BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Nguyễn Ngọc Lý
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU
HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Nguyễn Ngọc Lý
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU
HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ MỸ HẠNH
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................3
6. Đóng góp của nghiên cứu ...............................................................................3
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ........................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................4
1.1 Các nghiên cứu công bố nƣớc ngoài ..............................................................4
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nƣớc ..............................................................6
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và định hƣớng nghiên cứu của tác giả......8
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
VÀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ....................10
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ .....................................................................10
2.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ ...............................................................10
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB .........................12
2.1.3 Báo cáo COSO 2013 ................................................................................16
2.2 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ...........................23
2.2.1 Những lợi ích của hệ thống KSNB .........................................................23
2.2.2 Những hạn chế của hệ thống KSNB ......................................................24
2.3 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ..............................................................25
2.3.1 Tính hữu hiệu...........................................................................................25
2.3.2 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ........................................................25
2.3.3 Các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ....................25
2.4 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng
bán lẻ ảnh hƣởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ .............................................26
2.4.1 Khái niệm về chuỗi cửa hàng bán lẻ ......................................................26
2.4.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ
ảnh hƣởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ .....................................................28
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................31
3.1 Khung nghiên cứu của luận văn ...................................................................31
3.2 Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAA:
American Accounting Association
AICPA:
American Institute of Certified Public Accountants
KSNB:
Kiểm soát nội bộ
BCTC:
Báo cáo tài chính
CCHBL:
Chuỗi cửa hàng bán lẻ
COCO:
Criteria of Control Board
COSO:
KS:
Hoạt động kiểm soát
MT:
Môi trường kiểm soát
TT:
Thông tin và truyền thông
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Thống kê độ tin cậy thang đo môi trường kiểm soát .................................46
Bảng 4.2 Thống kê tương quan biến tổng thang đo môi trường kiểm soát ..............46
Bảng 4.3 Thống kê độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro ............................................46
Bảng 4.4 Thống kê tương quan biến tổng thang đo đánh giá rủi ro .........................47
Bảng 4.5 Thống kê độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát ...................................47
Bảng 4.6 Thống kê tương quan biến tổng thang đo hoạt động kiểm soát ................47
Bảng 4.7 Thống kê độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông ...........................48
Bảng 4.8 Thống kê tương quan biến tổng thang đo thông tin và truyền thông ........48
Bảng 4.9 Thống kê độ tin cậy thang đo giám sát ......................................................49
Bảng 4.10 Thống kê tương quan biến tổng thang đo giám sát .................................49
Bảng 4.11 Thống kê độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu ...................49
Bảng 4.12 Thống kê tương quan biến tổng thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu .50
Bảng 4.13 Kiểm định KMO and Bartlett's Test ........................................................51
Bảng 4.14 Tổng phương sai trích ..............................................................................51
Bảng 4.15 Bảng ma trân trận nhân tố sau khi xoay ..................................................52
phát triển của các chuỗi cửa hàng bán lẻ (CCHBL) tại các thành phố lớn như Hà
Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng: Thế Giới Di Động, Viễn thông A, Vinmart+, Shop &
Go, Family Mart, Guardian, Circle K,… Sở dĩ các CCHBL đang dần trở thành xu
thế là vì ưu điểm gia tăng lợi nhuận, mở rộng đối tượng khách hàng và giảm thiểu
rủi ro kinh doanh. Song song với lợi ích, làm thế nào để kiểm soát các CCHBL hiệu
quả đang là thách thức đối với các nhà quản lý.
Ở Việt Nam, hầu hết những nhà đầu tư CCHBL đều kinh doanh khá hiệu quả
ở cửa hàng đầu tiên, điều này khiến họ mạnh dạn đầu tư sang cửa hàng thứ hai, thứ
ba để hình thành chuỗi cửa hàng. Tuy vậy, các cửa hàng mở sau thường không kinh
doanh hiệu quả với doanh số nhỏ hơn rất nhiều so với cửa hàng đầu tiên. Mặc dù
với tổng doanh thu tăng lên theo số lượng cửa hàng thì việc đàm phán với nhà cung
cấp sẽ dễ dàng hơn, song lúc này các nhà đầu tư bắt đầu rơi vào tình trạng không
kiểm soát được chính cửa hàng vừa mở ra, nhiều doanh nghiệp (DN) kinh doanh
CCHBL chỉ tập trung phát triển thị phần, tăng trưởng doanh số mà bỏ qua bộ máy
quản lý thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), sự phát triển về quy mô
không đi kèm với sự phát triển của hệ thống KSNB đã dẫn đến những rủi ro về gian
lận, thất thoát tài sản. Vậy làm thế nào để phát triển về quy mô kinh doanh các
CCHBL và hạn chế, ngăn ngừa tối đa các rủi ro, gian lận đang là một thách thức lớn
đối với hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL hiện nay.
Từ thực tế đó, đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ
Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sĩ, nhằm tìm hiểu sâu
hơn về thực trạng hệ thống KSNB của các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam; đồng
thời xem xét tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
2
KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đưa ra
các đề xuất nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN có hệ
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống KSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến tính
hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu tại các DN kinh doanh CCHBL
Việt Nam năm 2016.
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp hỗn hợp bao gồm
phương pháp định tính và phương pháp định lượng, cụ thể:
Phương pháp định tính: Dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu của các chuyên gia
và kế thừa các nghiên cứu khảo sát để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hệ
thống KSNB, từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và chọn mẫu. Các biến được
điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp dựa theo thang đo có sẵn.
Phương pháp định lượng: Thiết kế thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB;
Đánh giá giá trị và độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA; Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.
6. Đóng góp của nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu góp phần làm rõ lý luận hệ thống KSNB tại các DN kinh
doanh CCHBL Việt Nam. Thông qua nghiên cứu thực tế hệ thống KSNB hiện tại,
xác định được nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Từ đó đưa ra một số giải
pháp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL
Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài Phần mở đầu và kết luận chung, luận văn nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ và tính hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ
các kiến nghị để cải thiện hệ thống KSNB của các DN này.
Năm 2009, Amudo, A.& Inanga, E.L đã thực hiện nghiên cứu “Evaluation of
Internal Control System: A Case Study from Uganda” đối với mười một dự án bằng
phương pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ
thống KSNB tại Uganda và đưa ra các đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế đang
còn tồn tại trong hệ thống. Trong mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả có sáu
thành phần là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin
và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Kết quả cho thấy, các dự án hầu
5
như ít quan tâm đến thành phần giám sát và nhóm tác giả đề nghị nên tăng cường
hoạt động này.
Năm 2012, tác giả Linval Frazer đã thực hiện nghiên cứu “The Effect Of
Internal Control On The Operating Activities Of Small Restaurants”. Mục đích của
nghiên cứu này là để xác định nhận thức của quản lý nhà hàng về hệ thống KSNB
và bảo vệ tài sản, sự phân công nhiệm vụ, và xác minh nghiệp vụ. Hai trăm bảy
mươi nhà hàng đã được lựa chọn. Kết quả chỉ ra rằng phần lớn các hệ thống KSNB
các nhà hàng là không đủ so với khuôn mẫu KSNB tích hợp của Ủy ban Bảo trợ Tổ
chức Ủy ban Treadway (COSO). Các kết quả của nghiên cứu này có tiềm năng cho
sự thay đổi xã hội như họ có thể tăng sự tuân thủ của chính phủ, và cải thiện BCTC
và hoạt động kinh doanh tốt nhất của nhà hàng.
Năm 2012, Mongkolsamai, Varipin, Usshawanitchakit, Phapruke đã thực hiện
nghiên cứu về “Impacts of internal control strategy on efficiency operation of
organization of Thai listed firms” trên một trăm hai mươi công ty niêm yết tại Thái
Lan. Kết qủa cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền
thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hơn nữa,
tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh
doanh, và người tham gia cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lược KSNB.
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nƣớc
Năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn
thiện hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam”. Bằng
phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thống kê mô tả để rút ra thực trạng
về hệ thống KSNB. Kết quả cho thấy tất cả các doanh nghiệp viễn thông di động đã
quan tâm đến KSNB và xây dựng các yếu tố của hệ thống KSNB theo báo cáo
COSO 1992 nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, việc thực hiện chưa thực sự
hiệu quả, vẫn còn rất nhiều hạn chế trong chính sách khen thưởng và kỷ
luật,…Nguyên nhân chủ yếu là do các quy định chưa hợp lý, mối quan hệ giữa lợi
ích và chi phí, sự hạn chế nguồn lực về số lượng và chất lượng. Từ đó đưa ra các
giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN viễn thông di động Việt Nam.
Năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Hà đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hệ
thống KSNB tại trung tâm bán lẻ thuộc Công ty Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu
7
Viettel”. Nghiên cứu khảo sát thực trạng về những ưu điểm cũng như tồn tại của hệ
thống KSNB với mục tiêu quản trị rủi ro tại trung tâm dựa trên báo cáo COSO
2004, bằng phương pháp nghiên cứu định tính nghiên cứu lý thuyết nền tảng về
KSNB theo COSO 1992, quản trị rủi ro theo COSO 2004 và phương pháp nghiên
cứu định lượng thông qua phương pháp thống kê mô tả để rút ra thực trạng về
KSNB và quản trị rủi ro. Kết quả cho thấy nhà quản lý và nhân viên của trung tâm
chưa nhận đúng và đầy đủ về vai trò, tầm quan trọng của hệ thống KSNB. Hệ thống
KSNB tại trung tâm hoạt động mang tính tự phát, chưa được tiến hành một cách bài
bản theo một mô hình cụ thể. Từ đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện hệ thống KSNB hướng tới quản trị rủi ro tại trung tâm, góp phần nâng cao tính
hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB và quản trị rủi ro một cách tốt nhất.
Năm 2013, tác giả Huỳnh Thị Kim Ánh đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện
hệ thống KSNB tại các siêu thị Big C Việt Nam”. Trong nghiên cứu này, tác giả
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước
đã công bố trước đây, liên quan đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét
cơ bản như sau:
-
Các công trình nghiên cứu trên đã nêu được thực trạng hệ thống
KSNB tại các DN, nhận thấy mặt tồn tại của nội bộ đơn vị đó, từ đó đề ra giải pháp
hoàn thiện.
-
Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung nghiên cứu
hệ thống KSNB tại một doanh nghiệp cụ thể, rất ít nghiên cứu về hệ thống KSNB
tại tất cả các DN cho một lĩnh vực kinh doanh sản xuất. Ngược lại các nghiên cứu
ngoài nước thì tập trung nghiên cứu về hệ thống KSNB của một loại hình doanh
nghiệp.
-
Các nghiên cứu trong nước chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê
mô tả, chưa hình thành lên mô hình hồi các biến quan sát.
-
Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc xem xét, đánh
giá hệ thống KSNB tại một đơn vị mà chưa phân tích khía cạnh về mục tiêu đạt
được cũng như các đặc điểm của hệ thống KSNB. Ngược lại các nghiên cứu nước
ngoài chủ yếu khai thác ở khía cạnh mục tiêu đạt được và các đặc điểm của hệ
thống KSNB.
hiệu quả của hoạt động”
Theo quan điểm của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) năm
1936: KSNB “…là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện
trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác
trong ghi chép sổ sách”
Theo báo cáo COSO 2013: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh
hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết
kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu:
1. Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động
2. Sự tin cậy của BCTC
3. Sự tuân thủ các luật lệ và quy định”
Bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được
hiểu như sau:
KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện
diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống
nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu
của mình.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn thuần
là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,..mà chủ yếu là do những con người trong tổ
chức như Ban giám đốc và các nhân viên thực thi, chính họ sẽ định ra mục tiêu,
thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng.
11
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành
hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con
người…nên dẫn đến không đạt được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát
hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn
tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu
quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
12
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB
2.1.2.1 Giai đoạn sơ khai
Sự quan tâm ban đầu của Kiểm toán độc lập về KSNB là kiểm soát tiền. Đến
năm 1905, xuất hiện từ KSNB trong “lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert
Montgomery.
Năm 1929, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ công bố: KSNB là công cụ để bảo
vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động.
Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) công bố:
KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một
tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi
chép của sổ sách.
KSNB ngày càng được quan tâm nhiều hơn đặt biệt là sau sự thất bại trong các
cuộc kiểm toán (mà điển hình là Mc Kesson & Robbins).
2.1.2.2 Giai đoạn hình thành
Năm 1949, Công trình nghiên cứu của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa
Kỳ (AICPA) định nghĩa: “KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên
quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự
chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả,
khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”.
Năm 1958, Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAP 29)
-
Kiểm soát kế toán bao gồm kế hoạch tổ chức, các phương pháp và thủ tục
-
Kiểm soát kế toán bao gồm các thủ tục và cách thức tổ chức ghi nhận vào sổ
sách để bảo vệ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu .
-
Các mục tiêu kiểm soát kế toán (SAS 1)
a. Các nghiệp vụ thực hiện phù hợp với sự ủy quyền và xét duyệt của Ban
giám đốc.
b. Các nghiệp vụ được ghi nhận để:
+ Lập BCTC phù hợp với chuẩn mực kế toán hay các quy định có liên quan
+ Thực hiện trách nhiệm báo cáo
c. Việc tiếp cận tài sản chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của Ban giám
đốc.
d. Các báo cáo về tài sản phải được so sánh với tài sản hiện hữu trong thực tế
và cần có biện pháp xử lý thích hợp đối với các chênh lệch.
Kết luận: Trong suốt giai đoạn hình thành, khái niệm KSNB đã không ngừng
được mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy
nhiên, trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời, KSNB vẫn mới dừng lại như là một
phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong việc kiểm toán BCTC.
2.1.2.3 Giai đoạn phát triển
Sau vụ bê bối Watergate (1973), vào năm 1977, Luật về chống hối lộ nước
ngoài (Foreign Corrupt practices act) ra đời, điều này nhấn mạnh việc KSNB nhằm
ngăn ngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp, lần đầu tiên, khái niệm KSNB
được đề cập trong một văn bản pháp luật.
14
15
Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập:
+ SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC (điều chỉnh SAS 55).
Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được đưa vào
chuẩn mực này.
+ SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB
trong kiểm toán BCTC.
+ ISA 315: Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và
đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu, định nghĩa KSNB dựa trên định nghĩa của
COSO 1992. Các nhân tố cấu thành KSNB dựa trên Báo cáo COSO 1992.
+ ISA 265 thông báo về những khiếm khuyết của KSNB đã xác định việc quan
tâm của kiểm toán viên và thông báo về khiếm khuyết KSNB phát hiện.
Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ: Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA)
định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm: Độ tin cậy và tính trung thực của
thông tin; Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; Bảo vệ
tài sản; Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; Hoàn thành các mục đích và
mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình.
Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Báo cáo
Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, các nhân tố của KSNB: Sự
giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát; Ghi nhận và đánh giá rủi ro; Các
hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm; Thông tin và truyền thông; Giám sát
và điều chỉnh sai sót.
Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB: Dựa trên khuôn mẫu COSO 1992
giúp các tổ chức giám sát chất lượng của chính hệ thống KSNB của họ.
Phát triển về phía quản trị: Năm 2001, Hệ thống quản trị rủi ro DN (ERM Enterprise Risk Management Framework) hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO
1992, ban hành 2004. ERM gồm 8 nhân tố: Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu,
nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin
thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức.
2.1.3.2 Mục tiêu của Báo cáo COSO 2013
So với Báo cáo COSO 1992, Báo cáo COSO 2013 vẫn đưa ra ba mục tiêu cơ
bản mà hệ thống KSNB cần hướng đến đó là: mục tiêu hoạt động, mục tiêu BCTC,