BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRƢƠNG KHÁNH PHƢƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾNTÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
CÁCDOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRƢƠNG KHÁNH PHƢƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã số:
Kế toán
8340301
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 2
a.Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
b.Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2
a.Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
b.Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
5. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................................ 3
6. Kết cấu của Luận văn ................................................................................................ 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ................................. 5
1.1. Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài ................................................................... 5
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nƣớc ................................................................. 12
1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu ............................................................... 17
1.3.1. Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài ........................................... 17
1.3.2. Đối với các công trình nghiên cứu trong nước ............................................ 18
1.4. Khe hổng nghiên cứu và định hƣớng của tác giả ............................................... 18
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTKSNB ............................................................. 20
2.1. Một số vấn đề chung về HTKSNB và sự hữu hiệu của HTKSNB .................... 20
2.1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................................................... 20
2.1.2. Sự hữu hiệu của HTKSNB………………………………………………..22
2.2. Cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của
HTKSNB………………………………………………………………………….… 22
2.2.1. Lý thuyết về KSNB theo COSO 2013 ..................................................... 23
2.2.2. Lý thuyết thông tin hữu ích ......................................................................... 26
2.2.3. Lý thuyết quản trị ........................................................................................ 28
2.2.4. Lý thuyết đại diện ........................................................................................ 28
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong DN ............... 30
4.3. Kết quả nghiên cứu định lƣợng và bàn luận ...................................................... 54
4.3.1. Quy trình thực hiện ...................................................................................... 54
4.3.2. Kết quả đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của
HTKSNB trong DNBH PNT tại Việt Nam ........................................................... 55
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ...................................................... 74
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 74
5.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các DNBH
PNT tại Việt Nam .................................................................................................. 74
5.1.2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong
các DNBH PNT tại Việt Nam ............................................................................... 74
5.2. Hàm ý quản trị ...................................................................................................... 76
5.2.1. Đối với các DNBH PNT.............................................................................. 76
5.2.2. Đối với các cơ quan quản lý ........................................................................ 78
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BASEL
Basel Committee on Banking Supervision
(Uỷ ban Basel an toàn về hoạt động ngân hàng)
BCTC
Báo cáo tài chính
BTC
Kiểm soát nội bộ
NHTM
Ngân hàng thương mại
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB
Bảng 3.1.
Số lượng mẫu khảo sát định tính
Bảng 3.2.
Số lượng mẫu khảo sát định lượng
Bảng 4.1.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB
Bảng 4.2.
Tổng hợp số lượng phiếu khảo sát
Bảng 4.3.
Bảng 4.11.
Kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo SHH của hệ thống KSNB (SHH)
Bảng 4.12.
Kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo HTTT và truyền thông (TTTT)
Bảng 4.13.
Kết quả kiểm định về tính tính thích hợp của phương pháp và dữ liệu thu
thập (KMO and Bartlett’s test)
Bảng 4.14.
Kết quả PT nhân tố EFA (lần 2) sau khi loại bỏ biến quan sát CNTT5
Bảng 4.15.
Kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy
Bảng 4.16.
Kiểm định mức độ giải thích của mô hình Model Summary
Bảng 4.17.
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA)
Hình 3.1.
Quy trình nghiên cứu hỗn hợp
Hình 3.2.
Quy trình nghiên cứu chi tiết
Hình 3.3.
Chi tiết các bước thực hiện nghiên cứu của tác giả
Hình 3.4.
Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu định tính
Hình 3.5.
Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu định lượng
Hình 4.1.
Đồ thị phân tán của phần dư chuẩn hóa
Hình 4.2.
Đồ thị giá trị dự đoán chuẩn hóa
TÓM TẮT
activities; information and communication; information technology; control
environment; monitoring. In there, information technology is the factor which the
author want to develop in the research. Through the result of the research the author
has suggested the solutions to improve effectiveness of the internal control system
in non-life enterprises in Vietnam with each factor mentioned.
Keywords: Effectiveness of Internal Control Systems; Non-life insurance
enterprise
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong đà phát triển của nền kinh tế hiện nay, Bảo hiểm ngày càng chứng
minh được vai trò quan trọng của mình đối với đời sống kinh tế xã hội. Vai trò quan
trọng của bảo hiểm với tư cách là một loại hình dịch vụ tài chính và là một trong
những cơ chế đảm bảo an sinh xã hội trong nền kinh tế quốc dân như chuyển giao
rủi ro, kích thích tiết kiệm, đầu tư phát triển kinh tế và gián tiếp tạo công ăn việc
làm cho các ngành nghề khác.
Thị trường bảo hiểm Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu, rộng với thị
trường bảo hiểm khu vực và quốc tế thông qua cơ chế hợp tác thương mại, dịch
vụ tài chính đa phương hoặc song phương, với các nước ASEAN, Liên minh châu
Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản…Tuy nhiên, đến nay thị trường này còn tiểm ẩn những nguy
cơ rủi ro, từ rủi ro trong bảo hiểm (khai thác, dự phòng, tái bảo hiểm); Rủi ro tài sản
(thị trường, tín dụng, thanh khoản) cho đến rủi ro trong hoạt động (phát triển sản
phẩm, bán hàng và phân phối, khai thác, bồi thường)…bởi do năng lực quản lý rủi
ro của doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) còn yếu; tình trạng trục lợi bảo hiểm ngày
càng gia tang.
Trên thế giới, đã có nhiều tổ chức quốc tế đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp
a.Mục tiêu nghiên cứu
-
Xác định các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các
DNBH phi nhân thọ tại Việt Nam.
-
Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến tính hữu hiệu
của HTKSNB tại các doanh nghiệp này.
b. Câu hỏi nghiên cứu
-
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các
DNBHPNT tại Việt Nam?
-
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ.
b. Phạm vi nghiên cứu
3
dựa trên các nhân tố và yếu tố đo lường đã được kiểm chứng ở phần khảo sát định
tính.
Trong nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện các phương pháp kiểm định
chất lượng thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và kiểm định
mô hình hồi quy để phân tích dữ liệu thu thập và đưa ra kết luận.
5. Đóng góp mới của đề tài
Kế thừa mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB
trong các nghiên cứu trước đây trên lĩnh vực sản xuất, thương mại và ngân hàng, tác
giả kiểm định lại trên lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nhằm đo lường
mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các
DNBHPNT tại Việt Nam.
4
Thông qua mức độ tác động của các nhân tố, tác giả có cơ sở để đề xuất các
chính sách cũng như định hướng nhằm làm tăng tính hữu hiệu của HTKSNB trong
các DNBH PNT đặc biệt là doanh nghiệp nơi tác giả công tác.
6. Kết cấu của Luận văn
Nội dung chính của Luận văn như sau:
Phần mở đầu: Tác giả trình bày các nội dung tổng quan của luận văn như:
Tính cấp thiết của đề tài; Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi
nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Đóng góp mới của đề tài và kết cấu của luận
văn.
Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Nội dung chương trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu của các tác giả trong
nước và ngoài nước về HTKSNB nói chung và HTKSNB trong các DNBH PNT tại
Việt Nam nói riêng, từ đó tìm ra khe hổng cần nghiên cứu của luận văn.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về HTKSNB
Ở chương này, tác giả trình bày các lý thuyết về HTKSNB, sự hữu hiệu của
nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất, thương
mại, và dịch vụ. Sau đây tác giả chỉ trình bày các nghiên cứu chung về HTKSNB
trong ngành kinh doanh dịch vụ và các nghiên cứu về 5 thành phần của HTKSNB
theo khuôn khổ COSO.
1.1.1. Nghiên cứu chung về HTKSNB trong ngành kinh doanh dịch vụ
Nghiên cứu về vai trò của HTKSNB trong ngành kinh doanh bảo
hiểm
Hệ thống kiểm soát nội bộ là xương sống của mỗi công ty bảo hiểm và việc
đạt được thành công các mục tiêu của hầu hết các công ty bảo hiểm phụ thuộc vào
hiệu quả của chính sách và HTKSNB của họ. Nghiên cứu về vấn đề này, các tác giả
Siyanbola Trimisiu Tunji, Oyebamiji Taofeek Adewale, Ibrahim John (2016) đã
thực hiện khảo sát ở các công ty bảo hiểm thuộc bang Adamawa của Nigieria. Kết
quả khảo sát cho thấy ảnh hưởng của HTKSNB đối với hiệu suất của các công ty
bảo hiểm ở Nigeria là đáng kể. Hầu hết các công ty bảo hiểm đều phụ thuộc vào
hiệu quả của chính sách và HTKSNB của họ. HTKSNB đã làm giảm sự xuất hiện
của các hành vi gian lận trong các công ty bảo hiểm ở Nigeria.
Nghiên cứu này cho thấy một số vấn đề lớn ảnh hưởng đến hệ thống kiểm
soát nội bộ trong các công ty bảo hiểm ở Adamawa như thiếu thông tin đào tạo,
truyền thông kém hiệu quả giữa nhân viên, chính sách nhân viên không hiệu quảhay
6
sử dụng lãng phí tài nguyên và chi phí hoạt động cao.
Tác giả cũng kết luận rằng sự bất cẩn của các nhà quản lý có thể tạo cơ hội
cho các nhân viên gian lận và việc thực thi chính sách bắt buộc là một nhân tố chính
về cam kết của tổ chức để xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ thành công.
soát nội bộ mạnh mẽ cần thiết để ngăn ngừa gian lận vật chất trong các ngân hàng
(Apostolou & Jeffords, 1990).
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các hoạt động giám sát hiện tại của các
ngân hàng tập trung vào đơn vị kiểm toán nội bộ độc lập đánh giá khách quan hệ
thống kiểm soát của ngân hàng; định kỳ tham gia đánh giá bên ngoài để đánh giá
khách quan hệ thống kiểm soát; và quản lý khả năng theo dõi xem các thiếu sót có
được khắc phục một cách kịp thời hay không. Có thể suy ra rằng các ngân hàng đã
áp dụng các cơ chế tích cực để đánh giá chất lượng hiệu suất của hệ thống kiểm soát
nội bộ theo thời gian, bao gồm các hoạt động giám sát liên tục, đánh giá riêng biệt
hoặc kết hợp cả hai (INTOSAI, 2004).
Các tác giả cũng nêu ra hạn chế của nghiên cứu là chỉ xem xét hai trong số
năm thành phần kiểm soát nội bộ, và đề xuất nghiên cứu sâu hơn để xác định hiệu
quả kiểm soát nội bộ liên quan đến tất cả các thành phần của HTKSNB.
1.1.2. Tổng hợp các nghiên cứu về 5 thành phần của HTKSNB theo khuôn khổ
COSO
Môi trƣờng kiểm soát
Campbell, Campbell & Adams (2006), Lightle, Castellano & Cutting (2007)
và Hermanson et al. (2012) cho rằng trong năm thành phần của mô hình COSO, môi
trường kiểm soát là quan trọng nhất bởi vì nó tạo thành giai điệu tổng thể của tổ
chức liên quan đến tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ.
Một trong những khía cạnh quan trọng trong môi trường kiểm soát là văn hóa
doanh nghiệp được tạo nên bởi nhà lãnh đạo của tổ chức, quan điểm của họ về các
giá trị toàn vẹn và đạo đức. Hơn nữa, có những khía cạnh khác của môi trường kiểm
soát bao gồm năng lực của nhân viên và phân bổ trách nhiệm của nhân viên
(Carrington, T. and Johed, G (2014).
Lightle et al. (2007) kết luận trong nghiên cứu của họ rằng một môi trường
như thực hành kế toán, pháp luật và quy định, và các yếu tố bên ngoài khác như
điều kiện kinh tế chung, lãi suất hoặc lạm phát (Ramos, 2006). Đánh giá rủi ro đóng
một vai trò thiết yếu trong việc giảm và loại bỏ chi phí rủi ro và bảo vệ phúc lợi của
xã hội bằng cách sử dụng hiệu quả nhất tiền của người nộp thuế trong tổ chức công
(Qiao, 2007). Bằng cách lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động, một công ty có thể
giảm rủi ro, tuy nhiên, không thể loại bỏ mọi rủi ro trong tổ chức, do đó điều quan
trọng là các tổ chức có thể chấp nhận một mức rủi ro nhất định (Internal control –
Integrated Framework, 2013).
9
Moeller (2007) giải thích đánh giá rủi ro, theo mô hình COSO, như một quy
trình gồm bốn bước: xác định các rủi ro, ước tính tầm quan trọng của chúng, đánh
giá khả năng và tần suất và xem xét các biện pháp nào nên được thiết kế.
Hoạt động kiểm soát
Kiểm soát các hoạt động liên quan đến hai yếu tố, cụ thể là chính sách và thủ
tục. Một chính sách xác định những hoạt động cần được thực hiện và các thủ tục để
thực hiện các chính sách (Ramos, 2006). Các chính sách và thủ tục giúp đảm bảo
rằng các rủi ro được giảm thiểu và ngăn chặn, cũng như những sai sót và bất thường
trong các báo cáo tài chính được phát hiện và sửa chữa. Các hoạt động kiểm soát
diễn ra ở tất cả các cấp trong một tổ chức và ở tất cả các giai đoạn trong các quy
trình nghiệp vụ (Internal control – Integrated Framework, 2013).
Thành phần hoạt động kiểm soát phải được liên kết với thành phần đánh giá
rủi ro. Sau khi chọn các biện pháp đáp ứng phù hợp trong quá trình đánh giá rủi ro,
ban quản lý nên chọn các hoạt động kiểm soát được yêu cầu để đảm bảo rằng các
biện pháp ứng phó được thực thi hiệu quả (Moeller, 2007). D'Aquila (2013) cho
chép các giao dịch cũng như duy trì quyền sở hữu tài sản cho những người khác
nhau nhằm giảm cơ hội che giấu lỗi và bất thường.
Trách nhiệm và trách nhiệm giải trình nên được bổ nhiệm để quản lý hoặc
nhân viên chịu trách nhiệm về các quy trình liên quan đến các rủi ro được xác định.
Hơn nữa, các hoạt động kiểm soát phải được thực hiện bởi các nhân viên có thẩm
quyền với đầy đủ thẩm quyền. Ban quản lý nên xem xét các hoạt động kiểm soát
theo thời gian để xác định xem các hoạt động đó có còn liên quan và thực hiện các
thay đổi cần thiết hay không (D’Aquila, 2013). Hơn nữa, Ramos (2006) gợi ý rằng
việc thiết kế và thực hiện các hoạt động kiểm soát phải được ghi lại để theo dõi
chính xác.
Thông tin và truyền thông
Carrington (2014) đề cập đến các thông tin liên quan cần được xác định.
Điều quan trọng là nhân viên phải biết những thông tin nào có liên quan và quan
trọng để giao tiếp với ban quản lý. Sự tồn tại của các kênh truyền thông khác nhau,
được nhân viên coi là “tự nhiên” và hoạt động tốt theo cách thông tin được xử lý
chính xác, quan trọng để nhân viên biết được địa chỉ và nhận ra tầm quan trọng của
việc chuyển tiếp thông tin đó. Vì vậy, môi trường kiểm soát tốt là quan trọng để có
giao tiếp hiệu quả.
Power (2007) đồng ý với Carrington (2014) rằng chất lượng thông tin và
truyền thông phản ánh chất lượng của môi trường kiểm soát trong một tổ chức tốt
như thế nào. Ngược lại, Martin Sanders & Scalan (2014) cho rằng thông tin và
truyền thông được xem như là một thành phần hỗ trợ các thành phần khác của kiểm
soát nội bộ để chúng có thể hoạt động tốt.
Kết quả nghiên cứu của Welch (2012) cho thấy rằng quản lý nên xem xét
nhân viên như một nhóm các cá nhân đa dạng hơn là một thực thể duy nhất bởi vì
nơi làm việc bao gồm những người có trình độ học vấn khác nhau và nhu cầu giao
Có ba yếu tố cơ bản sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả và hiệu quả của giám sát.
Yếu tố đầu tiên là môi trường kiểm soát bao gồm giai điệu hiệu quả ở đầu, cấu trúc
tổ chức và hiểu biết cơ bản về kiểm soát nội bộ. Niềm tin của quản lý về tầm quan
trọng của việc giám sát có tác động đến hiệu quả của nó và ảnh hưởng đến cách
nhân viên làm việc với giám sát. Cơ cấu tổ chức phân công vai trò giám sát cho
quản lý và nhân viên có năng lực một cách khách quan và phù hợp. Sự hiểu biết cơ
bản giúp thực hiện giám sát liên tục và đánh giá riêng biệt một cách hiệu quả bằng
cách xác định những thay đổi trong môi trường và hệ thống kiểm soát nội bộ
12
(Arwinge, 2013).
Yếu tố thứ hai là thiết kế và thực hiện các quy trình giám sát liên quan đến
khả năng phân bổ tài nguyên của tổ chức một cách hiệu quả. Tổ chức cần hiểu và
ưu tiên các rủi ro. Các quy trình giám sát phải dựa trên quy trình đánh giá rủi ro, vì
ưu tiên rủi ro là một phần của quy trình này. Quy mô và tính phức tạp của các hoạt
động, cũng như tính chất, mục đích của các quy trình giám sát và tầm quan trọng
của các rủi ro được xem xét khi quyết định phạm vi giám sát. Phạm vi giám sát xác
định những gì được giám sát và ai thực hiện các thủ tục (Arwinge, 2013).
Kết quả đánh giá và báo cáo là yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến hiệu quả và
hiệu quả của việc giám sát. Yếu tố này bao gồm việc truyền đạt kết quả giám sát.
Khả năng giao tiếp bất thường của tổ chức là rất quan trọng để kiểm soát nội bộ tốt
và quản lý rủi ro hiệu quả. Hơn nữa, thông tin được truyền đạt cần phải có liên
quan, đầy đủ và kịp thời và cũng được truyền đạt tới nhân viên và cấp quản lý thích
hợp (Arwinge, 2013).
Huefner (2011), Arwinge (2013) và Fourie et al. (2013) nhấn mạnh tầm quan
trọng của một thành phần giám sát hoạt động để tạo thành kiểm soát nội bộ hiệu
quả. Theo thời gian, giám sát không hiệu quả dẫn đến điểm yếu trong các thành
phần khác của kiểm soát nội bộ và phân tích toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ. Do
Chí Minh.
Trong lĩnh vực bảo hiểm, từ năm 2007, tại Điều 15 Nghị định số
45/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về Luật Kinh doanh bảo hiểm đã có quy định về
kiểm tra, KSNB. Năm 2012, cụ thể hóa các quy định về kiểm tra, KSNB tại Nghị
định 45, Điều 36 Thông tư số 124/2012/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết về hoạt động
kiểm tra, KSNB của DN bảo hiểm. Theo đó, DN bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
phải xây dựng, ban hành quy trình nghiệp vụ và tổ chức kiểm tra, KSNB. Nhìn
chung, các quy định về kiểm tra, KSNB khá cụ thể trong 73/2016/NĐ-CP và
50/2017/TT-BTC, nhưng thực tế triển khai tại các DNBH cho thấy, có nhiều yêu
cầu chưa thực sự được đáp ứng, như việc phổ biến đến tất cả người lao động về quy
trình kiểm tra, KSNB, nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo trong Ban điều
hành và HĐQT, ban kiểm soát….
1.2.1. Nghiên cứu trong ngành xây dựng
Tác giả Hà Xuân Thạch & Nguyễn Thị Mai Sang (2016) đã nghiên cứu về
ảnh hưởng của các thành phần trong HTKSNB tới chất lượng kiểm soát rủi ro trong
các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với mô hình tác động
như sau:
14
Môi trường nội bộ - IE
Thiết lập mục tiêu - OS
Nhận dạng rủi ro - EI
Đánh giá rủi ro - RA
Tiếp nhận rủi ro - RR
Chất lƣợng kiểm soát rủi ro RA
Các hoạt động KS - CA