[1]
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tên đề tài luận án dự kiến: Kế toán đầu tư xây
dựng cơ bản tại các công ty xây dựng trên địa bàn
Hà Nội
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62340301
Họ tên thí sinh: Nguyễn Thị Hưng
Ngày tháng năm sinh: 02/01/1985
Cơ quan công tác: Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính VN
Hà Nội, Năm 2013…..
[2]
BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1.
Tên đề tài luận án dự kiến: Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại
các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội
thu hồi được vốn, mặt khác những công trình nhận thầu, hoặc chỉ định thầu
cũng không có vốn để thực hiện, nhiều công trình chậm tiến độ, thiếu tính
[3]
khả thi, không chỉ ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
mà còn gây rất nhiều khó khăn trong việc quản lý công tác kế toán của các
dự án đầu tư.
Để quản lý tốt tình hình sử dụng vốn đầu tư thì thông tin kế toán có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó chính là nguồn thông tin giúp cho nhà quản
trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng và các đối tượng
khác có liên quan thực hiện việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định khi
cần thiết, đúng đắn.
Cùng với việc đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng thì không ít những
hiện tượng tiêu cực xảy ra đã làm cho nhiều công trình bị thất thoát và lãng
phí vốn nghiêm trọng. Sở dĩ có hiện tượng này là do việc quản lý không
chặc chẽ về chi phí của đơn vị chủ đầu tư mà kế toán chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản là người trực tiếp cung cấp thông tin về tình hình chi phí này
của đơn vị.
Cùng với xu hướng phát triển nền kinh tế, với xu hướng hội nhập kinh
tế, các hoạt động dầu tư xây dựng cơ bản cũng không ngừng được mở rộng
và dần được nâng cao về chất lượng và hiệu quả. Quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản là một vấn đề quan trọng của các công ty xây dựng nhất là các công
ty xây dựng để hình thành Tài sản cố định cho doanh nghiệp sử dụng, xây
dựng để hình thành Bất động sản đầu tư. Trên thực tế cho thấy, tại các công
ty xây dựng có hoạt động xây dựng cơ bản để hình thành Tài sản cố định
cho doanh nghiệp sử dụng, xây dựng cơ bản để hình thành Bất động sản
đầu tư các doanh nghiệp này thường hạch toán đúng, tuy nhiên vẫn còn có
những doanh nghiệp hạch toán sai. Cụ thể có những doanh nghiệp đầu tư
hạch toán sang tài khoản 217 (Bất động sản đầu tư). Đồng thời kế toán phải
trích khấu hao cho Bất động sản này.
Trong quá trình tập hợp các chi phí xây dựng này còn thiếu các thủ
tục, thiếu chứng từ… nên rất khó để kế toán hạch toán và thanh toán. Nhiều
công trình xây dựng do việc quản lý yếu kém, nên nhiều công trình bị thất
thoát lãng phí, hoặc thiệt hại phá đi làm lại, ngừng sản xuất ảnh hưởng tới
dấn tới chậm tiến độ ảnh hưởng tới chi phí xây dựng cơ bản. Ngoài ra còn
nhiều những bất cập khác liên quan đến kế toán xây dựng cơ bản.
Từ nhận thức tầm quan trọng xây dựng cơ bản tại các công ty xây
dựng ở Việt Nam nói chung và tại các công ty xây dựng trên địa bàn Hà
Nội hiện nay nói riêng và từ những bất cập nêu trên, tác giả chọn đề tài"
[5]
Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các công ty xây dựng trên địa bàn
Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.
5.
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc đối tượng và khách thể
nghiên cứu
- Trong nước: Về đề tài kế toán xây dựng cơ bản theo tác giả được
biết chưa có nghiên cứu nào về đề tài này. Mà chỉ có những đề tài liên quan
đến vấn đề này: Như luận án "Hoàn thiện hạch toán kế toán Tài sản cố định
nhằm tăng cường quản lý Tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng
Việt Nam" của tác giả Trần Văn Thuận, luận án "Hoàn thiện kế toán bất
động sản đầu tư tại các doanh nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay
"của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga. Tuy nhiên những luận án này chỉ đề
cập tới một phần nhỏ liên quan đến kế toán xây dựng cơ bản, cụ thể như
Nợ TK 21(213) "Kiến trúc" (Tổng giá trị công trình)
Có TK 72 ( Sản xuất Tài sản cố định)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Nợ TK 12 (Kết quả niên độ)
Có TK 60,61,62,64,68…(Các khoản chi phí)
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập
Nợ TK 72 ( Sản xuất Tài sản cố định)
Có TK 12 (Kết quả niên độ)
• Trường hợp công trình xây dựng trong nhiều năm
Năm trước công trình chưa hoàn thành
Khi phát sinh chi phí
Nợ TK 60,61,62,64,68…( Chi phí chưa có VAT)
Nợ TK 4456( Thuế VAT)
Có TK 530, 512, 401, 421, 428…( Tổng giá trị thanh toán)
Cuối năm công trình chưa hoàn thành
Nợ TK 230(Bất động sản dở dang) (Tổng chi phí thực tế)
Có TK 72" Sản xuất Tài sản cố định)
Năm sau khi công trình hoàn thành
Chi phí phát sinh thêm ở năm sau
Nợ TK 60, 61, 62, 64, 68… (Tổng chi phí )
Nợ TK 4456 ( Thuế VAT của vật liệu, dịch vụ mua ngoài)
[9]
Có TK 530, 512, 410, 421, 428…( Tổng giá trị thanh toán)
Khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng
Nợ TK 21( 213- Kiến trúc) ( Tổng giá trị công trình)
Có TK 230 ( Bất động sản dở dang - Chi phí phát sinh từ năm
trước)
+ Làm sáng tỏ những nội dung chủ yếu về nguyên tác và
phương pháp kế toán đầu tư xây dựng cơ bản theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán Quốc tế và xu
hướng hòa hợp của chuẩn mực kế toán Quốc tế của một số
quốc gia trên thế giới để định hướng hoàn thiện kế toán đầu
tư xây dựng cơ bản tại các công ty xây dựng ở Việt Nam
− Về thực tiễn:
+ Thông qua nghiên cứu sự phát triển của kế toán đầu tư xây
dựng cơ bản ở Việt Nam, thực tế chế độ kế toán qua các thời
kỳ và thực trạng kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các công
ty xây dựng ở Việt Nam nói chung và tại các công ty xây dựng
trên địa bàn Hà Nội nói riêng để đánh giá những ưu điểm tồn
tại cũng như những nguyên nhân cơ bản của những tồn tại đó
nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện kế toán đầu tư xây
dựng cơ bản tại các công ty xây dựng ở Việt Nam nói chung
và tại các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội nói riêng.
+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kế đầu tư xây dựng
cơ bản tài các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội nói riêng.
7. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
− Đối tượng nghiên cứu : Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trên góc độ
đối với chủ đầu tư.
[11]
+ Đề tài mà tác giả nghiên cứu "Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại
các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội", các công ty này vừa có
chức năng thi công vừa có chức năng xây lắp. Ở đề tài này tác giả
nghiên cứu về nội dung xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định
cho doanh nghiệp sử dụng , xây dựng cơ bản để hình thành Bất động
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình
được ghi vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây
dựng xong toàn bộ công trình.
Nội dung của giai đoạn này:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
+ Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám định kỹ
thuật chất lượng công trình
+ Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các dự án đầu
tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải
được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế trước khi xây dựng.
Nội dung thẩm định trên một số mặt: sự tuân thủ các tiêu chuẩn,
qui phạm trong thiết kế kiến trúc, công nghệ, kết cấu …
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp.
+ Xin giấy phép xây dựng: Tất cả các công trình xây dựng mới, cải
tạo sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin
giấy phép xây dựng.
+ Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án.
+ Thi công xây lắp công trình.
+ Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.
+ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa
dự án vào khai thác sử dụng: Việc quyết toán vốn đầu tư xây
dựng được tiến hành hàng năm trong thời gian xây dựng. Khi dự
án hoàn thành thì chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán vốn đầu tư
cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định
đầu tư.
[13]
+ Phạm vi thực tiễn: Khảo sát các công ty xây dựng trên địa bàn Hà
Nội
+ Phạm vi trích dẫn số liệu: Số liệu trích dẫn từ năm 2009 đến năm
2013
+ Phạm vi nội dung: Bao quát tất cả các giai đoạn của quá trình
đầu tư xây dựng cơ bản gồm: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai
đoạn thực hiện đầu tư, Giai đoạn kết thúc đầu tư (Quyết toán,
bàn giao đưa vào sử dụng).
8. Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện vừa cụ thể, có hệ thống
đảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin dữ liệu cần
thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn
thu thập thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài.
Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê là phương pháp bao
gồm công việc thu thập thông tin, dữ liệu, trình bày số liệu, tính toán các
đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích,
dự đoán và đề ra các quyết định.
Phương pháp phân tích kinh doanh: Phương pháp phân tích kinh
doanh là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích những ưu
điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề
nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp dựa vào
những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh đối chiếu về số tương đối và
tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự biến động của
giá trị nào đó.
[16]
2.1.1 Khái niệm cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.2 Phân loại đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản và ảnh hưởng của nó
đến công tác kế toán.
2.2 Các mô hình kế toán, nguyên tác kế toán cơ bản ảnh hưởng đến kế
toán đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.1 Các mô hình kế toán và ảnh hưởng của nó đến kế toán đầu tư
xây dựng cơ bản
2.2.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản ảnh hưởng của nó đến kế toán
đầu tư xây dựng cơ bản
2.3 Kế toán tài chính đầu tư xây dựng cơ bản
2.3.1 Các nguyên tắc kế toán đầu tư xây dựng cơ bản
2.3.2 Hệ thống hóa chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế
toán và báo cáo tài chính về đầu tư xây dựng cơ bản.
2.4 Kế toán quản trị về đầu tư xây dựng cơ bản.
2.4.1 Mục tiêu và yêu cầu của kế toán quản trị đầu tư xây dựng cơ
bản.
2.4.2 Nội dung của kế toán quản trị đầu tư xây dựng cơ bản.
2.5 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản của một số quốc gia trên thế giới và
bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các công ty xây
dựng trên địa bàn Hà Nội
3.1 Tổng quan về các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam
3.1.1 Doanh nghiệp xây dựng và vai trò của doanh nghiệp xây dựng
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây dựng
[18]
4.1 Sự cần thiết và yêu cầu của hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản.
4.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản.
4.1.2 Những yêu cầu cơ bản của hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng
cơ bản tại các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội.
4.2 Hoàn thiện kế toán tài chính đầu tư xây dựng cơ bản.
4.2.1 Hoàn thiện việc vận dụng kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại
các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội
4.2.2 Hoàn thiện quy định pháp lý về kế toán tài chính đầu tư xây
dựng cơ bản tại các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội
4.3 Hoàn thiện kế toán quản trị đầu tư xây dựng cơ bản
4.3.1 Hoàn thiện tổ chức nội dung kế toán quản trị đầu tư xây dựng
cơ bản tài các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội
4.3.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán quản trị xây đầu tư dựng
cơ bản tại các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội.
4.4 Những điều kiện và biện pháp cần thiết để áp dụng các giải pháp
hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các công ty xây dựng
trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
4.4.1 Về phía nhà nước.
4.4.2 Về phía các công ty xây dựng.
10. Dự kiến đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp chủ yếu sau:
− Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản kế toán đầu tư
về xây dựng cơ bản tại các công ty xây dựng ở Việt Nam
− Khái quát và phân tích các chuẩn mực kế toán có liên quan
đến kế toán đầu tư xây dựng cơ bản.
12. Kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của NCS
[20]
Do điều kiện công việc nên hình thức đào tạo mà thí sinh lựa chọn
nếu trúng tuyển là không tập trung, cụ thể như sau:
+ Năm thứ 1: Nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước về kế toán
đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Năm thứ 2: Khảo sát thực trạng về kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản và viết chuyên đề.
+ Năm thứ 3 + 4: Viết luận án.
13. Đề xuất người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phú Giang.