BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------
VÕ THỊ HỒNG VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------
VÕ THỊ HỒNG VI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
3.
Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
4.1
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3
4.2
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
6.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ........................................................................ 4
7.
2.3.2 Lý thuyết lập quy ............................................................................................... 24
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ........... 25
2.4.1 Môi trường kiểm soát......................................................................................... 25
2.4.2 Đánh giá rủi ro ................................................................................................... 27
2.4.3 Hoạt động kiểm soát .......................................................................................... 29
2.4.4 Thông tin và truyền thông.................................................................................. 31
2.4.5 Giám sát ............................................................................................................. 34
2.4.6 Thể chế chính trị ................................................................................................ 35
2.5 Vai trò và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến kiểm soát nội bộ tại
các ngân hàng ............................................................................................................... 37
2.5.1 Hội đồng quản trị ............................................................................................... 37
2.5.2 Ban giám đốc ..................................................................................................... 38
2.5.3 Kiểm toán viên nội bộ ........................................................................................ 38
2.5.4 Nhân viên ........................................................................................................... 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 40
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 41
3.1
Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................. 41
3.1.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 41
3.1.2 Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 42
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 42
3.2.2 Thiết kế khung nghiên cứu ................................................................................ 42
3.3 Nghiên cứu bằng phương pháp định tính ............................................................. 44
3.4 Nghiên cứu bằng phương pháp định lượng .......................................................... 45
3.4.1 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi ..................................................... 45
3.4.2 Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................... 48
3.4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Kiểm định Cronbach’s Alpha) ................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC:
Báo cáo tài chính
COSO:
Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission– Uỷ
ban Treadway về việc chống gian lận trên báo cáo tài chính
ĐCS:
Đảng Cộng sản
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HTKSNB:
Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB:
Kiểm soát nội bộ
Bảng 3.4. Các biến quan sát của thang đo Thông tin và truyền thông
51
Bảng 3.5. Các biến quan sát của thang đo Giám sát
51
Bảng 3.6. Các biến quan sát của thang đo Thể chế chính trị
51
Bảng 3.7. Các biến quan sát thang đo Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 52
Bảng 4.1. Kết quả Cronbach’s Alpha của các thang đo
59
Bảng 4.2. Kết quả phân tích EFA các yếu tố tác động
62
Bảng 4.3. Kết quả EFA yếu tố phụ thuộc
64
Bảng 4.4. Phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
65
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mô hình hồi quy
21
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB tại các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
45
Hình 3.1: Sơ đồ khung nghiên cứu của luận văn
47
Hình 4.1. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
68
Hình 4.2. Biểu đồ P – P Plot về phân phối chuẩn của phần dư
69
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một cách căn
bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ, … Có thể nói hoạt động của hệ
thống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triển
kinh tế đất nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống ngân hàng Việt Nam còn
bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là việc quản lý
hoạt động của các ngân hàng thương mại với các loại hình sở hữu khác nhau. Những yếu
chế; các nguyên tắc thiết kế hoạt động kiểm soát chưa được tuân thủ một cách đầy đủ; vai
trò giám sát của kiểm toán nội bộ đối với hệ thống KSNB còn hạn chế; …
Bình Thuận là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, với các thế mạnh
phát triển kinh tế là các hoạt động về du lịch biển, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản, nông
lâm ngư nghiệp, … Do đó, nhu cầu về vay vốn cũng như huy động vốn tăng cao, dẫn đến
việc tăng trưởng về số lượng cũng như chất lượng của các ngân hàng thương mại. Vì vậy,
việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ giúp các ngân hàng thương mại
tại Bình Thuận ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro, từ đó giúp ngân hàng cũng như nền kinh tế
phát triển bền vững.
Theo tìm hiểu của tác giả, tại Việt Nam, phần lớn các luận văn liên quan đến kiểm
soát nội bộ hiện nay chỉ tập trung chủ yếu vào việc đánh giá và hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ tại một công ty, một ngân hàng hoặc một lĩnh vực cụ thể, và có rất ít nghiên
cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
THUẬN” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
3
-
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
-
Mục tiêu cụ thể:
+ Một là, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các
4
-
Dữ liệu nghiên cứu:
+ Dữ liệu sơ cấp: các bảng khảo sát thu thập từ các chuyên gia
+ Dữ liệu thứ cấp: các quy định, thông tư, công văn, báo cáo của Bộ tài chính, Ngân
hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng nhà nước tỉnh Bình Thuận.
-
Phương pháp nghiên cứu chung của luận văn là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp,
bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng, trong đó phương pháp
định lượng đóng vai trò chủ đạo.
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả thực hiện khảo sát, phỏng vấn các
chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, qua đó sẽ tổng hợp, so
sánh, đối chiếu các lý thuyết về kiểm soát nội bộ, lý thuyết về sự hữu hiệu, từ đó đưa
ra quan điểm chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu
hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở các yếu tố đã xác định ở phương
pháp định tính, cùng với các lý thuyết và nghiên cứu trước đây, tác giả đưa ra các giả
thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả tiến hành kiểm
định các yếu tố tác động và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đó đến sự hữu
hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Sau khi hoàn thành, bài nghiên cứu sẽ xác định được nhân tố nào có ảnh hưởng
mạnh nhất đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, từ đó giúp ngân hàng Nhà nước Bình Thuận xây dựng cơ
Research Journal of Finance and Economics nghiên cứu mô hình chuẩn trong việc đánh
giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi
Ngân hàng Phát Triển Châu Phi. Mô hình nghiên cứu đo lường sự hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ thông qua 6 biến độc lập bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, hệ thống thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát và công nghệ thông
tin; 2 biến điều tiết là uỷ quyền và mối quan hệ cộng tác. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự
thiếu hụt một số thành phần trong kiểm soát nội bộ dẫn đến kết quả vận hành hệ thống
kiểm soát nội bộ chưa đạt được sự hữu hiệu. Bài nghiên cứu đã thiết lập được mô hình lý
thuyết về mối quan hệ của các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ. Tuy nhiên, bài nghiên cứu thực hiện bằng các hình thức quan sát, phân tích tài
liệu, xếp hạng, chưa có sự phân tích định lượng về các con số thống kê để đưa ra kết luận
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Do đó, khó có thể nhận biết được những chỗ yếu kém
để hoàn thiện và nâng cao HTKSNB, nhằm hỗ trợ việc quản lý ngân sách trong khu vực
công tốt hơn.
Bài nghiên cứu “Evaluation of Internal Control Structure: Evidence from Six
Listed Banks in Bangladesh” của Sultana R and Haque M. E., (2011) nghiên cứu thực
nghiệm từ 6 ngân hàng niêm yết ở Bangladesh. Nghiên cứu cho rằng để xác định khả
năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc
kiểm soát nội bộ trong một đơn vị. Mô hình nghiên cứu đo lường sự hữu hiệu của hệ
7
thống kiểm soát nội bộ của 6 ngân hàng niêm yết ở Bangladesh thông qua 5 biến độc lập
là các thành phần của hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ
thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát và 2 biến điều tiết là
uỷ quyền và mối quan hệ cộng tác. Bài nghiên cứu tập trung so sánh mức độ tác động của
từng yếu tố giữa các ngân hàng với nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình trên thực
sự có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các
ngân hàng, cụ thể từng thành phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ (biến độc lập) hoạt
động tốt sẽ đảm bảo hợp lý các mục tiêu kiểm soát và vì thế đảm bảo sự hữu hiệu của hệ
mại Việt Nam bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông,
hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Kết quả nghiên cứu cho
thấy mức độ tác động của các yếu tố nêu trên đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các
ngân hàng thương mại như sau: (1) đánh giá rủi ro, (2) hoạt động kiểm soát, (3) thông tin
và truyền thông, (4) thể chế chính trị, (5) giám sát, (6) môi trường kiểm soát và lợi ích
nhóm. Trong hai yếu tố có tác động thấp nhất đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam, yếu tố “Môi trường kiểm soát” là một
trong năm yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO, còn yếu tố “Lợi
ích nhóm” là yếu tố được phát triển bởi tác giả Hồ Tuấn Vũ. Do đó, căn cứ vào kết quả
nghiên cứu trên, tác giả sẽ kế thừa nhân tố “Thể chế chính trị” làm biến độc lập cho đề tài
của mình cùng với năm yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm
soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, giám sát.
Luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Bình, 2014 “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát
nội bộ hữu hiệu đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại
TP.Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm đánh giá mối quan hệ tác động của hệ thống kiểm
soát nội bộ hữu hiệu, và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin đối với chất lượng hệ
thống thông tin kế toán. Nghiên cứu đánh giá mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ dựa trên ba mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ. Kết
quả nghiên cứu định tính và định lượng cho thấy chất lượng hệ thống thông tin kế toán
ảnh hưởng tích cực đến hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, mức độ ứng dụng công nghệ
9
thông tin trong công tác kế toán, cũng như các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ
hữu hiệu.
Luận văn của tác giả Lê Thị Hoàng Loan, 2015 “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ trong quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
theo hướng quản trị rủi ro” phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và hệ thống kiểm soát nội
bộ bao gồm các yếu tố: môi trường kiểm soát, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện tiềm
tàng, đánh giá rủi ro, phản ứng với rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông,
thường tập trung đánh giá sự hữu hiệu đó thông qua hai hướng nghiên cứu:
-
Một là, đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua năm thành phần
của hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt
động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Có hai yếu tố được phát triển bởi
tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) là thể chế chính trị và lợi ích nhóm.
-
Hai là, đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc đo lường
dựa trên ba mục tiêu cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm mục tiêu hoạt
động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ.
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu
Tại Việt Nam, hiện nay có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến kiểm soát nội bộ,
trong đó phần lớn là các nghiên cứu đánh giá thực trạng và nêu giải pháp cho từng doanh
nghiệp cụ thể, hoặc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của một ngành hoặc nhóm ngành
tại một khu vực nhất định. Các nghiên cứu định lượng tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng
đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ chưa nhiều, đặc biệt là trong lĩnh vực
ngân hàng. Nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận trên
cơ sở đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ và thêm hai yếu tố do tác
giả Hồ Tuấn Vũ tự phát triển.
Hệ thống ngân hàng thương mại tại tỉnh Bình Thuận đang trong giai đoạn tăng
trưởng và phát triển, do đó một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đóng vai trò rất quan
trọng, giúp các ngân hàng thương mại ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro, từ đó giúp ngân
11
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái niệm
Định nghĩa về kiểm soát nội bộ được trình bày lần đầu tiên vào năm 1949 bởi
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA). Theo đó, kiểm soát nội bộ được
định nghĩa là một kế hoạch cùng với sự phối hợp các phương pháp và cách thức được
thực hiện bởi doanh nghiệp để giữ an toàn cho tài sản của mình, kiểm tra những ẩn chứa
cũng như độ tin cậy của dữ liệu, để gia tăng hiệu quả và đảm bảo quản trị doanh nghiệp
được ổn định. Tuy nhiên, định nghĩa này không ngừng được cải thiện, và ngày nay có
nhiều quan niệm cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ là một trong những phương tiện của
ban lãnh đạo giúp đảm bảo an toàn cho tài sản cũng như sự phát triển bình thường của
doanh nghiệp. Năm 1992, mô hình COSO xuất hiện; phân tích của mô hình này phân biệt
các khái niệm về rủi ro và kiểm soát nội bộ. Hiện nay, khái niệm về kiểm soát nội bộ
không chỉ liên quan đến các sai sót kế toán và các biện pháp được thực hiện để phòng
tránh sai sót, mà còn là một quan điểm hiện đại để xác định sự ảnh hưởng của quản trị và
các quy trình kiểm soát. Những vụ sụp đổ của các công ty có quy mô toàn cầu như Enron,
Worldcom, Ahold, Parmalat,… đã dẫn đến sự ra đời Đạo luật Sarbanes-Oxley tại Hoa Kỳ
năm 2002, trong đó chú ý tập trung vào tính hiệu quả và sự đánh giá của hệ thống kiểm
soát nội bộ doanh nghiệp. Một đạo luật quan trọng như Đạo luật Sarbanes-Oxley đã cho
thấy không chỉ hệ thống kiểm soát nội bộ phải được cụ thể hoá và xác định rõ ràng, mà
các phương tiện thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá hiệu quả của nó cũng
phải được bảo đảm. Khái niệm về kiểm soát nội bộ đã liên tục được phát triển bởi các nhà
khoa học như A. Сонин (2000), D. Robertson (1993), MR Simmons (1995), I. Toliatienė
(2002), V. Lakis (2007), R . Bičiulaitis (2001), J. Mackevičius (2001) và các tổ chức
khoa học quốc tế như COSO, INTOSAI, CICA, Viện quản lý công nghệ thông tin (IT
Governance Institute). Các khái niệm về kiểm soát nội bộ được tổng hợp như sau:
14
Bảng 2.1: Các định nghĩa về kiểm soát nội bộ
Tác giả
động của tổ chức để đảm bảo thực hiện hợp lý các mục tiêu
phổ biến:
-
Hoạt động bình thường, có đạo đức, tiết kiệm, đạt hiệu
quả và hiệu suất;
-
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán;
-
Tuân thủ luật pháp và các đạo luật thông thường;
-
Bảo vệ tài nguyên khỏi sự mất mát, sử dụng không đúng
và thiệt hại; kiểm soát các yếu tố rủi ro có liên quan.
CobiT
2007
Kiểm soát nội bộ là một quá trình bao gồm các quy tắc, thủ tục,
hoạt động và cấu trúc tổ chức được thiết lập để đảm bảo đạt
được các mục tiêu kinh doanh và tránh các sự kiện không
mong muốn, hoặc có thể phát hiện và xử lý chúng.
Hoạt động đạt hiệu quả và có tính kinh tế;
-
Sự tin cậy trong kế toán tài chính;
-
Tuân thủ luật lệ và quy định.
Kiểm soát nội bộ là một phần của hệ thống quản trị doanh
nghiệp. Nó là một kế hoạch, cùng với các phương tiện và cách
thức nhằm bảo vệ tài sản, kiểm tra tính đúng đắn trong hoạt
động, đảm bảo tính hiệu quả và đường lối hoạt động của doanh
nghiệp. Nó giúp phòng tránh sai sót, tìm và sủa chữa sai sót
đúng lúc, để từ đó đạt được mục tiêu và đưa ra triển vọng.
V. Lakis
2007
Kiểm soát nội bộ là một hệ thống kiểm soát được thực hiện bởi
những người điều hành nhằm bố trí hoạt động của doanh
nghiệp một cách chính xác theo chiến lược đã được xây dựng
và đảm bảo sự an toàn cũng như sử dụng hợp lý tài sản, đảm
bảo sự cặn kẽ và chính xác trong tính toán dữ liệu.
R. Bičiulaitis
2001
giúp các nhà quản lý thực hiện kiểm soát tốt hơn.
Báo cáo của COSO 1992 được công bố dưới tiêu đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn
khổ hợp nhất” (Internal Control – Intergrated framework) đã định nghĩa về kiểm soát nội
bộ như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản trị,
người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ”
Trong đó:
-
Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi: Hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ là một
thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định mà chúng
được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong doanh nghiệp.