BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
__________________________
TRIỆU PHƯƠNG HỒNG
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH
TỐ ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________________________
TRIỆU PHƯƠNG HỒNG
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH
TỐ ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ. ............................................................ 9
2.1.1. Sơ lược sự ra đời và phát triển các lý thuyết kiểm soát nội bộ. ..................... 9
2.1.1.1. Giai đoạn sơ khai ..................................................................................... 9
2.1.1.2. Giai đoạn hình thành.............................................................................. 10
2.1.1.3. Giai đoạn phát triển ............................................................................... 10
2.1.1.4. Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay) ..................... 11
2.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ. ......................................................... 12
2.1.3 Các thành phần của hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ. ........................................ 14
2.1.3.1 Môi trường kiểm soát ............................................................................. 14
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro ....................................................................................... 15
2.1.3.3. Hoạt động kiểm soát .............................................................................. 16
2.1.3.4. Thông tin truyền thông .......................................................................... 16
2.1.3.5. Hoạt động giám sát ................................................................................ 18
2.1.4. Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. ...................................... 19
2.1.4.1. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ. .................................................. 19
2.1.4.2. Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. ................................................ 19
2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. .................................................................. 20
2.2.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. ...................................... 20
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. . 21
2.2.2.1. Môi trường kiểm soát. ........................................................................... 21
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro. ...................................................................................... 22
2.2.2.3. Hoạt động kiểm soát. ............................................................................. 22
2.2.2.4. Thông tin và truyền thông...................................................................... 22
2.2.2.5. Hoạt động giám sát. ............................................................................... 23
2.2.2.6. Công nghệ thông tin. ............................................................................. 23
2.3 Lý thuyết nền....................................................................................................... 23
2.3.1 Lý thuyết hỗn độn. ........................................................................................ 24
2.3.2 Lý thuyết ngẫu nhiên .................................................................................... 24
4.2.3.2 Đánh giá giá trị thang đo. ....................................................................... 47
4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến .............................................................................. 51
4.2.4.1 Mô hình hồi quy tổng thể. ...................................................................... 51
4.2.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ............................................... 52
4.2.4.3 Kiểm định trọng số hồi quy .................................................................... 53
4.2.4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. .................................................... 53
4.2.4.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư. ................................ 54
4.2.4.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư. ......................................... 54
4.2.4.7 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ............ 56
4.2.4.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. .................................................... 59
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu ............................................................................... 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ........................................................ 63
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 63
5.2 Kiến nghị. ............................................................................................................ 63
5.2.1 Đối với môi trường kiểm soát. ...................................................................... 64
5.2.2 Đối với hoạt động đánh giá rủi ro. ................................................................ 65
5.2.3 Đối với hoạt động kiểm soát. ........................................................................ 66
5.2.4 Đối với thông tin và truyền thông. ................................................................ 67
5.2.5 Đối với hoạt động giám sát. .......................................................................... 68
5.2.6 Đối với công nghệ thông tin. ........................................................................ 69
5.3 Hạn chế và định hướng trong tương lai .............................................................. 71
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AICPA
Tp. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu.
Bảng 4.1 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến độc lập
Bảng 4.2 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các biến độc lập
Bảng 4.4 Bảng phương sai trích cho thang đo biến độc lập
Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay
Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.7 Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy
Bảng 4.10 Bảng ANOVA
Bảng 4.11 Bảng trọng số hồi quy
Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến
phụ thuộc
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa
Hĩnh 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy
công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn đầu tư, xác định hiệu quả điều
2
hành của Ban điều hành doanh nghiệp cũng như kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt
đông.
Theo sự tìm hiểu của tác giả, có rất ít các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng. Trong khi đó,
kiểm soát nội bộ - một khái niệm ra đời từ rất lâu, đã ngày càng trở nên quen thuộc
đối với các doanh nghiệp. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng được thể
hiện rõ rệt trong việc phát hiện, ngăn chặn các rủi ro, sai sót, gian lận…, giúp cho
doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Tuy nhiên, phần lớn các luận văn liên
quan đến kiểm soát nội bộ hiện nay chỉ dừng lại ở việc đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể, tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ
chưa được nhận thức và quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp xây dựng Việt
Nam.
Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác
điều hành quản lý và nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong các công ty xây dựng, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Đo lường mức độ
ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong
các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố
đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Đo lường mức độ tác động của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
phân tích bởi phần mềm thống kê SPSS.
5. Ý nghĩa đề tài.
Ý nghĩa khoa học
- Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về hệ thống KSNB, đóng góp
về mặt lý luận xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp. HCM.
- Vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức
4
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Ý nghĩa thực tiễn:
Đo lường được mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của
HTKSB. Từ đó, đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp. HCM.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm những nội dung sau:
Phần mở đầu
Trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, và kết cấu của đề tài.
Phần nội dung: bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
5
6
The case of Ghanaian banks – Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
ngân hàng: Trường hợp tại các ngân hàng Ghana. Nghiên cứu này tiến hành nghiên
cứu ở các ngân hàng tại quốc gia Ghana. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên
cứu định lượng, dữ liệu đượng thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát dựa trên
thang đo likert 5 điểm. Tác giả tập trung nghiên cứu đánh giá về 2 thành phần của
hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát và hoạt động giám sát. Kết quả
nghiên cứu cho thấy có sự kiểm soát vững chắc tồn tại trong thành phần môi trường
kiểm soát và hoạt động giám sát trong hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngân hàng
tại Ghana.
1.2. Các nghiên cứu trong nước.
- Chung Ngọc Quế Chi (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty TNHH Sản xuất giày – xây dựng An Thịnh”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về hệ
thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp, kết hợp với việc khảo sát, tiếp cận hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH sản xuất giầy - Xây dựng An Thịnh trong
điều kiện sản xuất hiện tại, và dựa vào những đặc điểm của ngành xây lắp. Qua
nghiên cứu, tác giả đã rút kết được những nhược điểm trong hệ thống kiểm soát nội
bộ tại công ty An Thịnh, đồng thời đưa các giải pháp tăng cường, hoàn thiện hơn hệ
thống kiểm soát nội bộ cho công ty, giúp công ty phòng ngừa rủi ro và nâng cao
hiệu quả hoạt động.
- Nguyễn Hữu Bình (2014), “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
hiệu đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí
Minh”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu
được tiến hành tại các doanh nghiệp ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả sử
dụng phương pháp tổng kết và so sánh, phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp
với phương pháp nghiên cứu định lượng. Qua nghiên cứu thực trạng tại các doanh
1.3 Khe hổng nghiên cứu.
Kết quả tổng kết các nghiên cứu có liên quan cho thấy tầm quan trọng của hệ
thống kiểm soát nội bộ từ đó cho thấy nhu cầu cần thiết phải xây dựng một hệ thống
KSNB hữu hiệu.
Các nghiên cứu đều cho rằng sự hiện hữu và hữu hiệu của năm thành phần của hệ
thống kiểm soát nội bộ chính là những nhân tố quyết định, ảnh hưởng đến sự hữu
8
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Amudo, A &
Inanga, E.L (2009) cũng cho thấy rằng nhân tố công nghệ thông tin cũng có ảnh
hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Ở Việt Nam, tuy có rất nhiều nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ, nhưng
chủ yếu là nghiên cứu định tính, và có rất ít các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng. Nghiên cứu của
Hồ Tuấn Vũ (2016) là một trong những nghiên cứu định lượng hiếm hoi về các
nhân tố ảnh hưởng tới tính hữu hiệu của HTKSNB. Tuy nhiên, nghiên cứu này được
thực hiện trên các ngân hàng thương mại, câu hỏi đặt ra là liệu có phù hợp khi đem
kết quả này áp dụng cho các doanh nghiệp phi tài chính, cụ thể là các công ty xây
dựng?
Vì vậy, từ mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB của
các tác giả trước, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng, xây dựng mô hình và
kiểm định mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB
trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 này tác giả giới thiệu một cách tổng quát các nghiên cứu trên thế giới
và tại Việt Nam có liên quan đến đề tài. Từ đó, làm cơ sở để tác giả xác định vấn đề
nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận văn. Kết quả tổng kết nghiên cứu
cũng hỗ trợ cho tác giả trong việc xây dựng nên các giả thuyết nghiên cứu, cũng
công ty kiểm toán Lybrand, Ross Bros & Montgomery, đã đưa ra ý kiến về một số
vấn đề liên quan đến KSNB trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán”.
Đến năm 1929, thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” được đề cập chính thức trong
một Công bố của Cục Dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin), theo đó
KSNB được định nghĩa là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời
thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động.
Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) cũng đã đưa
ra định nghĩa về KSNB. Đặc biệt là sau vụ phá sản của các công ty lớn có cổ phiếu
niêm yết trên thị trường chứng khoán như công ty Mc Kesson & Robbins, Drayer
Hanson… thì việc nghiên cứu và đánh giá về KSNB ngày càng được chú trọng.
10
2.1.1.2. Giai đoạn hình thành
Vào năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB với
nhan đề là: “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc
quản trị doanh nghiệp và với kiểm toán viên độc lập”.
Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán đề cập
đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB như SAP 29 (1958), SAP
33 (1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973)…
Như vậy, trong suốt thời kỳ trên, khái niệm về KSNB đã không ngừng được
mở rộng và ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy
nhiên, KSNB vẫn mới dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên
trong kiểm toán BCTC trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời.
2.1.1.3. Giai đoạn phát triển
Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia
khác đã phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, các vụ gian lận cũng ngày càng tăng, với
quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế.
Năm 1979, SEC bắt buộc các công ty phải báo cáo về KSNB đối với công tác
Phát triển theo hướng công nghệ thông tin
Năm 1996, Bản tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ
thông tin và các lĩnh vực liên quan” (CoBIT – Control Objectives for Information
and Related Technology) do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin
(ISACA – Information System Audit and Control Association) ban hành. COBIT
nhấn mạnh đến kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học, bao gồm những lĩnh vực
hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát.
Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo
COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB, bao gồm SAS 78 (1995), SAS 94
(2001). Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA – International Standard on
Auditing) cũng sử dụng Báo cáo của COSO khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB
trong kiểm toán BCTC, cụ thể là: ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi
trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu”, ISA 265 “Thông
báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ”.
Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
12
Các chuẩn mực của Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) không đi sâu nghiên
cứu các thành phần của KSNB, vì IIA là một thành viên của COSO nên về nguyên
tắc không có sự khác biệt giữa định nghĩa của IIA và COSO. IIA định nghĩa các
mục tiêu của KSNB gồm:
-
Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin
-
bộ theo báo cáo COSO (2013) nhấn mạnh đến bốn nội dung quan trọng, bao gồm:
13
- Quá trình: kiểm soát nội bộ không phải là một sự kiện hay một tình huống
riêng lẻ mà bao gồm một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ với nhau, hiện
diện ở mọi bộ phận, mọi hoạt động của tổ chức (COSO, 2013).
- Con người: kiểm soát nội bộ bị ảnh hưởng bởi yếu tố con người, chính con
người thiết lập ra các mục tiêu; xây dựng các chính sách, thủ tục và vận hành
chúng để đạt được những mục tiêu. Con người ở đây bao gồm hội đồng quản trị,
nhà quản lý và các nhân viên trong một tổ chức. Trong đó, hội đồng quản trị là
một yếu tố quan trọng của kiểm soát nội bộ, tầm quan trọng này thể hiện qua
trách nhiệm giám sát của hội đồng quản trị thông qua việc đưa ra những lời
khuyên và những hướng dẫn đối với nhà quản lý, phê chuẩn những chính sách,
những giao dịch, và giám sát các hoạt động của nhà quản lý. Ngoài ra, hội đồng
quản trị và nhà quản lý cấp cao là những người thiết lập sắc thái cho tổ chức liên
quan đến tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ và những tiêu chuẩn đạo đức
được mong đợi trong tổ chức (COSO, 2013).
- Đảm bảo hợp lý: một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể cung cấp
cho hội đồng quản trị và ban giám đốc một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt
được các mục tiêu, chứ không phải là một sự đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất
phát từ những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến
những sai sót của con người, sự thông đồng, sự lạm quyền của nhà quản lý hay
ảnh hưởng của những sự kiện tiềm tàng bên ngoài… (COSO, 2013)
- Các mục tiêu: kiểm soát nội bộ được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các mục tiêu này bao gồm:
+ Mục tiêu hoạt động: những mục tiêu này liên quan đến tính hữu hiệu và
hiệu quả của các hoạt động của tổ chức, bao gồm những mục tiêu về thành
tính trung thực và giá trị đạo đức.
- Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý và
đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết lập
cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt
được mục tiêu của đơn vị.
- Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có
năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với
15
mục tiêu của đơn vị.
- Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về
trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức.
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro
Rủi ro được định nghĩa là khả năng một sự kiện sẽ xảy ra và ảnh hưởng xấu đến
việc đạt được các mục tiêu. Rủi ro ảnh hưởng đến sự tồn tại của mỗi đơn vị, đến sự
thành công, tình hình tài chính, hình ảnh của đơn vị. Không có cách nào để triệt tiêu
rủi ro vì vậy nhà quản lý phải quyết định một cách thận trọng mức rủi ro như thế
nào là có thể chấp nhận được và cố gắng duy trì rủi ro ở mức cho phép.
Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến
việc đạt được mục tiêu, là cơ sở cho việc quản trị được rủi ro. Mọi tổ chức, không
phân biệt quy mô, cấu trúc, ngành nghề..., đều phải đối mặt với nhiều rủi ro từ các
nguồn bên trong và bên ngoài, ở tất cả các cấp độ.
Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu. Mục tiêu phải được
thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Nhà quản lý xác định các mục
tiêu cụ thể liên quan đến từng nhóm mục tiêu, gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu
báo cáo, và mục tiêu tuân thủ một cách đầy đủ và rõ ràng để có thể nhận dạng và
phân tích rủi ro đối với các mục tiêu này. Nhà quản lý cũng phải xem xét sự phù