Đánh giá sự tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TRẦN TRỊNH NHƯ QUỲNH

ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU
THÀNH ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC BỆNH VIỆN
CÔNG LẬP TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TRẦN TRỊNH NHƯ QUỲNH

ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU
THÀNH ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC BỆNH VIỆN
CÔNG LẬP TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. HÀ XUÂN THẠCH

3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Những đóng góp của luận văn................................................................................ 3
7. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ ......................... 5
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố .............................. 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài ............................................................ 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................................ 7
1.2. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu ............. 9
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................... 11
2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ .......................................................... 11
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công ........ 11
2.1.2. Khái niệm kiểm soát nội bộ ............................................................................ 12
2.1.3. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ......................................................... 13
2.1.4. Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ ......................................... 13
2.1.4.1. Lợi ích ........................................................................................................... 13


2.1.4.2. Hạn chế ......................................................................................................... 14
2.2. Các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 2013 ..... 15
2.2.1. Môi trường kiểm soát ..................................................................................... 15
2.2.2. Đánh giá rủi ro ................................................................................................ 17
2.2.3. Hoạt động kiểm soát ....................................................................................... 18
2.2.4. Thông tin và truyền thông .............................................................................. 20
2.2.5. Giám sát .......................................................................................................... 20
2.3. Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công lập ................................ 21
2.3.1. Khái niệm bệnh viện công lập ........................................................................ 21
2.3.2. Đặc trưng của các bệnh viện công lập............................................................ 21
2.3.3. Mục tiêu kiểm soát nội bộ ở các bệnh viện công lập ..................................... 21

4.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 41
4.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha .................... 41
4.2.1.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB ................. 41
4.2.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo “Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ” ............................................................................................................................. 45
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA.................................................................. 46
4.2.2.1. Thang đo các yếu tố của hệ thống KSNB .................................................... 47
4.2.2.2. Thang đo tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ............................. 53
4.2.3. Phân tích hồi quy đa biến ............................................................................... 55
4.2.3.1. Kiểm định tương quan ................................................................................. 55
4.2.3.2. Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết ................................... 56
4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu............................................................................. 62
4.3.1. Mức độ ảnh hưởng bởi yếu tố Môi trường kiểm soát ................................... 62
4.3.2. Mức độ ảnh hưởng bởi yếu tố Đánh giá rủi ro .............................................. 63
4.3.3. Mức độ ảnh hưởng bởi yếu tố Hoạt động kiểm soát ..................................... 64
4.3.4. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố Thông tin và truyền thông............................ 65


4.3.5. Mức ảnh hưởng của yếu tố Giám sát ............................................................. 66
Kết luận chương 4 .................................................................................................... 66
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 68
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 68
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 68
5.2.1. Đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên ........................... 68
5.2.1.1. Đánh giá rủi ro ............................................................................................. 68
5.2.1.2. Thông tin và truyền thông ........................................................................... 70
5.2.1.3. Giám sát ....................................................................................................... 72
5.2.1.4. Môi trường kiểm soát .................................................................................. 72
5.2.1.5. Hoạt động kiểm soát .................................................................................... 74
5.2.2. Kiến nghị đối với Sở Y tế tỉnh Phú Yên ......................................................... 75

INTOSAI

International Organisation of Supreme Audit Institutions- Tổ chức quốc
tế các cơ quan kiểm toán tối cao

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KSRR

Kiểm soát rủi ro


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng kê số lượng mẫu khảo sát theo quy mô giường bệnh...................................... 35
Bảng 4.1: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Môi trường kiểm soát” ............................................ 41
Bảng 4.2: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Đánh giá rủi ro” ....................................................... 42
Bảng 4.3: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Hoạt động kiểm soát” .............................................. 43
Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Thông tin và truyền thông” ..................................... 44
Bảng 4.5: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Giám sát” ................................................................. 45
Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo “Kiểm soát nội bộ hữu hiệu” ..................................... 45
Bảng 4.7: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần thứ nhất .............................. 47
KMO and Bartlett's Test ........................................................................................................... 47
Bảng 4.8. Bảng phương sai trích lần thứ nhất .......................................................................... 49
Bảng 4.9: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay lần thứ nhất ...................................................... 50
Rotated Component Matrixa ..................................................................................................... 50
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai ............................................................ 51
Bảng 4.11: Kết quả thực hiện EFA của biến phụ thuộc............................................................ 54
Bảng 4.12: Bảng thống kê hệ số tương quan Pearson .............................................................. 55

Hơn thế nữa, hiện nay Nhà nước ta đã và đang chuyển đổi phương thức quản lý tài
chính, biên chế của các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập nói
chung, trong đó có các bệnh viện công lập. Trước đây, Nhà nước ban hành tất cả các
chế độ, chính sách yêu cầu các đơn vị phải tuân thủ. Hiện nay, các đơn vị được giao
khoán kinh phí, biên chế để chủ động trong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ và
khoản kinh phí tiết kiệm được sử dụng để cải thiện thu nhập cho cán bộ viên chức.
Việc chuyển đổi phương thức quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập được
quy định trong Nghị định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ, quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Từ hai lí do kể trên ta có thể thấy, nhiệm vụ của các nhà quản lý trong các đơn vị
sự nghiệp công lập ngày càng nhiều, không chỉ làm nhiệm vụ về chuyên môn nghiệp
vụ mà còn phải làm tốt công tác quản lý tài chính, biên chế. Trong khi đó, cán bộ quản
lý tại các đơn vị này thường chỉ giỏi về mặt chuyên môn khám chữa bệnh. Do đó, để có
thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập


2

nói chung, và các bệnh viện công lập nói riêng thì việc xây dựng một hệ thống kiểm
soát nội bộ (KSNB) vững mạnh là một điều rất cần thiết. Nó sẽ giúp ngăn ngừa và phát
hiện những sai phạm, yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động giúp
đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trên cơ sở nhận thấy được vai trò quan trọng của hệ thống KSNB trong việc đảm
bảo cho bệnh viện hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật, tôi quyết định chọn đề
tài “Đánh giá sự tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
₋ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB theo hướng dẫn của INTOSAI
2013.
₋ Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên.

Phú Yên.
 Dùng phân tích mô hình hồi quy đa biến để đánh giá mối quan hệ nhân quả
giữa các yếu tố nói trên với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công
lập này.
 Dùng phương pháp suy diễn từ kết quả mô hình hồi quy đa biến để bàn luận và
kiến nghị các chính sách phù hợp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại
các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên.
6. Những đóng góp của luận văn
 Đánh giá tình hình thực trạng hệ thống KSNB tại các bệnh viện công lập trên
địa bàn tỉnh Phú Yên.
 Đo lường được mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cấu thành nên hệ thống
KSNB với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công lập.


4

 Đề xuất các chính sách hợp lý nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các bệnh viện công lập nói trên.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


5



hàng Peoples Bank (PB) (2 ngân hàng thương mại nhà nước lớn của Sri Lanka có trên
300 chi nhánh trên cả nước), mỗi chi nhánh tiến hành khảo sát 2 đối tượng. Dữ liệu thu
thập được đo lường độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, sau đó tiến hành phân tích
bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận (xử lý bằng phần mềm SPSS).
Kết quả cho thấy mô hình cả 5 yếu tố trong mô hình đề xuất của nhóm tác giả có ảnh
hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại nhà nước
của Sri Lanka.
3/Etuk Ifiok Charles (2011) với nghiên cứu “Evaluation of internal control
system of banks in Nigeria” (Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngân hàng tại
Nigeria). Mục đích của bài nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong ngân hàng Nigeria. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đưa ra
6 giả thuyết nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến
các hoạt động của các ngân hàng tại Nigeria. Tác giả đã tiến hành thu thập số liệu bằng
cách phòng vấn bằng bảng câu hỏi gửi tới 100 cán bộ cao cấp ở 5 trong số 25 ngân
hàng và các chi nhánh của nó ở Nigeria. Các dữ liệu thu thập được được phân tích bằng
cách sử dụng tỷ lệ phần trăm giản đơn, mô hình Chi-Square, mô hình tương quan
Spearman Rank và Pearson để kiểm định các giả thuyết đã đặt ra. Kết quả kiểm định
cho thấy sự hiện diện của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng đã cung cấp sự
đảm bảo hợp lý về hiệu quả của hoạt động quản lý, sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt
động, độ tin cậy của báo cáo kế toán và báo cáo quản trị và việc đảm bảo tuân thủ pháp
luật và các quy định trong ngân hàng ở Nigeria. Từ kết quả đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ ở các ngân hàng, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị để cải thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ ở các ngân hàng này như nâng cao các khía cạnh kỹ thuật của kiểm
soát nội bộ, nâng cao đãi ngộ đối với các nhân viên kiểm soát nội bộ….Ngoài ra, trong
bài nghiên cứu của mình, tác giả đã tổng kết một cách cụ thể các khái niệm về hệ thống
kiểm soát nội bộ, mục tiêu, tính năng thiết yếu phân loại hệ thống kiểm soát nội bộ,
cũng như là phần mềm để hỗ trợ cho kiểm soát nội bộ.




8

thành nên hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 2013. Để thu thập dữ liệu tác giả đã sự
dụng bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp và qua ứng dụng Google Docs đến các
đối tượng có liên quan thuộc 133 DN kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn
tỉnh Bình Định. Dựa trên số liệu thu thập được, tác giả sử dụng các phương pháp như
kiểm định Cronbach’s Alpha, thống kê mô tả, kiểm định giá trị bình quân để đánh giá
về sự hữu hiệu của từng thành phần cấu thành nên hệ thống KSNB ở các DN này và sử
dụng phân tích ANOVA để xem xét liệu có sự khác nhau về tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB giữa các nhóm đối tượng khác nhau trong các DN thuộc lĩnh vực du lịch nói
trên hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp du
lịch Bình Định còn nhiều yếu kém. Trên cơ sở khảo sát, tác giả đã nhận diện được các
nguyên nhân ảnh hưởng đến sự yếu kém của hệ thống KSNB ở các DN nói trên và từ
đó đưa ra các kiến nghị để giúp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ở những
DN này.
3/ Cao Thị Thanh Tâm (2014) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”. Trong nghiên
cứu này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB theo INTOSAI dành
cho các đơn vị thuộc khu vực công lập. Và trên cơ sở lý thuyết đó, tác giả đã tiến hành
tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống KSNB của các đơn vị y tế trực
thuộc ngành y tế tỉnh Tiền Giang dựa trên 5 thành phần cấu thành của hệ thống KSNB
theo INTOSAI. Tác giả đã tiến hành khảo sát 16 đơn vị trực thuộc sở y tế tỉnh Tiền
Giang bằng bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập được, tác giả cũng sử dụng
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, tổng hợp để phân tích, đánh giá
các mặt được và chưa được của hệ thống KSNB ở các cơ sở khám chữa bệnh công lập
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cũng như là nguyên nhân yếu kém của hệ thống KSNB ở
các đơn vị này. Tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB cho
các đơn vị này trên cơ sở 5 thành phần cấu thành nên hệ thống KSNB và một số các
giải pháp khác đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

nước, hay trường học..). Liên quan đến đề tài hệ thống KSNB thì cũng có nhiều hướng


10

nghiên cứu khác nhau như nghiên cứu về sự ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến một
đối tượng (như mức độ ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm toán nội bộ, đến khả
năng thu ngân sách nhà nước…) hoặc nghiên cứu về mô hình các yếu tố ảnh hưởng
đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong một lĩnh vực cụ thể… và hầu hết các đề tài
trong hướng nghiên cứu thứ 2 đều đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB là gồm 5 yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo COSO
hoặc INTOSAI. Dựa trên cơ sở đó, tác giả sẽ vận dụng vào xây dựng mô hình nghiên
cứu đề xuất cho luận văn của mình.
- Đối với các nghiên cứu trong nước liên quan đến lĩnh vực y tế công: cơ bản nêu
được thực trạng kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công, nhận thấy được mặt tồn tại
của đơn vị đó, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện. Tuy nhiên, các nghiên cứu này
chỉ mới bước đầu dừng lại ở việc nghiên cứu bằng phương pháp định tính, do đó cũng
chưa xác định được cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành nên hệ thống
kiểm soát nội bộ đối với hoạt động khám chữa bệnh ở những cơ sở y tế đó. Đồng thời,
khu vực tỉnh Phú Yên nơi tác giả đang sinh sống là một nơi có hệ thống các bệnh viện
công lập đang ngày càng mở rộng và phát triển, tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nào
nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ ở những bệnh viện công lập nơi đây. Chính vì
vậy, tác giả đã quyết định nghiên cứu theo hướng định lượng đề tài: “Đánh giá sự tác
động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại
các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên”.
Kết luận chương 1
Chương 1 trình bày tổng quan về các công trình nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nước đã công bố có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến những nội dung
nghiên cứu mà tác giả thực hiện. Qua đó, tác giả xác định khe hở nghiên cứu làm cơ sở
cho việc lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn.

trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám


12

sát. Điểm đặc biệt của tài liệu này đó là tập trung hơn vào những điểm đặc thù của khu
vực công trong quá trình xây dựng hệ thống KSNB. Hướng dẫn nói trên được cập nhập
vào năm 2001 (công bố năm 2004). Bản mới nhất hiện nay được cập nhật vào năm
2013 (so với bản 1992 có bổ sung thêm 17 nguyên tắc).
2.1.2. Khái niệm kiểm soát nội bộ
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ kiểm soát
nội bộ. Cụ thể như:
₋ Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau:
“Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp
và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản của họ,
kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của
hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.
₋ Theo Báo cáo COSO thì : “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng
bởi Hội đồng Quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để
cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài
chính và tuân thủ”.
₋ Còn theo VSA 315 -Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị:KSNB là quy
trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực
hiện và duy trì để tại ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị
trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt
động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
₋ Theo INTOSAI GOV 9100 thì KSNB được định nghĩa là” “một quá trình không
thể tách tời được thực hiện bởi nhà quản lý và các nhân viên trong tổ chức, quá trình
này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt

sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu
 Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn
tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB


14

 Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau
hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do
thiếu sót hoặc cố tình gây ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những
bất cập cần bổ sung của HTKSNB…
KSNB giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức
theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát;
đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin hữu
hiệu.
2.1.4.2. Hạn chế
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã đầu tư rất nhiều trong thiết kế và vận hành hệ thống,
thế nhưng vẫn không thể có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn toàn hữu hiệu. Bởi lẽ
ngay cả khi có thể xây dựng được một hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, tính hữu hiệu
thật sự của nó vẫn phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào
năng lực làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự…Nói cách khác, hệ thống
kiểm soát nội bộ chỉ có thể hạn chế tối đa những sai phạm, vì nó có các hạn chế tiềm
tàng xuất phát từ nhưng nguyên nhân sau đây:
 Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn đãng trí,
đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp
dưới…
 Khả năng đánh lừa, che giấu của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau
hay với các đối tượng bên ngoài đơn vị.
 Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát
sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm

của KSNB, của việc phát triển, thực hiện và duy trì một HTKSNB tốt. Đồng thời phải
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để hoàn thành các mục tiêu của KSNB và mục tiêu
của toàn đơn vị. Do đó, các thành viên trong tổ chức cần có kỹ năng để đánh giá rủi ro,
đảm bảo hoàn thành trách nhiệm của họ trong tổ chức.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status