Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN VĂN GIỎI
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC
SINH TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thái Nguyên – Năm 2011
Nghiên cứu khoa học là một chặng đường đầy khó khăn và thử thách.
Sau hơn một năm làm luận văn, tôi đã trải nghiệm được rất nhiều điều, rút ra
được những bài học bổ ích cho cuộc sống.
Công trình được hoàn thành bên cạnh sự cố gắng của cá nhân là sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp, của bạn bè và những
người thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.
Nông Khánh Bằng – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này. Kính chúc thầy và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa Tâm lý
– Giáo dục, các cán bộ khoa Sau đại học trường Đại học Sư phạm – Đại học
Thái Nguyên đã dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong suốt hai năm học vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của Ban
giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Hà
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu để
hoàn thành luận văn.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành của mình tới bạn bè đồng
nghiệp, tới những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi về mọi
mặt để tôi có thể hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2011
Tác giả Nguyễn Văn Giỏi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC Trang
1.2.3. Phát triển kỹ năng giao tiếp 19
1.2.4 Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh PTDT
Nội trú 20
1.3. Một số vấn đề về phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh PTDT
Nội trú hiện nay 21
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh PTDT Nội trú ( bậc THPT ) 21
1.3.2. Vai trò của giao tiếp và kỹ năng giao tiếp trong sự phát triển
nhân cách của học sinh PTDT Nội trú 23
1.3.3. Các nhiệm vụ phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh PTDT
Nội trú 24
1.3.4. Con đường và phương pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho
học sinh PTDT Nội trú 25
1.4. Phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh PTDT Nội Trú thông qua
các môn học ƣu thế và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 26
1.4.1. Các môn học ưu thế 26
1.4.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong chương trình giáo
dục bậc THPT 27
1.4.3. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển
kỹ năng giao tiếp cho học sinh PTDT Nội trú 29
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển
kỹ năng giao tiếp của học sinh PTDT Nội Trú 30
1.5. Tiểu kết chƣơng 1 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH HÀ GIANG
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 34
2.1.1. Khái quát về trường PTDT Nội trú và học sinh trường PTDT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nội trú tỉnh Hà Giang 34
2.5. Tiểu kết chƣơng 2 80
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH HÀ GIANG
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 82
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 82
3.1.2. Nguyên tắc phù hợp với đối tượng giáo dục 82
3.1.3. Nguyên tắc cung cấp thông tin cơ bản 83
3.1.4. Nguyên tắc khuyến khích động viên, cổ vũ người học và hướng họ
tới một tương lai tươi sáng hơn 83
3.1.5. Nguyên tắc phát huy óc phê phán và khả năng lựa chọn phương án
phù hợp của người học 84
3.1.6. Nguyên tắc phối hợp các lực lượng giáo dục 84
3.1.7. Nguyên tắc giáo dục đồng đẳng 84
3.1.8. Nguyên tắc thực hiện giáo dục kiên trì, củng cố thường xuyên và
lâu dài 84
3.2. Một số biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh trƣờng PTDT
Nội trú tỉnh Hà Giang 85
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh về
tầm quan trọng cuả việc phát triển KNGT; tăng cường sự phối hợp giữa
các hoạt động giáo dục để phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh
PTDT Nội trú 85
3.2.2. Phát triển năng lực tổ chức hoạt động cho giáo viên và các chủ thể
tham gia giáo dục, nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh thông qua
các môn học ưu thế và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 87
3.2.3. Nâng cao tính tích cực, tự giác cho học sinh trong các hoạt động,
trau dồi vốn ngôn ngữ cho học sinh thông qua quá trình học tập cũng như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
các hình thức giao tiếp 90
Stt
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
CSVC
Cơ sở vật chất
2
GD – ĐT
Giáo dục và Đào tạo
3
GDCD
Giáo dục công dân
4
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
5
HS
Học sinh
6
KN
Kỹ năng
7
KNGT
Kỹ năng giao tiếp
8
PTDT
Phổ thông dân tộc
9
SL
Số lƣợng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Stt
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của các
KNGT đối với học sinh trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà
Giang
36
Bảng 2.2
Nhận thức của học sinh về mức độ cần thiết của các
KNGT
37
Bảng 2.3
Nhu cầu phát triển và rèn luyện KNGT của học sinh
39
Bảng 2.4
Nhận thức của giáo viên và học sinh về biện pháp,
phƣơng pháp phát triển KNGT cho học sinh
41
Bảng 2.5
Quan điểm của giáo viên về mục đích phát triển KNGT
cho học sinh
43
61
Bảng 2.14
Vai trò của các môn học trong việc phát triển KNGT cho
học sinh trƣờng PTDT Nội trú tỉnh
62
Bảng 2.15
Thời điểm lồng ghép việc phát triển KNGT cho học sinh
thông qua các môn học chính khóa
63
Bảng 2.16
Biện pháp, phƣơng pháp phát triển KNGT cho học sinh
trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà Giang
64
Bảng 2.17
Nhận xét của giáo viên về mức độ và tính hiệu quả của
các chủ thể tham gia phát triển KNGT cho học sinh
trƣờng PTDT Nội trú
67
Bảng 3.1
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp đƣợc đề xuất
103 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đã biết, đầu thế kỷ XXI, nền giáo dục của nhân loại có những
bƣớc tiến lớn với nhiều thành tựu về mọi mặt. Hầu hết các quốc gia đều nhận
lạc hậu, tỉ lệ mù chữ, tái mù cao so với cả nƣớc. Nhiều địa phƣơng, làng bản
còn xu hƣớng sống co cụm ít giao lƣu, trao đổi văn hóa, kinh tế giữa các vùng
miền, còn tự canh, tự cung, tự cấp. Điều đó dẫn tới tình trạng ngƣời dân, kể cả
các em học sinh ở vùng cao, vùng sâu ngại giao tiếp hoặc không biết cách
giao tiếp. Nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số, con cái vẫn xƣng hô với cha
mẹ, ông bà là “ tao, mày”, “ cái mày, cái tao”, hoặc dùng từ “nó” để chỉ
những ngƣời lớn tuổi….v.v.
Trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà Giang là nơi giáo dục, đào tạo những học
sinh ngƣời dân tộc thiểu số của tỉnh. Đây là lực lƣợng kế cận đặc biệt quan
trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở miền núi sau này. Đối với những
học sinh ngƣời dân tộc thiểu số, chúng tôi nhận thấy, do sự khác biệt bởi
nhiều yếu tố nhƣ: tính cách dân tộc, văn hóa, lối sống, trình độ nhận thức…
nên KNGT của các em còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Do đó, việc
nghiên cứu về KNGT là một việc làm cần thiết góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục và giảng dạy ở bậc THPT hiện nay.
Từ những phân tích trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:“Phát triển
kỹ năng giao tiếp cho học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Hà Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh ở
trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà Giang; từ đó đề xuất các biện pháp phát triển kỹ
năng giao tiếp cho học sinh trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà Giang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh trƣờng PTDT Nội
chỉnh quá trình giao tiếp; 10.Sự nhạy cảm trong giao tiếp.
- Xây dựng các biện pháp phát triển một số kỹ năng giao tiếp cơ bản
cho học sinh trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà Giang .
6.2. Về địa bàn và khách thể khảo sát
Quá trình nghiên cứu đƣợc thực hiện tại trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Hà
Giang. Khách thể khảo sát gồm: 209 học sinh và 40 cán bộ giáo viên của nhà
trƣờng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
Vận dụng quan điểm giáo dục học Macxít, tƣ tƣởng của Chủ tịch Hồ
Chí Minh, đƣờng lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát
triển giáo dục và đào tạo thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp trong sự
hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh bậc THPT trên quan
điểm hệ thống, quan điểm phát triển, quan điểm tâm lý học hoạt động, quan điểm
thực tiễn.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phƣơng pháp tổng hợp,
hệ thống hoá, phân tích tài liệu, phƣơng pháp lịch sử.
7.2.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phƣơng pháp điều tra
bằng ankét, phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp trò chuyện, phƣơng pháp
chuyên gia, phƣơng pháp khảo nghiệm sƣ phạm, phƣơng pháp tổng kết kinh
nghiệm, phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sƣ phạm, phƣơng pháp
phân tích chân dung tâm lý.
7.2.3. Các phƣơng pháp khác: phƣơng pháp thống kê; một số phần mềm tin học
chuyên dùng cho công tác nghiên cứu khoa học để xử lý số liệu thực tiễn làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CHO HỌC SINH PTDT NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Mục tiêu của giáo dục xét đến cùng là nhằm phát triển toàn diện nhân
cách học sinh, nhân cách ngƣời đƣợc giáo dục. Sự phát triển toàn diện nhân
cách bao gồm phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, năng lực thực
tiễn v.v. Học sinh vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình giáo dục,
việc giáo dục không chỉ diễn ra trên lớp, trong trƣờng học mà còn đƣợc thực
hiện ngoài trƣờng học theo phƣơng thức kết hợp giáo dục giữa gia đình, nhà
trƣờng và xã hội thông qua nhiều hình thức học tập, lao động, ngoại
khóa….v.v.
Trong lịch sử, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về giao tiếp, vai trò
của giao tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách con ngƣời nói chung
và nhân cách học sinh nói riêng. Trên cơ sở đó các nhà giáo dục đề xuất
những biện pháp thiết thực giúp ngƣời học hình thành và phát triển kỹ năng
giao tiếp làm công cụ để học tập, chiếm lĩnh tri thức, chiếm lĩnh kinh nghiệm
xã hội – lịch sử nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách.
Đầu thế kỷ XX, dựa trên tƣ tƣởng triết học Macxít, các nhà Tâm lý học
nổi tiếng của Liên Xô (cũ) nhƣ L.X.Vƣgôtxki, X.L.Rubinxtêin,
A.N.Lêônchiev…, đã đề cập đến vấn đề giao tiếp của trẻ em ở các lứa tuổi
khác nhau. Tác giả A.V.Muđơrikơ trong tác phẩm “Giao tiếp nhƣ là một nhân
tố giáo dục học sinh” đã đi sâu nghiên cứu ảnh hƣởng của giao tiếp đối với sự
vƣợt lên chính mình, có kỹ năng sống hòa nhập, hoàn thiện nhân cách để làm
chủ bản thân, làm chủ xã hội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp cho học
sinh đã đƣợc một số nhà nghiên cứu và nhà giáo dục quan tâm. Những năm
gần đây, một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến vai trò của giao tiếp
trong giáo dục ở nhà trƣờng phổ thông.
- Tác giả Đặng Xuân Hoài và các nhà nghiên cứu thuộc Viện Khoa học
giáo dục (1983) nghiên cứu “Sự hình thành động cơ xã hội của học sinh cấp
2, 3” đã khẳng định: “Giao lƣu là điều kiện tất yếu tạo nên sự hiểu biết lẫn
nhau, sự ăn ý, sự thông cảm, sự phối hợp hành động, sự phân công trách
nhiệm”.
- Tác giả Đỗ Thị Hạnh Phúc nghiên cứu “Nhu cầu kết bạn của thiếu
niên” đã chỉ ra rằng, nhu cầu giao tiếp với bạn cùng tuổi ở thiếu niên phát
triển mạnh, là cơ sở để hình thành và phát triển quan hệ bạn bè trong và ngoài
nhà trƣờng.
- Tác giả Phùng Thị Hằng, trong luận án tiến sĩ: “Một số đặc điểm giao
tiếp của học sinh THPT dân tộc Tày, Nùng” đã chỉ ra rằng, giao tiếp của học
sinh THPT dân tộc Tày, Nùng tiếng mẹ đẻ là phƣơng tiện giao tiếp thƣờng
ngày của các em, nó có ảnh hƣởng đến quá trình sử dụng tiếng Việt của học
sinh trong các tình huống giao tiếp. Để hình thành và phát triển các kỹ năng
giao tiếp cho học sinh THPT ngƣời dân tộc thiểu số thì một trong các hình
thức, biện pháp rất hiệu quả là tổ chức các hoạt động học tập, hoạt động ngoài
giờ lên lớp đa dạng, linh hoạt, sinh động phù hợp với điều kiện nhà trƣờng,
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Giao tiếp
1.2.1.1. Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là một hiện tƣợng tâm lý phức tạp, có nhiều mặt, nhiều cấp
độ, nó đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau: Nghiên cứu trên quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
điểm của lý thuyết hệ thống, của điều khiển học, tâm lý học xã hội, tâm lý học
nhân cách, tâm lý học kinh doanh, ngôn ngữ học, v.v. Các nhà khoa học đã
đƣa ra nhiều định nghĩa, nhiều quan niệm khác nhau về giao tiếp và có thể
khái quát thành ba xu hƣớng sau đây:
* Xu hƣớng thu hẹp nội hàm giao tiếp
Đại diện cho xu hƣớng này là nhà tâm lý học ngƣời Mỹ E.E. Acguyt,
nhà tâm lý học K.K. Platônốp, A. Kôlôminxki, M.Again (Anh), X.L.
Rubinstein, A.G. Côvalov, L.X. Vƣgôtxki…v.v.
Ở xu hƣớng này, các tác giả quan niệm giao tiếp nhƣ là một quá trình
thông tin, chỉ đề cập đến mặt nào đó của nội hàm giao tiếp. Họ cho rằng muốn
đạt kết quả cao trong giao tiếp thì chủ yếu phải tổ chức quá trình giao tiếp sao
cho bên phát, bên thu thông tin không bị thất lạc, phải cùng ngôn ngữ, cùng
nền văn hoá…., thì mới có thể hiểu đúng thông điệp mà họ muốn truyền cho
nhau. Có thể nói hƣớng nghiên cứu này chỉ dừng ở việc mô tả bề ngoài của
quá trình giao tiếp, chƣa làm rõ bản chất của quá trình này.
* Xu hƣớng mở rộng nội hàm khái niệm giao tiếp
Ngƣợc với xu hƣớng thứ nhất các tác giả của xu hƣớng này lại quá mở
rộng khái niệm giao tiếp. Thậm chí có tác giả coi giao tiếp có chung cả ở
ngƣời và động vật. Đại diện cho xu hƣớng này là các tác giả: B.V. Xôcôliôv,
L.V. Bueva, J.Bermont, M.Bevtrant, R.Chakin và các tác giả tập tính học
động vật. Họ đã đồng nhất giao tiếp với giao lƣu chung cho cả ngƣời và động
mối quan hệ của con ngƣời mới đƣợc hình thành, vận hành và phát triển.
- Trong quá trình giao tiếp bao giờ cũng có sự tác động qua lại giữa chủ
thể giao tiếp và khách thể giao tiếp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Trong quá trình giao tiếp có hai chủ thể cùng tham gia trao đổi thông
tin, cảm xúc, tác động lẫn nhau, phản ánh và hiểu biết lẫn nhau, chủ thể này
lại chính là “khách thể” của chủ thể kia.
Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp đƣợc nghiên cứu muộn và chậm hơn. Các
tác giả cũng đã đƣa ra các quan niệm khác nhau về giao tiếp:
- Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các quan hệ ngƣời - ngƣời để
hiện thực hoá các quan hệ xã hội[17].
- Giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con ngƣời với con ngƣời nhằm
mục đích trao đổi tƣ tƣởng tình cảm, vốn sống, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
[22].
- Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa ngƣời và ngƣời thông qua đó con
ngƣời trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hƣởng
tác động qua lại lẫn nhau [36].
- Giao tiếp của con ngƣời là một quá trình có chủ định hay không chủ
định, có ý thức hay không có ý thức mà trong đó các cảm xúc và tƣ tƣởng
đƣợc biểu đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc bằng phi ngôn ngữ
[40].
- Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý, tạo nên quan hệ giữa hai hoặc nhiều
ngƣời với nhau, chứa định nội dung xã hội lịch sử nhất định, có nhiều chức
năng tác động, hỗ trợ cùng nhau [3].
Nhƣ vậy, từ các quan niệm về giao tiếp khác nhau chúng ta có thể hiểu
giao tiếp bao gồm ba mặt thống nhất, tác động qua lại bổ sung cho nhau:
- Mặt nhận thức: Bao gồm trao đổi thông tin, tri giác lẫn nhau, hiểu biết
bản thân.
+ Chức năng điều chỉnh hành vi: Trên cơ sở nhận thức, đánh giá lẫn
nhau, qua giao tiếp mỗi chủ thể có khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình
cũng nhƣ tác động đến động cơ, mục đích và quyết định hành động của chủ
thể khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
+ Chức năng phối hợp hành động: Nhờ quá trình giao tiếp, con ngƣời
đã liên kết, hợp tác với nhau, phối hợp hoạt động, hành động để cùng giải
quyết nhiệm vụ nào đó đạt tới mục tiêu chung.
Tuy có nhiều cách phân chia khác nhau về chức năng của giao tiếp,
nhƣng các tác giả đều thống nhất ở chỗ: Thông qua giao tiếp con ngƣời điều
khiển, điều chỉnh hoạt động nhằm thích ứng với yêu cầu của đời sống xã hội,
đảm bảo cho sự phát triển mỗi cá nhân và sự tồn tại phát triển của xã hội.
1.2.1.3. Vai trò của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển nhân
cách
Giao tiếp là nhu cầu của cuộc sống, là điều kiện tồn tại, phát triển của
con ngƣời và xã hội. Nguồn ngốc của giao tiếp xuất phát từ hoạt động lao
động xã hội. Hoạt động lao động đã tạo ra các quan hệ trong lao động, từ đó
xuất hiện các quan hệ kinh tế, chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức, luật pháp… Đó là
các quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong quá trình hoạt động cùng
nhau.
Thông qua giao tiếp, cá nhân gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, tiếp
thu nền văn hoá xã hội - lịch sử biến nó thành cái riêng của mình, cũng qua
quá trình giao tiếp con ngƣời truyền đạt lại những kinh nghiệm xã hội - lịch
sử của bản thân cho ngƣời khác, cho xã hội, đồng thời tiếp thu các kinh
nghiệm xã hội - lịch sử của loài ngƣời chuyển thành kinh nghiệm của bản
thân.
học nghiên cứu và hiểu theo nhiều góc độ khác nhau nhƣng đều đề cập tới
những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất: KN bao giờ cũng gắn liền với việc thực hiện hành động, hay
hoạt động. Không có KN chung chung, trừu tƣợng tách rời hành động, KN
không có đối tƣợng riêng. Đối tƣợng của nó là đối tƣợng của hành động. Do
đó KN phải đƣợc hiểu trƣớc hết là mặt kỹ thuật của hành động, thao tác hay
hoạt động nhất định.