BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI THỊ HỒNG VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI THỊ HỒNG VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VÕ VĂN NHỊ
1.2
Tổng quan các nghiên cứu trong nước ...........................................................2
1.3
Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu ......3
1.3.1
Các nghiên cứu nước ngoài .........................................................................4
1.3.2
Các nghiên cứu trong nước ..........................................................................4
1.3.3
Xác định khe hổng nghiên cứu ....................................................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 6
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................7
2.1
2.2
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................7
2.1.1
Định nghĩa ....................................................................................................7
2.4.1
Lý thuyết Chaos .........................................................................................15
2.4.2
Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Stakeholder theory)
...................................................................................................................15
2.4.3
Lý thuyết thể chế (Institutional theory) .....................................................16
2.4.4
Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of
organization theory) ...................................................................................16
2.5
2.6
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ..17
2.5.1
Môi trường kiểm soát .................................................................................17
2.5.2
Đánh giá rủi ro ...........................................................................................18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 26
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 27
3.1
3.2
3.3
Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ................................................27
3.1.1
Khung nghiên cứu ......................................................................................27
3.1.2
Quy trình nghiên cứu .................................................................................27
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................28
3.2.1
Phương pháp nghiên cứu định tính ............................................................28
3.2.2
Phương pháp nghiên cứu định lượng .........................................................29
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ............................................33
3.4.6
Thang đo lường nhân tố Thể chế chính trị .................................................39
3.4.7
Thang đo lường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ .....................39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................40
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.................................... 41
4.1
Kết quả nghiên cứu định tính ........................................................................41
4.2
Kết quả nghiên cứu định lượng .....................................................................41
4.2.1
Mẫu khảo sát ..............................................................................................41
4.2.2
Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo ...............................................41
4.2.3
Kết quả phân tích nhân tố khám phá .........................................................44
trong các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh ......................................................60
5.3
5.2.1
Giải pháp hoàn thiện nhân tố Đánh giá rủi ro ............................................60
5.2.2
Giải pháp hoàn thiện nhân tố Thể chế chính trị .........................................61
5.2.3
Giải pháp hoàn thiện nhân tố Giám sát ......................................................62
5.2.4
Giải pháp hoàn thiện nhân tố Hoạt động kiểm soát ...................................62
5.2.5
Giải pháp hoàn thiện nhân tố Thông tin và truyền thông ..........................63
5.2.6
Giải pháp hoàn thiện nhân tố Môi trường kiểm soát .................................64
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .....................................65
Hệ thống kiểm soát nội bộ
IASB:
Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế
KSNB:
Kiểm soát nội bộ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................. 8
Bảng 4.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu HTKSNB trong các DNNVV tại
TP.HCM ........................................................................................................................ 41
Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo ........................................... 42
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA các nhân tố tác động ................................................ 44
Bảng 4.4: Kết quả EFA nhân tố sự hữu hiệu của HTKSNB ......................................... 46
Bảng 4.5: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc .................... 47
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy ............................................................................. 48
Bảng 4.7: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình ................................................... 49
Bảng 4.8: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ..................................................... 49
Bảng 4.9: Kiểm định giả định phương sai của sai số .................................................... 52
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu
hiệu của HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM..................................................... 53
Bảng 4.11: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của
HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM ................................................................... 55
Bảng 5.1: Mức độ tác động của các nhân tố đến HTKSNB .......................................... 60
phát triển thành một hệ thống lý luận. Vai trò của HTKSNB đang ngày càng được thể
hiện rõ trong việc phát hiện và ngăn chặn những gian lận và sai sót của một tổ chức.
Tuy nhiên, qua khảo sát sơ bộ của tác giả, cho đến nay vai trò của KSNB trong các
DNNVV tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn còn mờ
nhạt và chưa thực sự được quan tâm đúng mức dẫn đến hệ quả các sai phạm xảy ra khá
nhiều. Việc thiết lập và duy trì HTKSNB hữu hiệu chịu sự tác động của nhiều nhân tố
cả bên trong lẫn bên ngoài. Do đó, thực hiện nghiên cứu nhằm nhận diện các nhân tố
và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của chúng đến HTKSNB hữu hiệu trong các DNNVV
là thực sự cần thiết. Thông qua kết quả thu được, các nhà quản lý sẽ đưa ra những
quyết định giúp điều chỉnh kịp thời, đảm bảo doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả
và đạt được mục tiêu đề ra. Chính vì thế, tác giả đã lựa chọn nội dung nghiên cứu:
“Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn của mình.
2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
-
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các
DNNVV tại TP.HCM;
-
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của
HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM.
Câu hỏi nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập qua các nguồn tài liệu thống kê và tổng hợp các báo
cáo tài liệu ở các DNNVV tại TP.HCM.
-
Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát, thu thập từ các cán bộ nhân viên ở các
DNNVV tại TP.HCM và các chuyên gia.
Phương pháp nghiên cứu
Khi thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
(có sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu
định lượng), cụ thể là:
-
Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu
của các chuyên gia và kế thừa các nghiên cứu khảo sát để rút ra những nhân tố chính
ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB. Qua đó, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và
chọn mẫu.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Được tiến hành sau khi nghiên cứu định
tính, với việc lượng hóa các nhân tố khảo sát ở các DNNVV tại TP.HCM
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm
đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB.
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đó
yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB. Từ đây, tác giả xác định khe hổng
nghiên cứu làm cơ sở để lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
1.1
Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Chủ đề KSNB đã được quan tâm từ rất sớm với khá nhiều các nghiên cứu trên
thế giới được thực hiện. Có thể kể đến các dòng nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Bài nghiên cứu “Evaluation of internal Controls”của Lannoye (1999) với nội
dung đánh giá KSNB thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, cho rằng:
HTKSNB hữu hiệu chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ các nhân tố: quy tắc ứng xử, cơ cấu
bộ máy tổ chức, các chính sách về giá trị đạo đức. Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra
nếu môi trường kiểm soát tại đơn vị được đảm bảo tốt sẽ tác động lên những nhân tố
còn lại và góp phần lớn trong việc nâng cao tính hữu hiệu của KSNB.
Bài nghiên cứu “Developing a standardised model for internal control
evaluation” của O’Leary, Conor (2004), để đánh giá KSNB tác giả đã tiến hành thông
qua phỏng vấn 94 kiểm toán viên đến từ 5 công ty kiểm toán Úc về phương pháp mà
họ sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: “Xây dựng mô hình chuẩn để đánh giá
KSNB cần dựa vào 7 yếu tố thuộc 3 thành phần: môi trường kiểm soát, hệ thống thông
tin và thủ tục kiểm soát, chi tiết như sau: (1) triết lý quản lý và phong cách điều hành
của nhà quản lý, (2) cơ cấu bộ máy tổ chức, (3) chuyển giao quyền và trách nhiệm, (4)
kiểm toán nội bộ, (5) áp dụng công nghệ thông tin, (6) nguồn nhân lực, (7) ủy ban
kiểm toán”.
Bài nghiên cứu “Evaluation of Internal Control System: A Case Study from
Uganda” của L. Inanga, Angella Amudo (2009) đăng trên tạp chí International
Research Journal of Finance and Economics. Nghiên cứu này được tiến hành ở những
nước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi, tập trung vào Uganda ở
Đông Phi. Thông qua phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích, tác giả đã đánh
giá các thành phần của HTKSNB tại Uganda. Mô hình nghiên cứu với 6 biến độc lập,
các nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB, trách nhiệm của các nhà quản lý và nhân viên
trong doanh nghiệp đối với việc thiết kế, thực hiện các nhân tố của HTKSNB.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012): “Hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”. Luận án đã trình bày
khái quát các lý luận về tổ chức HTKSNB và những đặc thù riêng của các doanh
3
nghiệp trong lĩnh vực may mặc (may gia công xuất khẩu), qua đó khẳng định những
yêu cầu đối với HTKSNB ứng dụng vào các doanh nghiệp may mặc trong bối cảnh hội
nhập quốc tế.
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016): “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Theo đó, xác định có bảy nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam, gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông
tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị và lợi ích nhóm.
Kết quả nghiên cứu đã trình bày mức độ tác động các yếu tố trên theo thứ tự lần lượt
là: (1) đánh giá rủi ro, (2) hoạt động kiểm soát, (3) thông tin và truyền thông, (4) thể
chế chính trị, (5) giám sát, (6) môi trường kiểm soát và (7) lợi ích nhóm.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Chu Thị Thu Thủy (2016): “Tổ chức kiểm soát nội
bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và
vừa Việt Nam”. Bằng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu định lượng
(phân tích và tổng hợp thông tin, điều tra, xử lý dữ liệu), đề tài đã “cung cấp những
bằng chứng thực nghiệm quan trọng về tác động của tổ chức KSNB chi phí sản xuất
đến hiệu quả tài chính”, đưa ra một số gợi ý giúp các DNNVV Việt Nam tham khảo để
có những điều chỉnh phù hợp HTKSNB từ đó nâng cao hiệu quả tài chính cũng như
năng lực cạnh tranh của đơn vị.
Bên cạnh đó, có khá nhiều luận văn Thạc sĩ với các đề tài về “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp cụ thể”. Một số luận văn cũng cùng
hướng nghiên cứu với đề tài như: luận văn của tác giả Phạm Thị Minh (2014): “Hoàn
đến chất lượng thông tin kế toán tài chính của đơn vị.
-
Khi nghiên cứu về KSNB, các nghiên cứu này tập trung phần lớn vào các bộ
phận cấu thành HTKSNB theo COSO (môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát,
đánh giá rủi ro, giám sát, thông tin và truyền thông) mà vẫn còn chưa khám phá thêm
các nhân tố khác có tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB.
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
-
Nhìn chung, các tác giả trong nước thường tập trung tìm hiểu nghiên cứu những
mảng lĩnh vực riêng có liên quan đến hoạt động KSNB.
-
Trong những nghiên cứu có liên quan đến KSNB được thực hiện từ trước đến
nay thì số liệu nghiên cứu và khảo sát về cơ bản chủ yếu từ những năm 2013 trở về
trước nên chủ yếu là nghiên cứu định tính chưa có sự cập nhật tình hình của các
DNNVV trong điều kiện hiện tại. Từ thời điểm đó cho đến nay hoạt động của các
DNNVV tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa sâu sắc đã có nhiều
thay đổi đáng kể như cơ cấu, công tác kiểm soát bên trong và bên ngoài, vai trò của
chủ thể giám sát hoạt động kiểm soát… Chính vì thế, trong điều kiện hiện nay những
vấn đề mà đề tài này đặt ra và cần giải quyết sẽ mang tính thời sự, nhằm đáp ứng yêu
cầu thực tiễn của hoạt động KSNB trong các DNNVV tại TP.HCM.
-
Các nghiên cứu chủ yếu đánh giá thông qua năm thành phần của HTKSNB, đó
6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung Chương 1 đã trình bày tổng quan về một số công trình nghiên cứu của
các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đối với các vấn đề có liên quan đến đề tài
mà tác giả thực hiện.
Trên cơ sở tổng kết các công trình nghiên cứu trên, tác giả đã xác định được khe
hổng nghiên cứu, từ đó làm cơ sở để xác định vấn đề cần nghiên cứu và định hướng
nghiên cứu sẽ được trình bày ở nội dung của các chương tiếp theo trong luận văn.
Với việc phân tích và nhận xét tổng quan các nghiên cứu có thể kết luận rằng
việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các DNNVV tại TP.HCM vẫn
còn là một vấn đề cần thiết và phù hợp với bối cảnh hiện nay. Đề tài nghiên cứu này
mang lại ý nghĩa thực tiễn, góp phần hoàn thiện HTKSNB và nâng cao hiệu quả hoạt
động cho DNNVV.
7
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Định nghĩa
Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản riêng, có trụ sở ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa được đưa ra về DNNVV dựa trên các tiêu chí
khác nhau, do vậy chưa thể có một định nghĩa thống nhất được chấp nhận về DNNVV
(Edmore Mahembe, 2011). Định nghĩa về DNNVV thường dựa vào quy mô doanh
nghiệp với các chỉ tiêu như: số lao động, vốn, doanh thu… Tùy vào từng khu vực và
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Quy mô/
siêu nhỏ
nhỏ
vừa
Khu vực
Số
Tổng
Số
Tổng
Số
lao động
nguồn vốn
200 người
100 tỷ đồng
300 người
thủy sản
II.Công
10 người
20 tỷ đồng
Từ trên 10
Từ trên 20
Từ trên 200
nghiệp và
trở xuống
trở xuống
người đến
tỷ đồng đến
người đến
50 người
50 tỷ đồng
100 người
vụ
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong những thập niên trở lại đây, sự đóng góp của DNNVV vào sự phát triển
kinh tế, tạo công ăn việc làm và thúc đẩy sự tiến bộ xã hội được ghi nhận trên toàn thế
giới, DNNVV còn được xem là nhân tố chính trong công thức thành công để đạt được
sự phát triển về kinh tế (Vosloo, 1994, theo Edmore Mahambe, 2011). DNNVV rất
được coi trọng phát triển tại nhiều quốc gia bởi khu vực này là nguồn tạo việc làm, là
động ̣lực phát triển kinh tế và đổi mới. Đồng thời, vì sự hiện diện ở nhiều vùng địa lý
hơn so với các doanh nghiệp lớn nên chúng cũng góp phần vào việc ̣phân bổ thu nhập
tốt hơn. Đặc biệt, đ̣ ối với các nền kinh tế đang phát triển, khu vực DNNVV còn là
thành phần quan trọng của sự phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo ở mức đô ̣rộng ̣
khắp, là yếu tố chủ chốt và bền vững tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động ngoài
khu vực nhà nước. ̣Khu vực này nhạy bén, năng động ̣và sẵn sàng đổi mới nên có thể
9
coi đây là động ̣ lực thúc đẩy cạnh tranh và môi trường kinh doanh. Các doanh nghiệp
này có thể chuyển đổi cơ cấu của một nền kinh tế thông qua đổi mới, cung cấp các đầu
vào trung gian và dịch vụ, cho phép chuyên môn hóa mạnh hơn trong sản xuất. Không
10
Năm 1949, AICPA đã xuất bản nghiên cứu đầu tiên về KSNB. Theo đó, KSNB
được định nghĩa: “… là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được
chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và
đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân
thủ và các chính sách của người quản lý”. Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành
nhiều chuẩn mực kiểm toán nội bộ đề cập đến những khái niệm và khía cạnh khác
nhau của KSNB.
Nhằm tăng cường kiểm soát và giảm thiểu sai phạm, Ủy ban chứng khoán Hoa
Kỳ (SEC – Statement of Management on Internal Accounting Control) đưa ra quy
định bên cạnh BCTC, các giám đốc phải đưa ra báo cáo về HTKSNB đối với công tác
kế toán ở doanh nghiệp (1979).
Năm 1985, Ủy ban COSO đã được thành lập với mục đích “thiết lập các khuôn
mẫu và đưa ra các hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và giảm thiểu gian
lận”. Báo cáo của COSO ban hành đầu tiên năm 1992 với tiêu đề “Kiểm soát nội bộ Khuôn khổ hợp nhất” (Internal Control – Intergrated framework), được xem là “tài
liệu đầu tiên trên thế giới đã trình bày khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách và đầy
đủ”. Khái niệm KSNB được COSO nêu ra như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá
trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn
vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về
hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ”.
Trong đó:
-
“KSNB là một quá trình”: KSNB bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát,
hiện diện ở hầu hết tất cả mọi cấp độ, bộ phận trong doanh nghiệp. Quá trình kiểm soát
được xem như phương tiện để thông qua đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra.
-
-
Mục tiêu về báo cáo: KSNB đảm bảo về độ trung thực và đáng tin cậy của
BCTC. BCTC được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán cũng như những quy định
hiện hành.
-
Mục tiêu về tính tuân thủ: KSNB đảm bảo về việc chấp hành các quy định pháp
luật. Ngoài ra để đạt được mục tiêu đề ra, KSNB cũng cần hướng mọi thành viên trong
doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ và nghiêm chỉnh những quy định, chính sách nội bộ.
Sau 21 năm kể từ khi ban hành Báo cáo COSO lần đầu tiên vào năm 1992, đã
có những thay đổi đáng kể về môi trường hoạt động kinh doanh làm ảnh hưởng tới
cách thức tổ chức kinh doanh, nhận diện, đối phó với rủi ro của doanh nghiệp. Tuy báo
cáo COSO 1992 được áp dụng rộng rãi trên thế giới nhưng trước những thay đổi lớn từ
môi trường nêu trên đã đặt ra yêu cầu cần thiết phải thay đổi (cập nhật) cho phù hợp
với tình hình mới. Vào tháng 5/2013, COSO đã cập nhật phiên bản mới nhất về
KSNB. COSO 2013 đã tiến hành mở rộng các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu báo
cáo, làm sáng tỏ các yêu cầu và áp dụng các nguyên tắc nhằm xây dựng HTKSNB hữu
hiệu.
12
2.2.2 Nội dung cơ bản của báo cáo COSO 2013 và những thay đổi so với báo cáo
COSO 1992
Báo cáo COSO 2013 gồm 3 phần:
Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành
Trong phần này trình bày những nội dung tổng quát về KSNB dành cho ban
giám đốc, ban quản trị và các nhà quản lý cấp cao khác để họ có thể nắm được một
Áp dụng xét đoán vào việc thiết kế, thực hiện, vận hành và đánh giá KSNB.
2.2.2.2Những thay đổi quan trọng của báo cáo COSO 2013 so với báo cáo COSO
1992
Dưới đây là bảy (7) thay đổi quan trọng của báo cáo COSO 2013 so với báo cáo
COSO 1992: