Đánh giá tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả công tác thu thuế tại các cơ quan thuế trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ QUỲNH NHƯ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU THUẾ TẠI CÁC CƠ
QUAN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ QUỲNH NHƯ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU THUẾ TẠI CÁC CƠ
QUAN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ANH HOA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, năm 2018

1.1

Những nghiên cứu ngoài nước .......................................................................6

1.1.1

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công ................ 6

1.1.2

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế ......... 8

1.2

Những nghiên cứu trong nước .......................................................................9

1.2.1

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công................ 9

1.2.2

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực thuế .............. 11

1.3

Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước ..................................................14

1.4


2.4.1 Khái niệm về cơ quan Thuế và tổ chức bộ máy ngành Thuế .................................. 30
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan thuế và đặc điểm hoạt động thu thuế của
ngành Thuế TP. Hồ Chí Minh ........................................................................................... 32

2.5 Các lý thuyết nền có liên quan .........................................................................34
2.5.1 Lý thuyết đại diện ....................................................................................................... 34
2.5.2 Nhóm Lý thuyết về hành vi - tâm lý xã hội - quan hệ con người ............................ 35

2.6 Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả công tác thu thuế ................37
2.6.1 Mục tiêu và hiệu quả công tác thu thuế.................................................................... 37
2.6.2 Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả công tác thu thuế .......................... 37

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................38
2.7.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................................. 38
2.7.2 Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................... 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................40
3.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................40
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................... 40
3.1.2 Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập và phân tích nghiên cứu ............................ 42


3.1.2.1 Nghiên cứu định tính .................................................................................... 42
3.1.2.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 46

3.2 Điều chỉnh thang đo ..........................................................................................48
3.2.1 Thang đo Hiệu quả công tác thu thuế ...................................................................... 48
3.2.2 Thang đo các thành phần của hệ thống KSNB (khung lý thuyết của mô hình
nghiên cứu) ......................................................................................................................... 49



5.2.1.1 Hàm ý liên quan đến Giám sát ..................................................................... 79
5.2.1.2 Hàm ý liên quan đến Môi trường kiểm soát ................................................ 81
5.2.1.3 Hàm ý liên quan đến Đánh giá rủi ro.......................................................... 82
5.2.1.4 Hàm ý liên quan đến Thông tin và truyền thông ........................................ 83
5.2.1.5 Hàm ý liên quan đến Hoạt động kiểm soát .................................................. 84
5.2.2 Đối với các cơ quan Nhà nước và ngành Thuế ........................................................ 85

5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................86
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC:

Cán bộ công chức

CNTT:

Công nghệ thông tin

CoBIT:

Control Objectives for Information and Related Technologies

COSO:

Committee of Sponsoring Organizations


International Organization of Supreme Audit Institutions

KSNB:

Kiểm soát nội bộ

MTKS:

Môi trường kiểm soát

NNT:

Người nộp thuế

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

QLRR:

Quản lý rủi ro

TTTT:

Thông tin và truyền thông


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp tóm tắt các nghiên cứu trước........................................... 12

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 41
Hình 4.1: Kết quả mô hình hồi quy ........................................................................ 71
Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư.................................... 72
Hình 4.3: Đồ thị phân tán của phần dư chuẩn hóa ................................................. 73


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thuế đã tồn tại và có một quá trình phát triển lâu dài trong lịch sử loài người.
Sự xuất hiện của Thuế gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển của
nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nó được xem là một khoản đóng góp mang tính bắt
buộc đối với các thể nhân và pháp nhân, được quy định thông qua hệ thống pháp
luật của Nhà nước. Ở nước ta từ những năm 1990, Thuế đã thực sự trở thành nguồn
thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu
chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng
trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội. Do đó, Thuế
đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia (Yuniati,
2017).
TP. Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế có quy mô lớn nhất nước. Vì vậy,
ngành thuế TP. Hồ Chí Minh cũng giữ một vai trò quan trọng trong công tác thu
Ngân sách Nhà nước của cả nước.
Công tác chống thất thu thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong
công tác quản lý thuế hiện nay nhằm góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân Sách
Nhà Nước (NSNN) và tạo sự công bằng về nghĩa vụ thuế đối với Người nộp thuế.
Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập trong các quy định về thuế:
nhiều thủ tục rườm rà, thiếu minh bạch; chính sách thuế “sớm nắng chiều mưa”,
không rõ ràng; hoạt động thanh tra, kiểm tra còn chồng chéo, gây tốn kém và khó
khăn cho doanh nghiệp; hay các hành vi tham nhũng, nhũng nhiễu của công chức

Babatunde (2013); Okelo và Lagat (2016)).
Với những vấn đề đã nêu trên, tác giả nhận thấy rằng vấn đề trọng tâm mà
ngành thuế TP. Hồ Chí Minh cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay là việc nâng
cao hiệu quả công tác thu thuế thông qua công cụ đắc lực chính là hệ thống KSNB.
Hiện tại, theo tìm hiểu của tác giả đối với các nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến các nhân tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả thu thuế tại
các cơ quan thuế, tác giả nhận thấy rằng trên thế giới đã có một số tác giả nghiên
cứu và nhận định hệ thống KSNB có tác động tích cực đến hiệu quả công tác thu
thuế như nghiên cứu của Matamande và cộng sự (2012); Ibrahim (2017); Yuniati
(2017); tuy nhiên tại Việt Nam nói chung và TP.Hồ Chí Minh nói riêng thì có rất ít
nghiên cứu thực hiện về hệ thống KSNB của lĩnh vực thuế, các nghiên cứu đa số


3

thực hiện theo phương pháp định tính như nghiên cứu của Nguyễn Việt Tường
(2014), Nguyễn Trường Giang (2014), Phạm Vũ Thúy Hằng (2015), chưa có thang
đo lường cụ thể, hay có sử dụng mô hình định lượng để nhận diện và xem xét mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố hệ thống KSNB đến công tác thu thuế thì chỉ có
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), tuy nhiên nghiên cứu này cũng
chỉ thực hiện tại một đơn vị cụ thể; và chưa có một công trình nghiên cứu nào ở
trong nước xác định và đưa ra bằng chứng về các nhân tố của hệ thống KSNB có
tác động đến công tác thu thuế tại các cơ quan thuế. Vì vậy, việc thực hiện đề tài:
“Đánh giá tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả công tác thu
thuế tại các cơ quan thuế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” là một đề tài cấp thiết
cần thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát
nội bộ đến công tác thu thuế tại các cơ quan thuế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, dựa
trên kết quả nghiên cứu đạt được để từ đó tác giả đưa ra các hàm ý chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả trong công tác thu thuế, kiểm soát các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng
đến việc hoàn thành mục tiêu thu ngân sách của đơn vị, góp phần đảm bảo thu

- Đối tượng thu thập dữ liệu: ban lãnh đạo, các chuyên viên am hiểu về hệ
thống kiểm soát nội bộ đang công tác tại các cơ quan thuế trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh.
- Phạm vi nghiên cứu:
o

Về không gian: địa bàn TP. Hồ Chí Minh (gồm Cục Thuế TP. Hồ Chí

Minh và 24 Chi cục Thuế quận, huyện).
o

Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện luận văn của tác giả từ

tháng 3 đến tháng 9 năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp: các bảng khảo sát thu thập từ các chuyên gia, chuyên viên am
hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Dữ liệu thứ cấp: Các Thông tư, Quyết định, Công văn, Báo cáo, Kế hoạch
của Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thuế, Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh liên quan đến công
tác KSNB.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: kết hợp sử dụng 2
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.


Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện thảo luận nhóm với các cấp

lãnh đạo và công chức làm công tác kiểm tra nội bộ tại các đơn vị để phân tích,
đánh giá các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ đang hiện hữu tác động đến hiệu

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1

Những nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực
công
Qua một thời gian tìm hiểu và tham khảo nhiều tài liệu đối với các vấn đề liên
quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu, tác giả nhận thấy rằng có rất nhiều đề
tài nghiên cứu về hệ thống KSNB và tác động của nó đến khu vực công tại nhiều
quốc gia trên thế giới.
Những nghiên cứu của các tác giả về sự yếu kém, thiếu hụt của hệ thống
KSNB đã cho rằng nếu tổ chức không quan tâm đến hệ thống KSNB hay hệ thống
KSNB được xây dựng không phù hợp với hướng dẫn của INTOSAI, điều này có thể
dẫn đến việc quản lý kém trong chi tiêu khu vực công hay tác động tiêu cực đến
việc quản lý các dự án vốn (Amudo và Inanga, 2009; Ayodele và Michael, 2011;
Nwachukwu và Emoh, 2011; Adepeju và Isa, 2014). Các tác giả đã khuyến cáo các
chính phủ cần có trách nhiệm thiết lập một kiểm soát nội bộ hiệu quả để đảm bảo
việc thực hiện các mục tiêu trong quản lý, và nên tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống
kiểm soát nội bộ vì lợi ích tốt nhất của công dân. Còn theo nghiên cứu của Rahahleh
(2011) thì cho rằng sự thiếu hụt nguồn lao động có trình độ, không xây dựng đầy đủ
các thành phần của hệ thống KSNB hay có nhiều sự kiểm soát chồng chéo trong
khu vực công đã dẫn đến việc vận hành hệ thống KSNB trong các tổ chức công
cộng ở Jordan gặp nhiều vấn đề, ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý quỹ công
chúng ở nhiều cơ quan tại Jordan.

khác nhau.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ mang lại lợi ích cho một tổ chức trong
việc ngăn chặn các tình huống rủi ro cũng như giúp tổ chức hoạt động hiệu quả.
Trong khu vực công thì hệ thống KSNB cần được thành lập để đảm bảo hợp lý rằng
các hoạt động tài chính được thực hiện một cách minh bạch và có trách nhiệm. Theo
nghiên cứu của Okelo và Lagat (2016) thì tác giả đã thực hiện nghiên cứu nhằm
thiết lập hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý tài chính tại chính quyền
quận Baringo ở Kenya. Tác giả đã kết luận rằng hệ thống kiểm soát nội bộ là thành
phần không thể tách rời của các quy trình quản lý của một tổ chức trong khu vực
công.
Tóm lại, các nghiên cứu trên tác giả tổng hợp đều nhằm khẳng định được sự
cần thiết của hệ thống KSNB trong khu vực công, các nhà lãnh đạo cần nhận thức


8

rõ về tầm quan trọng của hệ thống KSNB nhất là trong công tác quản lý rủi ro để
nhằm hoàn thành các mục tiêu trong quản lý tài chính, tăng cường tính minh bạch
và trách nhiệm giải trình của đơn vị.
1.1.2

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu

thuế
Thuế là một lĩnh vực có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
một quốc gia (Yuniati, 2017), nền tài chính của quốc gia đó sẽ lành mạnh khi có
được nguồn thu chủ yếu từ thuế, và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu từ
thuế ngày càng tăng. Thuế cũng được coi là một khoản thu quan trọng nhất vì khoản
thu này mang tính chất ổn định. Do đó, các tác giả trên thế giới cũng đã nghiên cứu
khá nhiều về lĩnh vực này, riêng đối với nghiên cứu về hệ thống KSNB đối với

cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn bao gồm môi trường quản lý, thiết
lập mục tiêu, xác định sự kiện, đánh giá rủi ro, phản ứng rủi ro, hoạt động kiểm
soát, thông tin và truyền thông và giám sát được áp dụng trong cơ quan thuế có thể
tăng hiệu quả của việc thu thuế thu nhập, phòng ngừa các rủi ro về tham nhũng, hối
lộ của các đơn vị trên tất cả các quốc gia hiện nay.
1.2 Những nghiên cứu trong nước
1.2.1

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực

công
Khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì
nền kinh tế của nước ta đã có những bước thay đổi và phát triển mạnh mẽ. Từ đây,
nhu cầu của các bên liên quan ngày càng gia tăng trong vấn đề minh bạch tài chính
không chỉ của các doanh nghiệp tư nhân mà còn là các đơn vị thuộc khu vực công.
Để đáp ứng nhu cầu đó, đất nước ta cần có một nền tảng căn bản các lý thuyết về
KSNB cũng như việc xây dựng hệ thống KSNB để làm cơ sở cho việc quản lý. Quy
chế về kiểm toán độc lập đã được chính phủ ban hành vào năm 1994. Những năm
sau đó, các chuẩn mực kiểm toán cũng đã được ban hành để hình thành nên các
định nghĩa về hệ thống KSNB, trong đó chuẩn mực kiểm toán số 315 đã nêu rõ về
“Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị kiểm
toán và môi trường của đơn vị”.
Những năm sau đó, Luật Kế toán 2015 và các Thông tư cũng đã hướng dẫn và
quy định về việc phải xây dựng Hệ thống KSNB trong các đơn vị kế toán, các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng...vv. Tuy nhiên, trên thực tế vai trò của Hệ thống KSNB


10

trong các đơn vị ở Việt Nam, đặc biệt là trong các đơn vị thuộc khu vực hành chính


11

Tỉnh Bình Thuận, các nghiên cứu này chỉ thực hiện bằng phương pháp định tính,
chưa có số liệu thống kê để chứng minh cụ thể sự ảnh hưởng của hệ thống KSNB
đến hoạt động của Kho bạc. Trong khi đó, kế thừa và phát triển hơn từ các nghiên
cứu trước, tác giả Phạm Huyền Trang (2017) đã Hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên
quan đến những nội dung về hệ thống KSNB. Nghiên cứu đã xác định 5 nhân tố và
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB các
KBNN trên địa bàn TPHCM, đó là: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, thông tin
và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát. Từ đó, tác giả Xây dựng giải pháp
cụ thể và các kiến nghị để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Kho bạc
Nhà nước trên địa bàn TP.HCM.
Đối với lĩnh vực ngân hàng, có khá nhiều tác giả đã thực hiện nghiên cứu,
tuy nhiên có nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2017) là nổi bật vì đã chỉ ra 7
nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng
thương mại Việt Nam, ngoài 5 nhân tố của hệ thống KSNB bao gồm: môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
thì tác giả đã khám phá ra 2 nhân tố mới là nhân tố thể chế chính trị và lợi ích
nhóm. Từ đó, tác giả đưa ra những hàm ý chính sách nhằm tăng cường sự hữu hiệu
của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại Việt nam.
1.2.2

Những nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực thuế

Các tác giả Nguyễn Việt Tường (2014), Nguyễn Trường Giang (2014), Phạm
Vũ Thúy Hằng (2015) và một số tác giả khác đã nghiên cứu thực trạng hệ thống
KSNB tại các Chi cục Thuế theo 5 yếu tố cấu thành cơ bản của hệ thống KSNB
theo COSO và theo INTOSAI, từ đó các tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện
nhằm tổ chức và thực thi hiệu quả hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế, thu

Kết quả đạt được
Nghiên cứu đưa ra kết luận

của sự thiếu hụt hệ Biến phụ thuộc: Sự rằng sự thiếu hụt hệ thống kiểm
thống kiểm soát hữu hiệu hệ thống soát nội bộ có tác động tiêu cực
nội bộ

KSNB.

đáng kể đến công tác quản lý

Biến độc lập: Các nhân khu vực công.
tố của hệ thống KSNB;
công nghệ thông tin
Babatunde

Hệ thống KSNB Dữ liệu bảng.

(2013),

của tổ chức có ảnh Biến phụ thuộc: Trách chính sách nên tăng cường đảm

Aramide

Hỗ trợ các nhà hoạch định

và hưởng đến trách nhiệm giải trình tài bảo hệ thống KSNB phù hợp

Bashir (2015), nhiệm giải trình


tố của hệ thống KSNB

kiểm soát nội bộ và các cơ chế
cải thiện các quy trình nội bộ
để cải thiện hiệu quả của tổ
chức


13

Tác giả (năm)

Mục tiêu nghiên

Phương pháp

cứu

nghiên cứu

Kết quả đạt được

Matamande và Hệ thống KSNB Nghiên cứu định lượng Hệ thống KSNB có ý nghĩa
cộng sự (2012) tác động đến thu Biến phụ thuộc: quản trong việc tăng hiệu quả thu
thuế và quản lý chi lý thu thuế.

thuế.

tiêu công tại các Biến độc lập: Các nhân
cơ quan thuế ở tố của hệ thống KSNB


khu

vực

công ở Nigeria
Yuniati (2017)

Kiểm tra hiệu quả Nghiên cứu định lượng Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu
của hệ thống kiểm Biến phụ thuộc: Hiệu quả hơn có thể tăng hiệu quả
soát nội bộ đối với quả công tác thu thuế.

của việc thu thuế thu nhập,

hiệu quả của việc Biến độc lập: Các nhân phòng ngừa các rủi ro về tham
thu thuế

tố của hệ thống KSNB

nhũng, hối lộ của các đơn vị
trên tất cả các quốc gia hiện
nay.

Trần

Trịnh Xác định 5 nhân tố Nghiên cứu định lượng Kết quả đều cho thấy 5 yếu tố

Như

Quỳnh và mức độ ảnh Biến phụ thuộc: tính cấu thành đều có ảnh hưởng

cứu

nghiên cứu

Hồ Tuấn Vũ Xác định 7 nhân tố Nghiên cứu hỗn hợp
(2017)

Kết quả đạt được
Tác giả đã khám phá thêm 2

và mức độ ảnh Biến phụ thuộc: tính nhân tố mới là nhân tố thể chế
hưởng

của

các hữu hiệu của hệ thống chính trị và lợi ích nhóm ngoài

nhân tố đến tính KSNB.

các nhân tố của hệ thống

hữu hiệu của hệ Biến độc lập: 5 nhân tố KSNB có ảnh hưởng đến tính
thống KSNB tại của hệ thống KSNB, hữu hiệu của hệ thống KSNB
các NHTM

thể chế chính trị, lợi tại các NHTM
ích nhóm

Nguyễn



Thanh Huyền thống kiếm soát Biến phụ thuộc: Hiệu hệ thống KSNB có tác động tới
(2015)

nội bộ ảnh hưởng quả thu thuế

hoạt động thu thuế, xây dựng

tới hoạt động thu Biến độc lập: Các nhân được thang đo cụ thể, tuy nhiên
thuế tại Chi cục tố của hệ thống KSNB

nghiên cứu này cũng chỉ

Thuế Quận 9

nghiên cứu cho phù hợp với
đặc thù của một đơn vị là Chi
cục Thuế Quận 9

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước)
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước
Sau khi tìm hiểu các bài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề
tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét sau:


15

Các công trình nghiên cứu đã cho thấy được hệ thống KSNB là một đề tài
vẫn được nhiều tác giả lựa chọn để nghiên cứu cho đến nay. Việc nghiên cứu vận
dụng hệ thống KSNB trong khu vực công đã được thực hiện khá phổ biến ở những




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status