Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


ĐOÀN THỊ THẢO NGUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI MỘT SỐ CÔNG TY THUỘC
NGÀNH GIẢI TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


ĐOÀN THỊ THẢO NGUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI MỘT SỐ CÔNG TY THUỘC
NGÀNH GIẢI TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
6. Đóng góp của đề tài.................................................................................................3
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu .................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .........................5
1.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới ..................................................5
1.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam.................................................7
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước...........................................................14
1.4 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả.......................14
1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................14
1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả ..............................................................14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: ........................................................................................15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ .......16
2.1 Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu ............................................................16
2.1.1 Lý thuyết đại diện .........................................................................................16
2.1.2 Nhóm Lý thuyết về hành vi - tâm lý xã hội - quan hệ con người.................17
2.2 Tổng quan về hệ thống KSNB ............................................................................18
2.2.1 Các khái niệm nghiên cứu ............................................................................18


2.2.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ ...............................................................18
2.2.1.2 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ ................................................20
2.2.1.3 Khái niệm về Môi trường kiểm soát ......................................................20
2.2.1.4 Khái niệm về Đánh giá rủi ro .................................................................20
2.2.1.5 Khái niệm về Hoạt động kiểm soát ........................................................20
2.2.1.6 Khái niệm về Thông tin và truyền thông................................................21
2.2.1.7 Khái niệm về Giám sát ...........................................................................21
2.2.1.8 Khái niệm về Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ..................22
2.2.2 Tìm hiểu sơ lược về báo cáo COSO 2013 ....................................................22
2.2.2.1 Những nội dung không thay đổi và thay đổi so với COSO 1992 ..........23

3.5.5. Công cụ thu thập dữ liệu ..............................................................................40
3.5.6. Phân tích độ tin cậy của thang đo ................................................................40
3.5.7. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................41
3.5.8. Phân tích nhân tố khẳng định CFA ..............................................................41
3.5.9. Kiểm định mô hình lý thuyết .......................................................................43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................43
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................45
4.1 Thống kê mô tả mẫu ............................................................................................45
4.2. Đánh giá thang đo ..............................................................................................45
4.2.1. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Anpha ......................................................45
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................48
4.2.2.1 Kết quả đánh giá giá trị thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB .......48
4.2.2.2 Kết quả đánh giá giá trị thang đo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ....52
4.3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu .....................................................53
4.3.1 Phân tích tương quan ....................................................................................54
4.3.2 Phân tích hồi quy ..........................................................................................55
4.3.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính..............58
4.3.3.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng
như hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity ...................................58
4.3.3.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư .............................................58
4.4.3.3 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa
cộng tuyến) .........................................................................................................59


4.3.4. Phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu về hệ
thống kiểm soát nội bộ tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí tại TP. Hồ Chí Minh
...............................................................................................................................59
4.3.4.1 Phân tích sự khác biệt theo lĩnh vực hoạt động ......................................60
4.3.4.2 Phân tích sự khác biệt theo thời gian hoạt động.....................................60
4.3.4.3. Phân tích sự khác biệt theo số lượng nhân viên ....................................61


VIỆT

TIẾNG VIỆT

Hiệp hội kế toán viên công

American Institute of Certified

chứng Hoa Kỳ

Public Accountants

ANOVA

Phân tích phương sai

Analysis of variance

BCTC

Báo cáo tài chính

Finalcial Statement

COSO

Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia

The committee of Sponsoring


Internal Control

SAS

Chuẩn mực kiểm toán

Statement on Auditing
Standard

SEC

Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ

Securities and Exchange
Commission

SOX

Đạo luật

Sarbanes - Oxley Sarbanes Oxley

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Limited Company



mẽ, đóng vai trò nhất định trong nền kinh tế, góp phần quan trọng trong việc giải
quyết việc làm cho người lao động, đóng góp vào sự tăng trưởng quốc dân, đóng
góp vào nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay đã mở ra cơ hội cho
các đơn vị thuộc ngành giải trí có những bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên các
doanh nghiệp này cũng đang đứng trước những thách thức rất lớn về năng lực cạnh
tranh. Các doanh nghiệp đang đối mặt với rất nhiều khó khăn khác nhau, như việc
cạnh tranh với các phim – chương trình nước ngoài, với truyền hình, cạnh tranh
giữa các lĩnh vực giải trí trong nước với nhau (giữa các bộ phim, chương trình
truyền hình, và sân khấu kịch) hay yếu kém do quá trình sản xuất.
Trong tình hình hiện nay, phần lớn các đơn vị ngành giải trí đang phải đối
mặt với hệ thống KSNB yếu kém. Trong quá trình quản trị doanh nghệp, một hệ
thống KSNB vững mạnh là một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn
vốn đầu tư, hiệu quả điều hành của nhà quản lý, kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh và hướng đến quản trị
doanh nghiệp theo hướng đa mục tiêu. Tuy nhiên, các nhà quản trị trong doanh
nghiệp vẫn chưa thực sự hiểu rõ những nhân tố nào sẽ tác động đến hệ thống
KSNB, dẫn đến hoạt động kiểm soát chỉ dừng lại ở công tác hậu kiểm, những vấn
đề phát hiện thường là những sai phạm đã xảy ra, chưa có tác dung trong việc phát
hiện, ngăn ngừa, quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực hiện có.
Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng
đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh” là một đề tài cấp thiết cần thực hiện nghiên cứu nhằm
đánh giá mức độ ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh,
dựa trên kết quả nghiên cứu đạt được để từ đó tác giả đưa ra các hàm ý chính sách


2



3

Giới hạn của đề tài:
Đề tài tiếp cận hệ thống kiểm soát nội bộ theo năm bộ phận cấu thành nên
chỉ thể hiện hệ thống kiểm soát nội bộ dưới góc nhìn chung nhất
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: kết hợp phương pháp định tính và phương pháp
định lượng để phân tích và trình bày dữ liệu.
Phương pháp định tính: Nghiên cứu định tính trong luận văn sử dụng là
phương pháp phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia để khám phá, điều chỉnh và bổ
sung biến quan sát cho phù hợp dựa theo thang đo có sẵn.
Phương pháp định lượng: Dữ liệu được thu thập bằng cách kết hợp gửi bản
câu hỏi khảo sát giấy và thông qua internet tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Do giới hạn về thời gian và chi phí nên mẫu
được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu là 180. Mục đích là để
đánh giá giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình lý. Phương pháp
độ tin cậy Cronbach’s anpha, phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần
mềm SPSS dùng để sàng lọc thang đo và các khái niệm nghiên cứu. Phương pháp
phân tích nhân tố khẳng định CFA và phương pháp phân tích mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu bằng
phần mềm AMOS.
6. Đóng góp của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu trên, những đóng góp của đề tài thể hiện ở cả hai
mặt lý luận và vận dụng thực tiễn, cụ thể:
Về lý luận: Luận văn đã xác định các yếu tố của hệ thống KSNB, trên cơ sở
đó cụ thể hóa lý luận chung vào hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải
trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và xác định nhân tố nào ảnh hưởng nhất
đến đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị đó.
Về thực tiễn: Nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà quản lý tại một số đơn vị thuộc

yếu trong hệ thống KSNB có liên quan đến quy mô, thời gian hoạt động, tình hình
tài chính, tính phức tạp của Báo cáo tài chính, sự tăng trưởng, phí cơ cấu lại và quản
trị doanh nghiệp hay không. Kết quả cho thấy đa số các công ty nhỏ, thời gian hoạt
động ngắn, tài chính yếu kém, Báo cáo tài chính phức tạp, tăng trưởng nhanh hoặc
trong giai đoạn tái cơ cấu sẽ có KSNB yếu kém. Hoặc các công ty đang gặp khó
khăn trong việc kiểm soát Báo cáo tài chính khi thiếu nguồn lực, vấn đề kế toán
phức tạp và môi trường kinh doanh thay đổi. Giới hạn của nghiên cứu là thu thập dữ
liệu trong thời gian ngắn, các doanh nghiệp trong cuộc điều tra có thể không phát
hiện hoặc không tiết lộ điểm yếu của KSNB, do đó tác giả không thể xác định chính
xác mẫu.
Amudo Angella and Inanga L. Eno, 2009. Evaluation of Internal Control
Systems: A case study from Uganda. Nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB trong
các dự án của Uganda, được tài trợ bởi ngân hàng phát triển Châu Phi. Ngoài việc
đánh giá hệ thống KSNB thông qua 5 thành phần của hệ thống, tác giả còn bổ sung
thêm biến công nghệ thông tin. Nghiên cứu xác định 5 thành phần của hệ thống
KSNB và công nghệ thông tin là biến độc lập, ủy quyền và quan hệ lao động được
xem như biến điều tiết. Kết quả cho thấy một số thành phần của hệ thống KSNB
còn thiếu trong dự án này, dẫn đến hệ thống KSNB hoạt động không hiệu quả. Do


6

đó, sự xuất hiện và hoạt động đúng đắn của tất cả các biến độc lập sẽ đảm bảo tính
hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Jokipii, Annukka, 2010. Determinants and consequences of internal control
in firms: a contingency theory based analysis, Journal of Management &
Governance – Để đảm bảo tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, độ tin cậy
của thông tin và sự tuân thủ pháp luật, các công ty cần có sự kiểm soát nội bộ đầy
đủ. Tuy nhiên, một số khuôn khổ (COSO, CoCo vv) cho rằng để kiểm soát hệ thống
nội bộ hiệu quả cần xem xét sự thay đổi các đặc điểm của từng công ty. Nghiên cứu

Control Systems of listed firms in Ghana. Nghiên cứu xem xét tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB trong 33 công ty niêm yết tại Ghana. Tác giả xem xét trên 5 thành
phần của hệ thống KSNB theo quan điểm của COSO (1992). Kết quả cho thấy hệ
thống KSNB hoạt động chưa thực sự hiệu quả, mặc dù thành phần môi trường kiểm
soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông đều cho giá trị trung bình cao, nhưng
thành phần hoạt động kiểm soát và giám sát lại có giá trị trung bình khá thấp. Điều
này đặt ra thách thức đối với các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định
nhanh chóng và phù hợp nhằm cải tiến hệ thống KSNB tại công ty.
Ayagre Philip, 2014. The effectiveness of Internal Control Systems of banks:
The case of Ghanaian banks. Tác giả nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
trong 53 ngân hàng tại Ghana. Dựa trên quan điểm COSO (1992), tuy nhiên tác giả
chỉ xem xét trên 2 thành phần của hệ thống KSNB là môi trường kiểm soát và giám
sát. Thông qua các nghiên cứu trước và bảng câu hỏi khảo sát các nhà quản trị cấp
cao và cấp trung, kết quả cho thấy môi trường kiểm soát và giám sát hoạt động rất
tốt. Đặc biệt, cam kết của Ban Giám đốc về tính trung thực và giá trị đạo đức là nền
tảng quan trọng nhất để môi trường kiểm soát hoạt động tốt.
1.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam
“Các bước đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt
Nam” - Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán số 65 - Lại Thị Thu Thủy (năm
2013). Nghiên cứu đã đánh giá rủi ro là một yếu tố quan trọng trong kiểm soát nội
bộ, giúp các doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình cũng
như đảm bảo việc tuân thủ pháp luật. Thông qua đánh giá rủi ro, các doanh nghiệp
có thể phát hiện được các rủi ro thật sự - những rủi ro có thể gây ra thiệt hại nghiêm
trọng tới hoạt động của doanh nghiệp từ đó có thể phân tích và đưa ra các biện pháp


8

để ngăn ngừa và xử lý. Tác giả cũng đưa ra quan điểm về quy trình các bước có thể
thực hiện để đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam.


dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: định tính và định lượng để xem xét và mức
độ tác động của các nhân tố đến hệ thống KSNB, nhằm đưa ra một số hàm ý giúp
doanh nghiệp tổ chức và vận hành thành công hệ thống KSNB. Kết quả nghiên cho
thấy tác động cùng chiều của từng yếu tố (Chiến lược kinh doanh, Cấu trúc tổ chức,
Sự bất ổn của môi trường bên ngoài, Văn hóa tổ chức) đến từng thành phần bên
trong của hệ thống KSNB. Ngoài ra, luận án còn đánh giá sự khác biệt giữa các
nhóm đối tượng theo biến kiểm soát (qui mô, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu)
đối với các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB.
Bảng 1.1: BẢNG TỔNG HỢP TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Tác giả (năm)

Mục tiêu nghiên

Phương pháp

cứu

nghiên cứu

Kết quả đạt được

Jeffrey Doyle,

Phân tích các yếu Dữ liệu bảng.

Weili Ge, Sarah

tố quyết định đến Biến phụ thuộc: Sự luận rằng các yếu tố


Eno (2009)

đến tính hữu hiệu hữu hiệu của hệ thống thống KSNB còn thiếu
của

tích

các Dữ liệu bảng.

Amudo Angella

hệ

KSNB

thống KSNB

Kết quả cho thấy một

trong dự án này, dẫn

Biến độc lập: Các đến hệ thống KSNB


10

Tác giả (năm)

Mục tiêu nghiên


Đề tài nghiên cứu cho

dự Biến phụ thuộc: Hệ thấy rằng đặc điểm
tác thống KSNB

chiến lược của công ty

động đến cấu trúc Biến độc lập: các đặc và sự không chắc chắn
KSNB hay không điểm dự phòng (chiến về môi trường tác động
lược, quy mô, cơ cấu mạnh và có ý nghĩa
tổ chức và sự không thống kê đối với hệ
chắc chắn về môi thống KSNB.
trường)
P Muraleetharan,

Đo

lường

(2011)

hưởng

ảnh Dữ liệu bảng.

Kết quả nghiên cứu chỉ

KSNB Biến phụ thuộc: Hiệu ra rằng hệ thống KSNB


3 bộ phận của hệ thống

Usshawanitchakit, đến tính hữu hiệu Biến phụ thuộc: tính KSNB là môi trường
Phapruke (2012)

của

hệ

KSNB

thống hữu hiệu của hệ thống kiểm soát, đánh giá rủi
KSNB

ro, thông tin và truyền

Biến độc lập: Các thông, thì cách thức
nhân tố của hệ thống điều hành của nhà quản
KSNB.

lý,

kiến

thức,

kinh


11


Kuipo, R., and

nhân tố tác động lượng

Obeng, V.A

đến tính hữu hiệu Biến phụ thuộc: tính chưa thực sự hiệu quả,

(2012)

của

hệ

KSNB

thống KSNB hoạt động

thống hữu hiệu của hệ thống mặc dù thành phần môi
KSNB

trường kiểm soát, đánh

Biến độc lập: Các giá rủi ro, thông tin và
nhân tố của hệ thống truyền thông đều cho
KSNB.

giá trị trung bình cao,
nhưng thành phần hoạt

quan trọng nhất để môi
trường kiểm soát hoạt


12

Tác giả (năm)

Mục tiêu nghiên

Phương pháp

cứu

nghiên cứu

Kết quả đạt được
động tốt.

Lại Thị Thu Thủy

Quy trình đánh Nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu cho

(2013)

giá rủi ro trong

thấy tầm quan trọng của

kiểm soát nội bộ


thống KSNB tại tính và định lượng.
các

chuỗi

nghiệp

kinh

doanh chuỗi cửa hàng

cửa Biến phụ thuộc: Tính bán lẻ chưa thực sự hữu

hàng bán lẻ Việt hữu hiệu của hệ thống hiệu, do đó các doanh
Nam

KSNB

nghiệp cần chú trọng

Biến độc lập: Các quan tâm năm nhân tố
nhân tố của hệ thống của hệ thống KSNB.
KSNB
Nguyễn Thị

Các yếu tố ảnh Nghiên

Phương Dung


13

Tác giả (năm)

Mục tiêu nghiên

Phương pháp

cứu

nghiên cứu

khu

chế

Kết quả đạt được

xuất KSNB.

một số giải pháp cụ thể.

Hồ Tuấn Vũ

Xác định 7 nhân Nghiên cứu hỗn hợp

Tác giả đã khám phá

(2017)


KSNB tại các NHTM
Nguyễn Thị

Xem xét và mức Nghiên cứu hỗn hợp

Phương Lan

độ tác động của Biến phụ thuộc: tính thấy tác động cùng

(2018)

các nhân tố đến hữu hiệu của hệ thống chiều của từng biến độc
hệ thống KSNB

KSNB.

Kết quả nghiên cho

lập đến từng thành phần

Biến độc lập: Chiến bên trong của hệ thống
lược kinh doanh, Cấu KSNB, đánh giá sự
trúc tổ chức, Sự bất khác

biệt

giữa

các


1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc nhận xét các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
đến đề tài của luận văn, tác giả nhận thấy chưa có đề tài nghiên cứu đến hệ thống
KSNB trong ngành giải trí, hay nói cách khác là nghiên cứu một cách hệ thống, trực
tiếp về sự tác động của các nhân tố thuộc hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB; trong khi ngành giải trí là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế như tác giả đã đề cập ở trên. Do đó, tác giả cho rằng đây chính là
khoảng trống nghiên cứu để tác giả có thể thực hiện đề tài này.
1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả
Tác giả sẽ tiếp tục kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước đã công bố để thực hiện nghiên cứu về các nhân tố của hệ thống KSNB


15

tác động tới tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Các nhân tố trên theo COSO 2013 bao gồm: Môi
trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông,
Giám sát. Tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu tại các một số đơn vị thuộc ngành giải trí
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh bởi vì TP. Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta,
một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc
tế, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, do đó nơi đây cũng tập trung nguồn
thu lớn nhất của ngành giải trí. Việc nâng cao được hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh tại các đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ góp phần
rất lớn vào ngân sách nhà nước của nước ta.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Chương này tác giả đã tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến hệ thống KSNB dựa trên cơ sở chọn lọc các nghiên cứu tiêu biểu đã
được công bố, nêu lên được các đóng góp của các đề tài cũng như các hạn chế còn
chưa được nghiên cứu để từ đó tác giả đưa ra khoảng trống nghiên cứu và sự cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status