Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu chế xuất linh trung 1 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------o0o----------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CHẾ XUẤT
LINH TRUNG I

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------o0o----------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG KHU CHẾ XUẤT
LINH TRUNG I

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số

: 60340301


: American Accounting Association

BCTC

: Báo cáo tài chính

COSO

: Committed Of Sponsoring Oganization

COBIT

: Control Objective For Information and Related Technology

DN

: Doanh nghiệp

ĐG

: Đánh giá rủi ro

FEI

: Financial Executives Institute

FDI

: Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)


: Kiểm soát

MT

: Môi trường kiểm soát

QTRR

: Quản trị rủi ro

QT

: Quản trị

TT

: Thông tin và truyền thông


ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 : Đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát .............................. 45
Bảng 4.2 : Đánh giá độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro ......................................... 46
Bảng 4.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát ................................. 47
Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông` ........................ 47
Bảng 4.5: Đánh giá độ tin cậy thang đo giám sát .................................................... 48
Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo kiểm soát nội bộ ....................................... 49
Bảng 4.7: Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA ................................................. 50

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
6. Đóng góp của nghiên cứu ....................................................................................3
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .........................................................4
1.1 Các nghiên cứu trong nước ................................................................................5
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài ...............................................................................7
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu ...................................................................9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................11
2.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ .......................................................................11
2.1.1 Khái niệm về KSNB ..................................................................................11
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ ..............12
2.1.3. Các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Coso 2013 ....16
2.2 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ................................24
2.2.1 Những lợi ích của hệ thống KSNB............................................................24
2.2.2 Những hạn chế của hệ thống KSNB .........................................................25
2.3 Đặc điểm hoạt động của các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh
hưởng đến hệ thống KSNB ....................................................................................26
2.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ..............26
2.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh
hưởng đến hệ thống KSNB ................................................................................27


v
CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................29
3.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................30

5.1 Kết luận ............................................................................................................63


vi
5.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trong khu chế xuất Linh Trung I .......................................65
5.2.1 Giải pháp liên quan đến nhân tố rủi ro ......................................................65
5.2.2 Giải pháp liên quan đến môi trường kiểm soát .........................................67
5.2.3 Giải pháp liên quan đến thông tin và truyền thông ...................................70
5.2.4 Giải pháp liên quan đến giám sát ..............................................................70
5.2.5 Giải pháp liên quan đến hoạt động kiểm soát ...........................................71
5.3 Kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện Hệ thống KSNB ........................................72
5.3.1 Đối với Nhà nước ......................................................................................72
5.3.2 Đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại KCX Linh Trung I............76
5.4 Các hạn chế và phương hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................82
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại
thế giới WTO (World Trade Organization) vào ngày 11/01/2007. Sự kiện này đã
mở ra cơ hội mới cho sự phát triển của đất nước và đặt ra nhiều thách thức cần
phải vượt qua. Cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng
và nền kinh tế Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đóng vai trò hết sức quan trọng và là nguồn lực to lớn thúc đẩy nhanh tiến trình
hội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN có vốn đầu tư nước
ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I
- Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB theo Báo cáo COSO
+ Khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB của các DN có vốn đầu tư
nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống KSNB tại các
DN trong khu chế xuất Linh Trung I
+ Nêu lên những hạn chế của hệ thống KSNB tại các DN trong khu chế xuất
Linh Trung I
+ Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị hoàn thiện hệ
thống KSNB tại các DN trong khu chế xuất Linh Trung I trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu luận văn đặt ra ba câu hỏi như sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng các yếu tố trong hệ thống KSNB tại các DN có vốn
đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I?
Câu hỏi 2: Mức độ hữu hiệu của mỗi yếu tố cấu thành đối với hoạt động
của hệ thống KSNB tại các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh
Trung I như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào góp phần nâng cao tính hữu hiệu hệ thống
KSNB tại các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất Linh Trung I?
4. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu


3
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là các yếu tố ảnh hưởng đến hệ
thống KSNB tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất
Linh Trung I

7. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu trong nước
Mặc dù Bộ tài chính ban hành các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn…xong
trên thực tế vai trò của KSNB trong các đơn vị vẫn còn khá mờ nhạt.
Theo hiểu biết và thống kê của tác giả thì đã có khá nhiều nghiên cứu
trong nước nghiên cứu về hệ thống KSNB trong nhiều lĩnh vực, DN khác
nhau như: KSNB DN nhỏ và vừa (Tạ Thị Thùy Mai, 2008; Nguyễn Thanh
Hoàng Yến, 2009; Trần Quế Anh, 2010; Lê Thị Thanh Huyền, 2010; Phạm
Nguyễn Quỳnh Thanh, 2011; Trần Mạnh Hà, 2012; Nguyễn Thị Bích Hiệp,
2012); DN chế biến gỗ (Dương Thị Ngọc Bích, 2012), DN chế biến thủy sản
(Bùi Mạnh Cường, 2012; Nguyễn Thị Kim Tuyến, 2012), lĩnh vực sản xuất chế
biến (Lê Thị Như Vân, 2010); ngân hàng (Phi Thị Thu Hiền, 2004; Lê Phương
Hồng, 2006; Nguyễn Ngọc Bích Quyên, 2007; Phan Thụy Thanh Thảo, 2007;
Nguyễn Ngọc Diệu Hiền, 2009; Lê Thị Thanh Mỹ, 2010; Phạm Quỳnh Như
Sương, 2010; Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2010; Quách Nữ Trường Giang, 2012;
Trần Thị Thùy Trang, 2012); Kho bạc nhà nước (Bùi Thanh Huyền, 2011), bưu
chính viễn thông (Nguyễn Quốc Đại, 2003; Nguyễn Thị Thanh Trúc, 2012; Mai

dịch vụ tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả lựa chọn các DN dịch vụ trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (20 DN dịch vụ, trong đó có 8 công ty cổ phần
và 12 công ty trách nhiệm hữu hạn) vì nơi đây tập trung tất cả loại hình DN dịch
vụ với nhiều quy mô khác nhau cho nên hệ thống kiểm soát của các DN dịch vụ
cũng được thiếp lập đa dạng và phong phú. Việc khảo sát được tiến hành dưới
hình thức điều tra thông qua Bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến
những người có chức vụ quan trọng trong DN như: Giám Đốc, Kế Toán Trưởng,
Trưởng phòng các bộ phận,… từ đó đưa ra định hướng và giải pháp để xây dựng
hệ thống KSNB ở DN dịch vụ Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, luận văn vẫn còn
những hạn chế như: Cỡ mẫu chưa đủ khái quát để có thể đưa ra kết luận đầy đủ;
Chưa thiếp lập được một tiêu chuẩn cho các DN dịch vụ.
4/Nguyễn Ngọc Hậu, 2010. Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty du lịch
– thương mại Kiên Giang. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.
Luận văn đã dựa trên báo cáo COSO năm 1992 tiến hành lập bảng khảo
sát đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại công ty chủ yếu khảo sát trên 2 chu
trình: mua hàng thanh toán và bán hàng thu tiền, trên cơ sở đó tìm ra nguyên
nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong hệ thống và đưa ra những


7
biện pháp khắc phục mang lại hiệu quả cho công ty du lịch – thương mại Kiên
Giang. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu để thu thập, hệ thống hoá
những vấn đề về hệ thống KSNB; Khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi; tổng
hợp, phân tích kết quả khảo sát để nêu ra ý kiến đánh giá những ưu và nhược
điểm của hệ thống KSNB tại đơn vị. Tuy nhiên, đề tài này vẫn còn nhiều hạn
chế: Tác giả không đề cập đến hệ thống các văn bản đơn vị đang áp dụng để
KSNB; Chỉ nhận dạng các yếu tố làm ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của môi trường
kiểm soát và các thủ tục kiểm soát, các yếu tố đánh giá rủi ro, thông tin truyền
thông và giám sát không được đề cập đến. Do đó, tác giả cũng không đề xuất giải
pháp hoàn thiện các yếu tố này; Bảng câu hỏi khảo sát chỉ được gửi đến Ban

có những gian lận nghiêm trọng như Enron, WorldCom, Marconi, Parmalat…gây
nên hậu quả nghiêm trọng với nền kinh tế. Dựa vào việc phân tích tương quan và
hồi quy để đánh giá bản chất, mối quan hệ giữa các thành phần cấu thành hệ
thống KSNB với việc tiếp cận với việc kiểm soát rủi ro kinh doanh căn cứ vào
giả thiết: H1: Có mối quan hệ tích cực giữa hoạt động hệ thống KSNB với rủi ro
kinh doanh; H2: Có mối quan tương quan giữa các thành tố cấu thành hệ thống
KSNB với việc giảm thiểu rủi ro. Kết quả nghiên cứu cho chỉ ra việc duy trì hệ
thống KSNB vững mạnh sẽ ngăn ngừa rủi ro kinh doanh. Ngoài ra, nghiên cứu
trong tương lai có thể đánh giá vai trò của kiểm toán nội bộ trong việc đảm bảo
chất lượng kiểm soát nội bộ như thế nào
3/ Năm 2006 công trình nghiên cứu của Lembi Noorvee thông qua việc xây
dựng bảng câu hỏi để đánh giá các bộ phận cấu thành KSNB được công bố chỉ ra
điểm mạnh, điểm yếu của năm bộ phận cấu thành hệ thống KSNB. Từ đó so sánh
hệ thống KSNB của 3 doanh nghiệp được khảo sát trên thị trường Mỹ với nhau
và đưa ra các kiến nghị để cải thiện hệ thống KSNB của các doanh nghiệp này
4/ Nghiên cứu của Mongkolsamai, Varipin, Ussahawanitchakit, Phapruke,
2012, trên 120 công ty Thái Lan được niêm yết. Kết quả cho thấy môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng
kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch,
kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng
cần có một tác động tích cực vào chiến lược kiểm soát nội bộ
5/ Amudo, A. & Inanga, E. L, 2009. Evaluation of Internal Control
Systems: A Case Study from Uganda. International Research Journal of Finance
and Economics - Đánh giá hệ thống KSNB: trường hợp nghiên cứu tại Uganda.
Nghiên cứu Tạp chí quốc tế về Kinh tế Tài chính.


9
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các nước thành viên khu vực
(RMCs) của Tổ chức Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AfDB) tập trung vào


10
cũng như gián tiếp đến những nội dung của luận văn mà tác giả thực hiện. Từ đó
giúp tác giả nhận thấy khoảng trống cần nghiên cứu và làm nền tảng thực hiện
các bước tiếp theo của luận văn
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình
bày theo hai phần lần lượt trong nước và ngoài nước trên cơ sở chọn lọc các công
trình tiêu biểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn. Qua những nội
dung đã trình bày trong chương này cho thấy kiểm soát nội bộ trong hoạt động
của các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại KCX Linh Trung là cần thiết cho hướng
nghiên cứu của luận văn


11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái niệm về KSNB
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nhắc đến hệ thống KSNB. Tùy theo
từng lĩnh vực hoạt động cũng như yêu cầu quản trị khác nhau mà mỗi tổ chức có
cách định nghĩa riêng
-

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VAS 400)
KSNB là các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây

dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để
kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; lập báo cáo tài
chính trung thực và hợp lý nhằm bảo vệ và quản lý có hiệu quả tài sản của đơn vị
-

mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành nó. Họ gồm những con người
trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên chứ không
chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục…
+ KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB dù được thiết kế và hoạt
động tốt tới mức nào cũng chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý về việc đạt
được các mục tiêu của đơn vị bởi những hạn chế tiềm tàng trong hệ thống KSNB.
Như vậy, KSNB không đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện
+ Các mục tiêu của KSNB: Để hệ thống có thể hoạt động hiệu quả nhất, mỗi
đơn vị phải đặt ra mục tiêu, lập kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu chung cho
toàn đơn vị và các mục tiêu cho từng bộ phận cụ thể. Bao gồm:
 Mục tiêu hoạt động: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, bảo mật thông tin, mở rộng thị phần, thực hiện chiến lược kinh
doanh…nghĩa là nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các
nguồn lực đơn vị
 Mục tiêu về sự tuân thủ: KSNB phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành các
quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị
 Mục tiêu về báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo tính trung thực và
đáng tin cậy của BCTC
Như vậy, thông qua báo cáo COSO 2013, khái niệm hệ thống KSNB được
chuẩn hóa phát triển thành một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh. Nêu được
các khái niệm nền tảng cho cách thức tổ chức, thiết kế và vận hành hệ thống
KSNB. Cung cấp nền tảng lý luận cho các ứng dụng giữa các tổ chức hoạt động
trong các lĩnh vực, các khu vực, các quốc gia khác nhau
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
Từ khi có hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý phải luôn đề ra các biện
pháp để kiểm soát và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực. Trong các hoạt
động kinh doanh, khâu kiểm soát luôn giữ một vị trí quan trọng. Thông qua các


13

làm luật Hoa Kỳ quan tâm đến KSNB trong doanh nghiệp, nhiều văn bản hướng
dẫn về KSNB được ban hành bởi: Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ năm 1988, tổ
chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ năm 1991, Ủy ban chuẩn mực kiểm toán Hoa
Kỳ năm 1998


14
Cùng lúc đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực đề cập đến
những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB như SAP 29 (1958), SAP 54
(1972), SAP 55 (1988)…tập trung vào các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB,
phân biệt KSNB ở cấp độ quản lý và cấp độ kế toán… Các thành tố cấu thành hệ
thống KSNB trở thành chủ đề tranh luận trong việc hướng tới mục tiêu hình
thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB
-

Sự ra đời của báo cáo COSO năm 1992

Trong thời gian này, sự phát triển hưng thịnh và lớn mạnh của các công ty ở
Hoa Kỳ đi kèm với nó là hệ lụy của việc mở rộng cả về quy mô lẫn tốc độ của
gian lận dẫn đến thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế.
Nhiều ủy ban đã ra đời kịp thời để khảo sát và tìm cách khắc phục nhằm
ngăn chặn các gian lận, trong đó có Ủy ban quốc gia về chống gian lận báo cáo
tài chính Treadway Commission được thành lập vào năm 1985. Ủy ban này có
nhiệm vụ là xác định các yếu tố gian lận trên Báo cáo tài chính và đưa ra những
giải pháp giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng của các gian lận đó đến thông tin trên
báo cáo tài chính
COSO là một ủy ban gồm nhiều tổ chức nghề nghiệp được thành lập nhằm
hỗ trợ cho Ủy ban Treadway như: Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), hiệp hội kế
toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội các nhà quản trị tài chính (FEI),
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA).

luận mới mà chỉ là sự vận dụng các lý luận cơ bản của Báo cáo COSO 1992 vào
lĩnh vực ngân hàng
+ Phát triển theo hướng quốc gia: Nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh
hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB. Điển hình là Báo cáo
COSO 1995 (Canada) và Báo cáo Turnbull 1999 (Anh). Các báo cáo này có
những quan điểm riêng nhưng về tổng thể không có sự khác biệt lớn so với Báo
cáo COSO 1992
+ ISACA ban hành COBIT vào năm 1996. COBIT là hệ thống KSNB có
khuynh hướng phát triển trong môi trường công nghệ thông tin – CIS
+ Năm 2004 Báo cáo COSO tái bản lần đầu tiên, bên cạnh những điểm chính
đã được đề cập trong Báo cáo COSO 1992 thì nhấn mạnh đến việc quản trị rủi ro
+ Năm 2013 khuôn mẫu COSO 2013 đưa ra nguyên tắc tiếp cận mới cho nhà
quản lý với năm thành phần cơ bản và 17 nguyên tắc thông qua đó nhà quản lý sẽ
thiết kế và thực thi hệ thống KSNB tại đơn vị mình trong điều kiện mới
Như vậy, Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và
định nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm nổi bật là tầm
nhìn rộng, mang tính quản trị, đề cập các vấn đề liên quan báo cáo tài chính, hoạt
động và tính tuân thủ. Tuy nó chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng tạo lập một cơ sở lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status