Tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp du lịch khánh hòa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340331

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài............................................................................ 4
1.1.1 Các nghiên cứu về các thành phần hệ thống KSNB .................................. 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 11
2.1. Tổng quan về KSNB ...................................................................................... 11
2.1.1. Lược sử về quá trình hình thành và phát triển của KSNB .......................... 11
2.1.2. Khái niệm KSNB .................................................................................... 14
2.1.3. Ý nghĩa, mục tiêu và hạn chế của hệ thống KSNB ................................. 14
2.1.3.1. Ý nghĩa của KSNB ........................................................................... 14
2.1.3.2. Mục tiêu của KSNB ......................................................................... 15
2.1.3.3. Hạn chế của hệ thống KSNB ........................................................... 15


2.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB. ........................................................ 15
2.2.1. Môi trường nội bộ ................................................................................... 16
2.2.3. Nhận dạng sự kiện tiềm tàng................................................................... 18
2.2.4. Đánh giá rủi ro ........................................................................................ 19
2.2.5. Phản ứng với rủi ro.................................................................................. 20
2.2.6. Hoạt động kiểm soát ............................................................................... 21
2.2.7. Thông tin và truyền thông ....................................................................... 21
2.2.8. Giám sát .................................................................................................. 21
2.3.1.2. Phân loại rủi ro. ................................................................................ 22
2.3.2.2. Mục tiêu QTRR ................................................................................ 23
2.3.2.3. Tính hữu hiệu QTRR. ...................................................................... 23
2.4. Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và các mục tiêu QTRR ........................... 24
2. 5. Lý thuyết nền................................................................................................. 25
2.5.1. Lý thuyết đại diện.................................................................................... 25
2.5.1.1. Nội dung cơ bản của lý thuyết ......................................................... 25
2.5.2. Lý thuyết ngẫu nhiên............................................................................... 25
2.5.2.1. Nội dung cơ bản của lý thuyết ......................................................... 25

4.3.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Thiết lập mục tiêu ............ 42
4.3.1.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Nhận dạng sự kiện tiềm
tàng ................................................................................................................ 43
4.3.1.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Đánh giá rủi ro................. 44
4.3.1.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Phản ứng với rủi ro .......... 44
4.3.1.6. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Hoạt động kiểm soát ........ 45
4.3.1.8. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Giám sát........................... 46
4.3.1.9. Đánh giá độ tin cậy thang đo Tính hữu hiệu QTRR ........................ 47
4.4. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 51
4.4.1. Kết quả về thực trạng hệ thống KSNB theo hướng QTRR của các DN du
lịch Khánh Hòa ................................................................................................. 51
4.4.1.1. Yếu tố 1: Môi trường nội bộ ............................................................ 52


4.4.1.2. Yếu tố 2: Thiết lập mục tiêu............................................................. 53
4.4.1.3. Yếu tố 3: Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ............................................ 53
4.4.1.4. Yếu tố 4: Đánh giá rủi ro. ................................................................ 54
4.4.1.5. Yếu tố 5: Phản ứng với rủi ro. .......................................................... 54
4.4.1.6. Yếu tố 6: Hoạt động kiểm soát......................................................... 55
4.4.1.7. Yếu tố 7: Thông tin và truyền thông ................................................ 55
4.4.1.8. Yếu tố 8: Giám sát. .......................................................................... 56
4.4.2.1. Ma trận hệ số tương quan ................................................................. 56
4.4.2.2. Kết quả phân tích hồi quy đa biến về tác động của hệ thống KSNB
đến tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa ............................. 58
4.4.3.1. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Vốn đầu tư đến tính hữu hiệu
QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa........................................................... 60
4.4.3.2. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Số lao động đến tính hữu hiệu
QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa........................................................... 62
4.4.3.3. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Doanh thu đến tính hữu hiệu
QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa........................................................... 63


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
AICPA
BCTC

Viết đầy đủ bằng tiếng Việt

Viết đầy đủ bằng tiếng Anh

Hiệp hội kế toán viên công American Institute of Certified Public
chứng Hoa Kỳ

Accountans

Báo cáo tài chính

Financial Statement

Các mục tiêu kiểm soát trong Control Objectives for Information
COBIT

công nghệ thông tin và các lĩnh and Related Technology
vực có liên quan
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc The

COSO

Committee


Kiểm soát nội bộ

Internal Control

SEC

Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ

Securities & Exchange Commission

SOX

Đạo luật Sarbanes – Oxley

Sarbanes - Oxley

QTRR


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1. Vốn đầu tư của các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ................ 39
Bảng 4.2. Số lao động trong các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ............ 40
Bảng 4.3. Doanh thu năm 2015 của DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ....... 40
Bảng 4.4. Loại hình công ty của các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ...... 40
Bảng 4.5. Ngành nghề kinh doanh của các DN du lịch Khánh Hòa ......................... 41
Bảng 4.6. Chức danh của những người tham gia khảo sát........................................ 41
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Môi trường nội bộ .............. 42
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Thiết lập mục tiêu .............. 43
Bảng 4.9. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ........ 43

Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu định lượng .............................................................. 30
Hình 3.3. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 31


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển ngày càng sâu rộng,
Việt Nam gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế thương mại trên thế giới, đòi hỏi các
doanh nghiệp (DN) Việt Nam phải vững mạnh cả về lượng và chất. Trong quá trình
hoạt động, các DN phải đối mặt với nhiều rủi ro gồm cả bên trong và bên ngoài DN.
Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) được thiết lập trong DN nhằm mục đích cuối
cùng chính là giảm thiểu những rủi ro đó. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề
quản trị rủi ro (QTRR) và KSNB theo hướng QTRR các tổ chức nghề nghiệp trên
thế giới đã nghiên cứu, tổng kết và phát triển hệ thống KSNB theo hướng QTRR.
Báo cáo COSO với tiêu đề: QTRR DN – khuôn khổ tích hợp được công bố năm
2004, đã xác định những tiêu chuẩn làm cơ sở đánh giá rủi ro cũng như đề xuất quy
trình xây dựng hệ thống QTRR hữu hiệu cho công tác quản lý, nhằm giúp DN có
nền tảng lý thuyết để xây dựng một hệ thống KSNB nhằm phòng ngừa được những
rủi ro có thể xảy ra.
Khánh Hòa là tỉnh có bờ biển kéo dài 385km với gần 200 đảo lớn, nhỏ ven
bờ và trên 100 đảo, bãi đá ngầm thuộc quần đảo Trường Sa. Miền bờ biển bị đứt
gãy tạo ra vùng lý tưởng nổi tiếng cho du lịch vì có nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng,
nước biển trong xanh... Với sự ưu ái của thiên nhiên như vậy, du lịch là một trong
những ngành mũi nhọn của tỉnh Khánh Hòa. Tuy nhiên, du lịch Khánh Hòa vẫn còn
nhiều khó khăn, hạn chế như chỉ mới tập trung vào phát triển du lịch biển đảo, thiếu
nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực có trình độ cao, các loại hình kinh doanh du
lịch cũng phát triển chưa cân đối, còn mạnh về lưu trú, yếu về lữ hành…Ngoài ra,
du lịch nói chung và du lịch ở Khánh Hòa nói riêng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như

Đánh giá mức độ tác động của từng bộ phận cấu thành hệ thống KSNB đến

tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa.
-

Đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao tính hữu

hiệu QTRR cho các DN du lịch Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng
QTRR theo khuôn mẫu COSO 2004 và bộ phận cấu thành hệ thống KSNB tác động
đến tính hữu hiệu QTRR.
b. Phạm vi nghiên cứu:
-

Không gian: Đề tài nghiên cứu đối với DN du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

-

Thời gian: Dữ liệu năm 2015.

-

Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của bộ phận cấu thành

hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu QTRR, không nghiên cứu đến các nhân tố bên ngoài.
Và đề tài mới nghiên cứu tính hữu hiệu QTRR chưa đề cập đến tính hiệu quả QTTR.
4. Câu hỏi nghiên cứu
-



phận cấu thành hệ thống KSNB và tính hữu hiệu QTRR.
-

Dựa vào kết quả phân tích, sử dụng phương pháp suy diễn để đưa ra kết luận

và đề xuất chính sách phù hợp.
6. Đóng góp mới của đề tài:
-

Đề tài tổng hợp các nghiên cứu đã công bố một cách có hệ thống, nhất là các

nghiên cứu trong nước.
-

Đề tài đánh giá được thực trạng về nội dung của hệ thống KSNB theo hướng

QTRR của các DN du lịch Khánh Hòa năm 2015.
-

Làm rõ mối quan hệ nhân quả của từng bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

đến tính hữu hiệu QTRR của các DN du lịch Khánh Hòa.
-

Đề tài đề xuất các chính sách hợp lý nhằm hoàn thiện các yếu tố hệ thống

KSNB để nâng cao tính hữu hiệu QTRR của DN du lịch Khánh Hòa.
7. Kết cấu nghiên cứu: Đề tài của nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan

Nghiên cứu của Theofanis Karagiorgos et al (2010) nhấn mạnh tầm quan
trọng của hệ thống KSNB để đảm bảo hoạt động an toàn và lành mạnh của hệ thống
ngân hàng. Từ 100 phiếu trả lời khảo sát thu được của 100 nhân viên ngân hàng, tác
giả đã thực hiện hồi quy đa biến và đưa ra kết quả rằng tất cả các thành phần KSNB
(môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
thông và giám sát) đều có vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động kiểm toán của các
ngân hàng. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu mới chỉ dừng lại cho các ngân hàng ở Hy Lạp.


5

1.1.2 Các nghiên cứu về các thành phần KSNB tác động đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB
Angella Amudo và Eno L.Inanga (2009) thực hiện nghiên cứu ở các nước
thành viên khu vực (RMCs), tập trung vào Uganda, Đông Phi. Các tác giả đã dựa
vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, xây dựng mô hình thực nghiệm các
biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin
theo COBIT) tác động đến biến phụ thuộc là tính hữu hiệu hệ thống KSNB được đo
lường thông qua việc đạt được các mục tiêu của KSNB. Kết quả cho thấy một số
thành phần của hệ thống KSNB khiếm khuyết (như thành phần giám sát hay đánh
giá rủi ro) dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chưa hiệu quả. Nghiên cứu
mới chỉ tập trung vào một quốc gia cụ thể là Uganda. Để sử dụng phương pháp
kiểm định giả thuyết, phân tích định lượng, sử dụng các công cụ thống kê thì cần
phải thu thập dữ liệu từ nhiều quốc gia khác trong khu vực.
Nghiên cứu của Rokeya Sultana and Muhammad Enamul Haque (2011)
được thực hiện tại 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh. Nghiên cứu xây
dựng mô hình phát triển từ khuôn khổ KSNB theo báo cáo COSO, đánh giá tác
động của các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống
thông qua việc đạt được ba mục tiêu. Kết quả cho thấy rằng hầu hết các ngân đều có
đủ các thành phần của KSNB, nhưng một số ngân hàng lại thiếu một vài thành

thường là các công ty xây dựng, tài chính, dịch vụ, công nghệ… và thường sử dụng
bảng hỏi hoặc các cuộc phỏng vấn. Còn những nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp
tập trung vào các công ty sản xuất công nghiệp, chủ yếu dữ liệu thu thập từ các báo
cáo thường niên. Các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc tập hợp các tài liệu, nghiên cứu
về QTRR, chứ chưa đưa ra được mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
1.1.4 Các nghiên cứu khác
Justna Dobroszek (2015) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực
hiện việc kiểm soát trong các DN hậu cần tại Ba Lan và tầm quan trọng của việc
này đối với các công ty. Để đạt mục tiêu này tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực
nghiệm tại các công ty hậu cần ở Ba Lan giai đoạn 2011-2013. Các yếu tố ảnh
hưởng nhiều nhất đối với việc thực hiện kiểm soát là: quy mô của DN và việc thiếu
sự đo lường hiệu quả của từng lĩnh vực (từng bộ phận) trong công ty.


7

Mei Feng et al (2009) đã xem xét mối quan hệ giữa chất lượng KSNB và tính
chính xác của các hướng dẫn quản lý. Các nhà quản lý trong công ty sẽ có sự KSNB
kém hiệu quả dựa trên các báo cáo quản lý nội bộ có nhiều sai sót khi hình thành
các hướng dẫn. Các hướng dẫn trong công ty kém chính xác sẽ dẫn đến báo cáo
KSNB kém hiệu quả. Các tác giả kết luận rằng, chất lượng hệ thống KSNB có ảnh
hưởng trọng yếu về kinh tế đến báo cáo quản lý nội bộ. Tuy nhiên các tác giả mới
chỉ xem xét đến các yếu kém trong hướng dẫn quản lý mà chưa xét đến các yếu tố
khác có ảnh hưởng đến báo cáo KSNB.
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam cũng có khá nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng
QTRR nhưng chủ yếu nghiêng về các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB theo
hướng QTRR. Gần đây cũng đã có một số ít các nghiên cứu định lượng để xác định
các nhân tố có tác động đến hệ thống KSNB theo hướng QTRR. Trong thời gian
nghiên cứu, tác giả thu thập được một số nghiên cứu tiêu biểu sau:

ít DN quan tâm đến việc xây dựng nội quy, quy chế làm việc; quy tắc ứng xử, đạo
đức nghề nghiệp; có gần 50% DN hầu như không quan tâm đến việc nhận dạng và
phân tích các rủi ro …Luận văn đã tìm hiểu được thực trạng hệ thống KSNB tại các
DN vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Định để đưa ra những giải pháp hoàn thiện,
tuy nhiên cũng mới chỉ dừng lại ở phương pháp định tính, chưa đánh giá được mức
độ tác động của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của DN.
1.2.2 Các bài báo, nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng QTRR
Nguyễn Thị Mai Sang (2015) đã xây dựng mô hình hồi quy để thể hiện mối
quan hệ giữa hệ thống KSNB theo hướng QTRR và chất lượng kiểm soát rủi ro tại
các DN xây dựng TP HCM. Kết quả 8 yếu tố của hệ thống KSNB theo COSO 2004
(Môi trường kiểm soát, thiết lập mục tiêu, nhận dạng sự kiện, đánh giá rủi ro, phản
ứng với rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát) đều ảnh
hưởng và biến thiên cùng chiều với chất lượng kiểm soát rủi ro tại DN và 8 yếu tố
này giải thích được 79,3% sự biến thiên của Chất lượng quản lý kiểm soát rủi ro tại
DN xây dựng TP HCM. Đây là đề tài nghiên cứu định lượng về hệ thống KBNB
theo hướng QTRR, đã đánh giá được mức độ tác động của 8 bộ phận cấu thành đến
chất lượng kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu của đề tài cũng còn hạn
chế, chưa thực sự mang tính tổng quát.


9

Lê Vũ Tường Vy (2014) đã trình bày hệ thống lý luận về KSNB và QTRR,
nêu mối quan hệ giữa KSNB và QTRR DN. Luận văn đã khảo sát và đánh giá thực
trạng về hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn theo tiêu chuẩn của
báo cáo COSO 2004. Từ đó tác giả thiết lập các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
KSNB theo hướng QTRR tại công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. Tuy luận văn đã có
những đóng góp nhất định nhưng mẫu phỏng vấn chưa đủ lớn để khái quát và đưa
ra các kết luận đầy đủ. Ngoài ra phương pháp mới chỉ dừng lại ở thống kê mô tả.
Võ Lê Minh Lý (2014) tìm hiểu và đánh giá thực trạng về quy trình KSNB

hướng QTRR nhằm nâng cao tính hữu hiệu QTRR cho các DN du lịch.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 tác giả đã trình bày một số nghiên cứu trong nước và trên thế giới
về hệ thống KSNB nói chung và hệ thống KSNB theo hướng QTRR nói riêng. Từ
đây tác tác giả đã xác định khe hổng của những nghiên cứu trước làm cơ sở để lựa
chọn hướng nghiên cứu cho mình và chứng minh tính cấp thiết của đề tài mà mình
lựa chọn.
Qua việc tìm hiểu các nghiên cứu trước tác giả đã kế thừa được phương pháp
nghiên cứu định lượng (phương pháp nghiên cứu, cách xây dựng thang đo, thiết kế
bảng hỏi,…) để xây dựng mô hình đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến
tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.


11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về KSNB
2.1.1. Lược sử về quá trình hình thành và phát triển của KSNB
-

Giai đoạn sơ khai
Ban đầu, kiểm toán viên quan tâm đến hệ thống KSNB của đơn vị để giảm

thiểu công việc của mình, mà hình thức ban đầu là kiểm soát tiền. Năm 1905, xuất
hiện từ KSNB trong “lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery.
Năm 1929, trong một công bố của Cục Dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ, KSNB
được đề cập chính thức, theo đó, KSNB được định nghĩa là công cụ để bảo vệ tiền
và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách.
Năm 1936, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định
nghĩa về KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện

tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không còn chỉ là một vấn đề
liên quan đến BCTC mà được mở rộng cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ.
Theo Báo cáo COSO 1992, KSNB gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh
giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát.
-

Giai đoạn hiện đại
Sau khi báo cáo COSO được ban hành vào năm 1992, tiếp theo đó, hàng loạt

nghiên cứu khác tiếp tục phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác, cụ thể:
Phát triển về QTRR
Năm 2011, hệ thống QTRR DN (ERM – Enterprise Risk Management
Framework) hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO 1992, dự thảo được công bố
tháng 7 năm 2003, được ban hành chính thức năm 2004, theo đó ERM gồm 8 yếu tố
là môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, phản
ứng rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Phát triển cho các DN nhỏ
Năm 2006, cách thức áp dụng KSNB trong các công ty cổ phần (smaller
publicly traded companies) được ban hành với tên gọi KSNB đối với BCTC –
hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ. Đặc điểm của báo cáo này là tập
trung hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện của các công ty nhỏ hơn là việc tuân thủ
đạo luật SOX.
Phát triển theo hướng công nghệ thông tin
Năm 1996, bản tiêu chuẩn “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông
tin và các lĩnh vực liên quan” (COBIT – Control objectives for Information and
Related Technology) do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin
(ISACA) ban hành. COBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học, bao


13



14

Báo cáo COSO 2013
Tháng 5 năm 2013, COSO đã ban hành khuôn mẫu hệ thống KSNB mới để
phản ánh những thay đổi về nền kinh tế thế giới trong vòng 20 năm kể từ khi báo
cáo COSO 1992 được ban hành. Trong khi tiếp tục hướng tiếp cận dựa trên các
nguyên tắc, khuôn mẫu KSNB mới kết hợp thêm các hướng dẫn để minh họa và
giải thích các khái niệm trong khuôn khổ, đồng thời được thiết kế để giúp các tổ
chức thích ứng với những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh và môi
trường hoạt động.
2.1.2. Khái niệm KSNB
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về KSNB do các tổ chức về kế toán,
kiểm toán đưa ra nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi nhất vẫn là khái niệm
KSNB theo COSO 1992, và vẫn được giữ nguyên trong COSO 2013.
Theo Báo cáo COSO 1992 và COSO 2013, “KSNB là một quá trình bị chi
phối bởi Ban giám đốc, Nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để
cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây: Tính hữu
hiệu và hiệu quả của hoạt động; tính tin cậy của BCTC; và tính tuân thủ các luật lệ
và quy định.”
2.1.3. Ý nghĩa, mục tiêu và hạn chế của hệ thống KSNB
2.1.3.1. Ý nghĩa của KSNB
Trong phạm vi cơ sở, KSNB là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt động
trong tất cả các khâu của quá trình quản lý nhằm đảm bảo các hoạt động đúng luật
pháp và đạt được các kế hoạch cũng như mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất và
bảo đảm sự tin cậy của báo cáo tài chính.
Như vậy, hệ thống KSNB có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đơn vị.
Trước hết hệ thống KSNB sẽ giúp giảm bớt rủi ro tiềm ẩn trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Đặc biệt hệ thống KSNB giúp hạn chế sự thông đồng của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status