng – Thái Bình tháng 1 năm 2007 ..................................... 54
Bảng 2. 5. Kết quả đánh giá sai số độ mặn t nh toán và thực đo tại các vị tr iểm
tra trên hệ thống sông ồng – Thái ình cho tháng 1 năm 2007 ......................... 55
Bảng 2. 6. Các vị tr biên lưu lượng gia nhập vào hệ thống kênh, cống trong lưu vực
sông Sò .......................................................................................................................... 58
Bảng 2. 7. Kết quả độ mặn giữa tính toán và thực đo tại cống Nhất Đỗi 2 ............ 59
Bảng 3. 1. Mực nước biển dâng theo kịch bản RCP4.5 .......................................... 64
Bảng 3. 2. Diện t ch m2 các huyện bị ảnh hưởng m nhập mặn theo các thời ỳ
của Kịch bản RCP4.5 ............................................................................................ 67
Bảng 3. 3. Tỷ lệ diện t ch % các huyện bị ảnh hưởng m nhập mặn theo các thời
ỳ của Kịch bản RCP4.5 ........................................................................................ 67
Bảng 3. 4. Độ mặn lớn nhất

tại các vị tr cống lấy nước trên sông ồng ........ 76

Bảng 3. 5. Độ mặn lớn nhất

tại các vị tr cống lấy nước trên sông Ninh Cơ ........ 76

Bảng 3. 6. T ng thời gian lấy nước hiện trạng và các phương án ĐK tại các vị
tr cống lấy nước điển hình trên sông ồng – Ninh Cơ giờ ................................. 78
Bảng 3. 7. T ng lượng nước lấy qua các cống đầu mối từ tháng I-IV (103m3)........ 79
Bảng 3. 8. Tỷ lệ biến đ i t ng lượng nước của các ịch bản biến đ i h hậu so với
ịch bản hiện trạng % ......................................................................................... 80


viii


bản A4 độ gia tăng S R=33cm) ........................................................................... 70
Hình 3. 5. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông ồng phương án hiện trạng
Kịch bản A1- độ gia tăng S R 0cm ..................................................................... 73
Hình 3. 6. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông ồng phương án ĐK năm
2030 – Kịch bản A2- độ gia tăng S R 13cm ......................................................... 74


ix

Hình 3. 7. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông ồng phương án ĐK năm
2050– Kịch bản A3- độ gia tăng S R 22cm .......................................................... 74
Hình 3. 8. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông ồng phương án ĐK năm
2070– Kịch bản A4- độ gia tăng S R 33cm) .......................................................... 74
Hình 3. 9. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ phương án hiện
trạng– Kịch bản A1- độ gia tăng S R 0cm ........................................................... 75
Hình 3. 10. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ phương án ĐK
năm 2030– Kịch bản A2- độ gia tăng S R 13cm .................................................. 75
Hình 3. 11. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ phương án ĐK
năm 2050– Kịch bản A3- độ gia tăng S R 22cm .................................................. 76
Hình 3. 12. iễn biến quá trình mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ phương án ĐK
năm 2070– Kịch bản A4- độ gia tăng S R 33cm .................................................. 76
Hình 3. 13. iễn biến quá trình mặn lớn nhất tại vị tr các cống dọc sông ồng
theo các ịch bản ĐK ....................................................................................... 77
Hình 3. 14. Diễn biến quá trình mặn lớn nhất tại vị tr các cống dọc sông Ninh Cơ
theo các ịch bản ĐK ....................................................................................... 77
Hình 3. 15. iễn biến thời gian lấy nước của các cống trên sông ồng................. 79
Hình 3. 16. iễn biến thời gian lấy nước của các cống trên sông Ninh Cơ ............ 79
Hình 3.17. Diễn biến quá trình t ng lượng nước lấy qua các cống đầu mối từ
tháng I-IV theo các ịch bản ĐK ...................................................................... 81


Sông Sò đƣợc trở thành con sông nội đồng từ khi cống Ngô Đồng (nối
sông Hồng và sông Sò) xây dựng năm 1963 (tại km 220 đê hữu sông Hồng) và
từ đó hình thành một lƣu vực sông bao gồm khu vực kẹp giữa hai đê hữu sông


2

Hồng, đê tả sông Ninh Cơ và đƣờng giao thông từ xã Giao Lâm đến Thị trấn
Ngô Đồng (thuộc huyện Giao Thủy).

Lưu vực hệ thông tiêu
sông Sò

Hình 1. Bản đồ lƣu vực sông Sò, tỉnh Nam Định [1]
(thu gọn trên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000)
Vào mùa cạn, do lƣu vực ở hạ du nên lƣu lƣợng tiếp nhận từ thƣợng lƣu
hạn chế, trên lƣu vực đã xuất hiện những đợt mặn gây ảnh hƣởng tới sản xuất
nông nghiệp nhƣ: vụ Đông Xuân 1987 - 1988 ở Xuân Thủy và vụ Đông Xuân
1998 - 1999 tại miền hạ lƣu huyện
Lu Nghĩa
vùc Hƣng
hÖ thuộc tỉnh Nam Định, đã có nơi
th«ng
lúa chết do nƣớc lấy vào đồng có
độ mặn tiªu
vƣợt quá giới hạn cho phép. Một số vụ
s«ng
Sò do không lấy đƣợc nƣớc vào đồng, dẫn
phải cấy chậm lại so với thời vụ
tốt nhất

Bình.
- Phạm vi nghiên cứu chi tiết: Lƣu vực sông Sò thuộc phạm vi các huyện
Xuân Trƣờng, Giao Thủy và Hải Hậu thuộc tỉnh Nam Định.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Cách tiệm cận
1) Tiếp cận hệ thống: Dòng chảy cạn đƣợc hình thành trong một hệ
thống lƣu vực sông thƣợng nguồn và chịu sự tác động về điều kiện thủy văn,
thủy lực của lƣu vực tổng thể. Do vậy, cần nghiên cứu, phân tích mối quan hệ
giữa các hộ sử dụng nƣớc và tác động của chúng đến dòng chảy, chảy ra khu
vực cửa sông.
2) Tiếp cận t ng h p đa ngành: Tác động xâm nhập mặn đến khu vực
đồng bằng vùng cửa sông ảnh hƣởng rất nhiều ngành nhƣ nông nghiệp, giao


4

thông, sinh hoạt. Do vậy, đề tài Luận văn sẽ phân tích, đánh giá các ảnh hƣởng
nói trên qua việc sử dụng nƣớc, lợi ích của việc sử dụng nƣớc của từng ngành.
3) Tiếp cận kế thừa: Kế thừa các công trình nghiên cứu đã đƣợc thực hiện
trong lƣu vực nghiên cứu bao gồm phƣơng pháp tính, bộ số liệu về hệ thống địa
hình sông, mƣơng, đê bao, cống tƣới, tiêu trong khu vực nghiên cứu, phƣơng
pháp luận, phƣơng pháp tính,...
Đề tài Luận văn đã phối hợp với các cơ quan có liên quan để đƣợc
khai thác số liệu phục vụ phƣơng pháp tính toán nhằm nâng cao kiến thức và
đạt hiệu quả trong thực tiễn.
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
1) Phƣơng pháp phân tích hệ thống: Vì lƣu vực sông Sò nằm trong hệ
thống lƣu vực sông Hồng – Thái Bình và chịu tác động trực tiếp của mối quan
hệ tƣơng tác giữa nguồn nƣớc ngọt của hệ thống và xâm nhập triều mặn ở khu
vực cửa Ba Lạt của dòng chính sông Hồng nên khi tính toán xâm nhập mặn vào

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO


6

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ XÂM NHẬP MẶN VÀ GIỚI
THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các phƣơng pháp nghiên cứu và tính toán xâm nhập mặn
vùng cửa sông
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Hiện tƣợng xâm nhập triều, mặn là quy luật tự nhiên ở các khu vực, lãnh
thổ có vùng cửa sông giáp biển. Do tính chất quan trọng của hiện tƣợng xâm
nhập triều mặn có liên quan đến hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia
nên vấn đề tính toán và nghiên cứu đã đƣợc đặt ra từ lâu. Mục tiêu chủ yếu của
công tác nghiên cứu là nắm đƣợc quy luật của quá trình này để phục vụ các hoạt
động kinh tế - xã hội, quốc phòng vùng cửa sông nhƣ ở các nƣớc nhƣ Mỹ, Nga,
Hà Lan, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan... Các phƣơng pháp cơ bản đƣợc thực hiện
bao gồm: thực nghiệm (dựa trên số liệu quan trắc) và mô phỏng quá trình bằng
các mô hình toán.
Việc mô phỏng quá trình dòng chảy trong sông ngòi bằng mô hình toán
đƣợc bắt đầu từ khi Saint - Vennant (1871) công bố hệ phƣơng trình mô phỏng
quá trình thủy động lực trong hệ thống kênh hở một chiều nổi tiếng mang tên
ông. Chính nhờ sức mạnh của hệ phƣơng trình Saint - Venant nên khi kỹ thuật
tính sai phân và công cụ máy tính điện tử đáp ứng đƣợc, thì việc mô phỏng dòng
chảy sông ngòi là công cụ rất quan trọng để nghiên cứu, xây dựng quy hoạch
khai thác tài nguyên nƣớc, thiết kế các công trình cải tạo, dự báo và vận hành hệ
thống thủy lợi. Mọi dự án phát triển tài nguyên nước trên thế giới hiện nay đều
coi mô hình toán dòng chảy là một nội dung tính toán không thể thiếu.

nhà nghiên cứu buộc phải giải quyết bằng cách trung bình hoá theo 2 chiều hoặc
1 chiều. Sanker và Fischer, Masch (1970) và Leendertee (1971) đã xây dựng các
mô hình 2 chiều và 1 chiều trong đó mô hình 1 chiều có nhiều ƣu thế trong việc
giải các bài toán phục vụ yêu cầu thực tế tốt hơn.
Các nhà khoa học cũng thống nhất nhận định rằng, các mô hình 1 chiều
thường hữu hiệu hơn các mô hình sông đơn và mô hình hai chiều. Chúng có thể
áp dụng cho các vùng cửa sông có địa hình phức tạp gồm nhiều sông, kênh nối
với nhau với cấu trúc bất kỳ.
Dƣới đây thống kê một số mô hình xâm nhập mặn thông dụng trên thế
giới đã đƣợc giới thiệu trong nhiều tài liệu tham khảo.
1. Mô hình động lực cửa sông FWQA
Mô hình FWQA thƣờng đƣợc đề cập đến trong các tài liệu là mô hình
ORLOB theo tên gọi của Tiến sỹ Geral T. Orlob. Mô hình đã đƣợc áp dụng
trong nhiều vấn đề tính toán thực tế. Mô hình giải hệ phƣơng trình Saint -


8

Venant kết hợp với phƣơng trình khuếch tán và có xét đến ảnh hƣởng của thủy
triều thay vì bỏ qua nhƣ trong mô hình không có thủy triều. Mô hình đƣợc áp
dụng đầu tiên cho đồng bằng Sacramento - San Josquin, Califorlia.
2. Mô hình thời gian thủy triều của Lee và Harleman và của Thatcher và
Harleman
Lee và Harleman (1971) và sau đƣợc Thatcher và Harleman cải tiến đã
đề ra một cách tiếp cận khác, xây dựng lời giải sai phân hữu hạn đối phƣơng
trình bảo toàn mặn trong một sông đơn. Sơ đồ sai phân hữu hạn dùng để giải
phƣơng trình khuếch tán là sơ đồ ẩn 6 điểm. Mô hình cho kết quả tốt trong việc
dự báo trạng thái phân phối mặn tức thời cả trên mô hình vật lý cũng nhƣ của
sông thực tế.
3. Mô hình SALFLOW của Delf Hydraulics (Hà Lan)

1976. Khởi đầu là các công trình nghiên cứu, tính toán của Ủy hội sông Mê
Công (1973) về xác định ranh giới xâm nhập mặn theo phƣơng pháp thống kê
trong hệ thống kênh rạch thuộc 9 vùng cửa sông thuộc đồng bằng sông Cửu
Long. Các kết quả tính toán từ chuỗi số liệu thực đo đã lập nên bản đồ đẳng trị
mặn với hai chỉ tiêu cơ bản 1 ‰ và 4 ‰ cho toàn khu vực đồng bằng trong các
tháng mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 4.
Tiếp theo, nhiều báo cáo dƣới các hình thức công bố khác nhau đã xây
dựng các bản đồ xâm nhập mặn từ số liệu cập nhật và xem xét nhiều khía cạnh
tác động ảnh hƣởng các nhân tố địa hình, khí tƣợng thủy văn (KTTV) và tác
động các hoạt động kinh tế đến xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long.
Việc đẩy nhanh công tác nghiên cứu xâm nhập mặn ở nƣớc ta đƣợc đánh
dấu vào năm 1980 khi bắt đầu triển khai dự án nghiên cứu xâm nhập mặn đồng
bằng sông Cửu Long dƣới sự tài trợ của Ban Thƣ ký Uỷ ban sông Mê Công.
Trong khuôn khổ dự án này, một số mô hình tính xâm nhập triều, mặn đã đƣợc
xây dựng nhƣ của Ban Thƣ ký sông Mê Công và một số cơ quan trong nƣớc nhƣ
Viện Quy hoạch và Quản lý nƣớc, Viện Cơ học... Các mô hình này đã đƣợc ứng
dụng vào việc nghiên cứu quy hoạch phát triển châu thổ sông Cửu Long, tính toán
hiệu quả các công trình chống xâm nhập mặn ven biển để tăng vụ và mở rộng
diện tích nông nghiệp trong mùa khô, dự báo xâm nhập mặn dọc sông Cổ Chiên.
Kỹ thuật chƣơng trình của mô hình trên đã đƣợc phát triển thành một
phần mềm hoàn chỉnh để cài đặt trong máy tính nhƣ một phần mềm chuyên
dụng. Mô hình đã đựợc áp dụng thử nghiệm tốt tại Hà Lan và đã đƣợc triển khai
áp dụng cho đồng bằng sông Cửu Long nƣớc ta.


10

Thêm vào đó, một số nhà khoa học Việt Nam điển hình là Cố Giáo sƣ
Nguyễn Nhƣ Khuê, Nguyễn Ân Niên, Nguyễn Tất Đắc, Nguyễn Văn Điệp,
Nguyễn Minh Sơn, Trần Văn Phúc, Nguyễn Hữu Nhân ... đã xây dựng thành


11

hiện chính. Nhiều báo cáo thống kê về tình hình xâm nhập mặn ở đồng bằng
sông Hồng (Vi Văn Vị, Đoàn Cự Hải, Trần Thanh Xuân, Lã Thanh Hà ...) đã
đƣợc công bố. Các báo cáo trên căn cứ vào số liệu thực đo từ 1960 đã lập bản đồ
xâm nhập mặn tỷ lệ 1:500.000 với các chỉ tiêu 1 ‰ và 4 ‰ ở đồng bằng sông
Hồng - Thái Bình. Đồng thời bằng phƣơng pháp kinh nghiệm, các báo cáo trên
đã xác định ranh giới xâm nhâp mặn trung bình cho các tháng theo chiều dài
sông với 2 chỉ tiêu nói trên. Vấn đề dự báo xâm nhập mặn chƣa đặt ra.
- Trong công trình "Nghiên cứu xâm nhập mặn ở đồng bằng Bắc Bộ Việt
Nam " cố tác giả Vi Văn Vị (Viện KTTV) đã cho thấy, trên hệ thống sông Hồng
độ mặn lớn nhất thƣờng xuất hiện vào tháng 1, trên hệ thống sông Thái Bình vào
tháng 3. Riêng sông Ninh Cơ và sông Đáy thuộc hệ thống sông Hồng thì thời
gian xuất hiện độ mặn lớn nhất lại tƣơng tự nhƣ hệ thống sông Thái Bình. Điều
này phụ thuộc chặt chẽ vào nguyên nhân địa mạo, lƣợng nƣớc thƣợng nguồn và
tình hình sử dụng nƣớc trong khu vực.
- Năm 1994 - 1995 trong khuôn khổ đề tài NCKH cấp Tổng cục do Trần
Văn Phúc chủ trì, đã xây dựng mô hình SIMRR tính toán thử nghiệm xâm nhập
mặn ở một số cửa sông ở đồng bằng Cửu Long và sông Hồng dƣới tác động điều
tiết dòng chảy cạn của hồ chứa Hoà Bình. Kết quả của đề tài đã chỉ ra mức độ
xâm nhập mặn theo chiều dài sông phụ thuộc mức xả của hồ chứa Hoà Bình.
- Cũng xét tác động điều tiết của hồ Hoà Bình, Trịnh Đình Lƣ đã có nhận
xét: Lƣu lƣợng trung bình mùa cạn hạ lƣu sông Hồng do tác động điều tiết của
hồ Hoà bình đã tăng 1,65 lần so với trƣớc khi chƣa có hồ nên độ mặn lớn nhất
4‰ bị đẩy lùi gần biển khoảng 7 - 9 km tính trung bình cho các sông.
- Nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch cấp nƣớc cho vùng hạ du, trong
các năm 90 thế kỷ 20, Viện Quy hoạch Thủy lợi và Viện Khoa học Thủy lợi (Bộ
NN & PTNT) đã sử dụng mô hình VRSAP (Nguyễn Nhƣ Khuê) để tính toán
xâm nhập mặn cho khu vực đồng bằng sông Hồng - Thái Bình. Tuy không đƣợc

Nguyên nƣớc – Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng đƣợc giao
nhiệm vụ (Nhiệm vụ 01): “Xây dựng mô hình dự báo xâm nhập mặn phục vụ
kiểm định các phƣơng án quy hoạch, quản lý sử dụng nƣớc vùng hạ lƣu sông
Mã, sông Yên theo các phƣơng án sử dụng nƣớc” do PGS.TS. Lã Thanh Hà
chủ trì.
Sau 2 năm thực hiện, Nhiệm vụ đã đạt đƣợc các kết quả sau:
- Thiết lập một mô hình thủy động lực học nhằm mô phỏng diễn biến
dòng chảy mùa cạn và xâm nhập mặn ở vùng hạ du lƣu vực sông Mã, sông
Hoạt, sông Yên.


13

- Sử dụng mô hình để kiểm định các phƣơng án sử dụng nƣớc theo các
kịch bản khác nhau nhằm đƣa ra một bức tranh về tình hình xâm nhập mặn ứng
với các điều kiện dòng chảy thƣợng lƣu và quá trình thủy triều ở hạ lƣu.
- Nâng cao khả năng ứng dụng mô hình dự báo xâm nhập mặn để từng
bƣớc phục vụ cho dự báo thời gian thực dòng chảy kiệt và mặn.
- Chuyển giao công nghệ mô hình cho các cán bộ kỹ thuật của các cơ
quan chức năng trong tỉnh Thanh Hóa để từng bƣớc sử dụng mô hình trong công
tác quản lý, kiểm soát nguồn nƣớc.
Kết quả xây dựng mô hình xâm nhập mặn cho sông Mã, Yên đã đƣợc
tổng hợp và chạy trên phần mềm DHI MIKE. Đây là bộ mô hình nền phục vụ
các nhiệm vụ khai thác tiếp theo, trƣớc hết là dự báo nghiệp vụ xâm nhập mặn
trên hệ thống sông Mã, Yên tỉnh Thanh Hóa.
Xem bảng 1.1 giới thiệu một số mô hình tính toán thủy lực và xâm nhập
mặn thƣờng đƣợc sử dụng ở Việt Nam.
Bảng 1.1. Tóm tắt một số mô hình toán thƣờng đƣợc sử dụng ở Việt Nam
TT


SWMM -EXTRAN

EPA – Mỹ

8
9
10

TELEMAC
HEC-RAS
ISIS

11

EFDC

EDF – Pháp
Mỹ
Anh
Cơ quan Bảo vệ Môi
trƣờng Mỹ (EPA)

12

MIKE

5

Trịnh Quang Hoà
Nguyễn Ân Niên


Không

Không

1,2,3 chiều



Thủy văn, thủy lực
1, 2 chiều



Loại mô hình

Không

Từ những phân tích trên có thể có một số nhận xét về bƣớc đầu về nghiên
cứu xâm nhập mặn ở nƣớc ta nhƣ trình bày dƣới đây:


14

 Ưu điểm:
1. Kết quả mở ra khả năng sử dụng mô hình toán để giải quyết một vấn đề
thực tế và tạo tiền đề cho bài toán dự báo xâm nhập mặn trên cơ sở các thử
nghiệm đã có.
2. Hệ thống mạng lƣới đo mặn thƣa, phân bố không đều chƣa phản ánh
thực trạng xâm nhập mặn ở khu vực 9 cửa sông thuộc khu vực đồng bằng sông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status