BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHẠM HUYỀN TRANG
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHẠM HUYỀN TRANG
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
7. Kết cấu dự kiến .......................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .........................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài......................................6
1.1.1. Các nghiên cứu công bố ngoài nước ..........................................................6
1.1.1.1.Các bài nghiên cứu về hệ thống KSNB ................................................7
1.1.1.2 Các bài nghiên cứu về hệ thống KSNB trong khu vực công ................8
1.1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước..........................................................11
1.1.2.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trong lĩnh vực kiểm toán............12
1.1.2.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trong lĩnh vực doanh nghiệp ......12
1.1.2.3 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB khu vực công .............................13
1.2. Khe hổng nghiên cứu: .....................................................................................14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ .......17
2.1. Quá trình phát triển của Kiểm soát nội bộ: .....................................................17
2.1.1. Khái niệm về kiểm soát: ...........................................................................17
2.1.2. Khái niệm về kiểm soát nội bộ: ................................................................18
2.1.3 Lịch sử phát triển kiểm soát nội bộ: ..........................................................20
2.1.4. Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công: ...................22
2.2 Sự khác biệt giữa INTOSAI 1992 và INTOSAI 2004 ....................................23
2.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB: .....................................................24
2.3.1. Môi trường kiểm soát ...............................................................................24
2.3.2. Đánh giá rủi ro ..........................................................................................26
2.3.3. Hoat động kiểm soát .................................................................................27
2.3.4. Thông tin và truyền thông ........................................................................28
2.3.5 Giám sát .....................................................................................................29
2.4 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB: ................................................................29
2.5. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu .............................................31
2.6. Tổng quan về KSNB tại KBNN của các quốc gia trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam: ...........................................................................................32
4.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị kho bạc trên địa bàn
TP.Hồ Chí Minh ....................................................................................................58
4.2.1. Về môi trường kiểm soát ..........................................................................59
4.2.2. Về đánh giá rủi ro .....................................................................................61
4.2.3. Về hoạt động kiểm soát ............................................................................62
4.2.4. Về hoạt động thông tin truyền thông ........................................................64
4.2.5. Về hoạt động giám sát ..............................................................................65
4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận ...................................................66
4.3.1. Mẫu nghiên cứu ........................................................................................66
4.3.2. Kết quả đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại KBNN trên địa bàn TP HCM ............................................................67
4.3.2.1. Đánh giá sơ bộ thang đo thiết kế nghiên cứu:....................................67
4.3.2.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: .................67
4.3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến hoạt động kiểm
soát nội bộ tại kho bạc Tp. Hồ Chí Minh ........................................................69
4.3.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ..........................................74
4.3.3.1.Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ..............................................74
4.3.3.2. Sự phù hợp của mô hình hồi quy .......................................................75
4.3.3.3. Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .................................76
4.3.4. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính .........79
4.3.4.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
cũng như hiện tượng phương sai thay đổi.......................................................79
4.3.4.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư ..........................................79
4.3.4.3. Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường
đa cộng tuyến) .................................................................................................79
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TÍNH HỮU HIỆU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC KHO BẠC
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM .....................................................................................81
Control Objectives for Information and Related Technology
(Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực
có liên quan)
COSO:
Committee of Sponsoring Organizations
ISACA:
Information Systems Audit and Control Association
(Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin)
IFAC:
International Federation of Accountant
(Liên Đoàn Kế toán Quốc tế)
KBNN:
Kho bạc nhà nước
KSNB:
Kiểm soát nội bộ
NSNN:
Ngân sách nhà nước
Bảng 4.4Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất ................. 70
Bảng 4.5.Bảng phương sai trích lần thứ nhất .......................................................... 71
Bảng 4.6.Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ năm ............... 72
Bảng 4.7.Bảng phương sai trích lần thứ năm .......................................................... 73
Bảng 4.8.Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ........................................... 75
Bảng 4.9.Bảng ANOVA .......................................................................................... 76
Bảng 4.10.Trọng số hồi quy ..................................................................................... 77
Bảng 5.1.Bảng sắp xếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố ............ 81
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1.Quy trình Đánh giá rủi ro .......................................................................... 26
Hình 3.1.Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 41
Hình 3.2 Mô hình lý thuyết về đánh giá HTKSNB ................................................. 48
Hình 4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức kho bạc nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh. .......... 58
Hình 4.2.Kết quả phân tích hồi quy ......................................................................... 78
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây với chính sách đổi mới đúng đắn của Đảng và
Nhà nước, nền kinh tế của nước ta đã chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa và đặc biệt là nước ta đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại
thế giới (WTO) với mong muốn học hỏi, hợp tác với tất cả các quốc gia trên thế
giới. Để có những cơ chế, chính sách, những quyết định phù hợp với quy luật thị
trường, hệ thống KSNB đã trở thành một công cụ đắc lực và thật sự cần thiết đối
với hoạt động tài chính Nhà nước. Trong thời gian vừa qua việc thực hiện thu, chi
đơn vị. Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp,
công ty, tuy nhiên trong phạm vi KBNN thì có rất ít nghiên cứu về vấn đề này.
Với những lý do nêu trên, người viết chọn đề tài nghiên cứu cho luận
văn thạc sỹ của mình là “Những nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại KBNN trên địa bàn TP.HCM.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên quan đến những nội dung về hệ thống
KSNB.
- Phân tích làm rõ hệ thống KSNB và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại
Kho bạc Nhà nước trên địa bàn TP.HCM.
- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu
của hệ thống KSNB tại KBNN trên địa bàn TP HCM.
- Xây dựng giải pháp cụ thể và các kiến nghị để nâng cao tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn TP.HCM.
3
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại KBNN
trên địa bàn TP HCM?
Các nhân tố có mức độ ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ tại KBNN trên địa bàn TP.HCM?
Có những giải pháp kiến nghị nào nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại KBNN trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu cụ thể :
Chương 1: Sưu tầm, phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên
quan để đúc kết những kết quả nghiên cứu, những vấn đề chưa nghiên cứu và
4
từ đó xây dựng những vấn đề kế thừa, những vấn đề nghiên cứu riêng của tác
giả về những nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại
KBNN TP HCM.
Chương 2: Sưu tầm, phân tích, chọn lọc những cơ sở luận liên quan đến các
nhân tố ảnh hưởng và mô hình chung để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu của hệ thống kKSNB tại Kho bạc trên địa bàn TP HCM.
Chương 3: Xác lập mô hình và phương pháp tiến hành thu thập thông tin,
phương pháp tính toán để định hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
của hệ thống KSNB tại KBNN TP HCM .
Chương 4: Tổng hợp, phân tích các kết quả nghiên cứu và các kiểm định về
các biến nghiên cứu theo kết quả đối chiếu với thực tế.
Chương 5: Phân tích, tổng hợp, suy luận các giải pháp nâng cao tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB tại KBNN trên địa bàn TP HCM. Đồng thời, đưa ra
các hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai.
6. Những đóng góp của nghiên cứu:
Về mặt lý thuyết:
Đề tài hệ thống hoá các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ theo
INTOSAI, xác định và phân tích các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB tại KBNN
trên địa bàn TP HCM
Về mặt phương pháp luận
Luận văn thực hiện trên cơ sở phương pháp nghiên cứu lý luận như khái quát
hóa, thu thập, tổng hợp và phân tích để đưa ra các nhận định đánh giá cụ thể về
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này cung cấp một bức tranh tổng quan về quá trình nghiên cứu liên
quan đến nội dung kiểm soát nội bộ. Tính tổng quát của chương thể hiện thông qua
việc khái quát hóa những nghiên cứu trong và ngoài nước về một số nội dung khác
nhau liên quan đến hướng nghiên cứu trong bài luận văn, từ đó, xác định khe hổng
nghiên cứu và thấy được tính cấp thiết của đề tài.
1.1. Tổng quan nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu công bố ngoài nước
Với sự thành lâp của Ủy ban COSO, năm 1992, COSO đã cho ra đời báo cáo
đầu tiên về hệ thống KSNB; bao gồm 05 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh
giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát. Đặc
điểm nổi bật của báo cáo COSO là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong
đó kiểm soát nội bộ không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà
được mở rộng ra cho nhiều lĩnh vực hoạt động. Việc thành lập hê thống KSNB trở
thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều tổ chức, không chỉ trong khu vực tư mà
cả trong khu vực công.
Từ khi ra đời, báo cáo COSO được thực hiện trong các công ty và có rất
nhiều bài nghiên cứu liên quan đến việc sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại khu
vực doanh nghiệp, ngân hàng…. Theo Hevesi G. (2005), chính phủ cũng như khu
vực công cũng nên tập trung vào việc quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ vì hệ thống
KSNB giúp cho tổ chức kiểm soát nguồn ngân sách, đánh giá giá trị của các công
trình mà chính phủ thực hiện. Do đó, cùng với sự ra đời của COSO 1992 đối với
khu vực tư, IFAC ban hành báo cáo INTOSAI hướng dẫn về KSNB trong khu vực
công năm 1992 và bản cập nhật năm 2001 đã có sự tích hợp với khái niệm trong
báo cáo COSO, được công bố và năm 2004.
Bên cạnh các nghiên cứu về hệ thống KSNB trong khu vực tư, việc nghiên
nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại ngân hàng thương mại
ở Việt Nam Ngoài ra, bài nghiên cứu đưa ra 2 nhân tố mới là tổ chức chính trị và lợi
ích nhóm cũng có ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, trong đó, tổ chức chính trị có ảnh
hưởng tích cực và lợi ích nhóm có ảnh hưởng tiêu cực.
8
Trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, tác giả She-l et al (2014) tiến hành
nghiên cứu khuôn mẫu KSNB trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP. Bài
nghiên cứu cung cấp một khuôn mẫu với 37 biến kiểm soát với mục đích hỗ trợ
kiểm toán hiệu quả bằng việc xem xét KSNB thiết yếu trong hệ thống ERP. Khuôn
mẫu đề nghị cho phép các công ty nâng cao hiệu quả kiểm toán IT và giảm thiểu rủi
ro.
1.1.1.2 Các bài nghiên cứu về hệ thống KSNB trong khu vực công
Amudo, A. & Inanga, E.L (2009) khi nghiên cứu về sự đánh giá về hệ
thống KSNB tại Uganda đã đưa ra mô hình lý thuyết nhằm đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ trong những dự án khu vực công ở Uganda mà được hỗ trợ tài chính bởi
Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Mô hình thực nghiệm được tác giả phát triển dựa
vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT. Trong mô hình này, các biến độc lập
bao gồm các biến độc lập chính (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt
động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát, công nghệ thông tin) và 12
biến độc lập phụ (được dùng để đo lường từng biến độc lập chính). Biến phụ thuộc
là sự hiệu quả của kiểm soát nội bộ và được đo lường trong mối quan hệ với mục
tiêu của tổ chức (sự hiệu quả và hiệu suất của hoạt động; sự tin cậy và chính xác của
báo cáo tài chính; tương thích với luật, chính sách). Biến điều tiết là Ủy quyền và
Mối quan hệ công tác.
Bài nghiên cứu đã thiết lập được mô hình lý thuyết về mối quan hệ của các
nhân tố tác động đến tính hữu hiệu hệ thống KSNB. Tuy nhiên, bài nghiên cứu thực
hiện bằng các hình thức quan sát, phân tích tài liệu, xếp hạng, chưa có sự phân tích
định lượng về các con số thống kê để đưa ra kết luận mức độ ảnh hưởng của các
hệ thống kiểm soát nội bộ (Môi trường kiểm soát, Quản lý rủi ro, Hoạt động kiểm
soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) có tác động đến các chỉ số của việc nhận
diện và ngăn chặn gian lận (khả năng giải trình của quỹ, sự sự hữu hiệu và hiệu suất
của hoạt động, tính kinh tế trong dự án thực hiện). Từ đó, bài nghiên cứu đưa ra
những đề nghị nhằm nâng cao khả năng loại trừ gian lận. Bên cạnh những đóng góp
đạt được, bài nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ tích cực mà chưa tìm hiểu và
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó, tác động gián
10
tiếp đến việc ngăn chặn gian lận. Đây là hướng đi mới trong các nghiên cứu tương
lai.
Bảng 1.1: Đo ường các biến của các nghiên cứu trước
Biến
Đo lường
Tác giả
Môi
Amudo, A. & Inanga, E.L (2009),
Tính trung thực và giá trị đạo
trường
Sulatna và Haque (2011),
đức
Sulatna và Haque (2011),
Nhận diện rủi ro
Badara M.S. & Saidin S.Z (2013) Phân tích rủi ro
Gamage et al. (2014),
Đánh giá rủi ro
Ho Tuan Vu (2016),
Quản trị rủi ro
Joseph
O.N.
&
Albert
O.
&
Byaruhanga P.J. (2015).
Hoạt
Amudo, A. & Inanga, E.L (2009),
& gian
Kiểm soát vật chất
Kiểm soát quá trình xử lý thông
tin
Kiểm tra độc lập việc thực hiện
11
Thông
Amudo, A. & Inanga, E.L (2009),
Nhu cầu về thông tin (chính
tin và
Sulatna và Haque (2011),
xác,thích hợp, kịp thời, cập nhật
truyền
Badara M.S. & Saidin S.Z (2013) liên tục)
thông
Gamage et al. (2014),
Giao tiếp giữa các cấp trong nội
Badara M.S. & Saidin S.Z (2013) Kiểm toán nội bộ
Gamage et al. (2014),
Ho Tuan Vu (2016),
Joseph
O.N.
&
Albert
O.
&
Byaruhanga P.J. (2015).
Tính hữu Amudo, A. & Inanga, E.L (2009),
Hiệu quả hoạt động
hiệu của Sulatna và Haque (2011),
Báo cáo tài chính tin cậy
hệ thống Badara M.S. & Saidin S.Z (2013) Tuân thủ pháp luật và quy định
KSNB
Gamage et al. (2014),
Ho Tuan Vu (2016),
Joseph
doanh nghiệp.
Tác giả Ngô Thế Chi & Phạm Tiến Hưng (2013) khi nghiên cứu về việc
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ các tập đoàn kinh tế Nhà nước trong quá trình
kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước tiến hành, đã khái quát hóa những vấn đề lý luận
về đặc điểm tập đoàn kinh tế Nhà nước và hệ thống KSNB của tập đoàn kiểm toán
làm cơ sở cho công tác nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB do Kiểm toán nhà
nước thực hiện. Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, xác định mục tiêu, đối
tượng và đánh giá hệ thống KSNB cũng như xây dựng quy trình nghiên cứu và đánh
giá hệ thống KSNB của các tập đoàn kinh tế Nhà nước. Vì vậy, đề tài chưa nghiên
cứu và phân tích sâu về hệ thống KSNB nhằm hạn chế rủi ro trong quản lý và kiểm
soát.
1.1.2.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trong lĩnh vực doanh nghiệp
Việc nghiên cứu về hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp là đề tài được
nhiều nhà nghiên cứu thực hiện. Các bài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc
đánh giá hệ thống KSNB và đưa ra giải pháp hoàn thiện (Phạm Nguyễn Quỳnh
Thanh (2011), Hoàng Thị Thanh Thủy (2011)) hay các nhân tố tác động đến hệ
thống KSNB (Nguyễn Thị Bích Hiệp (2012), Huỳnh Xuân Lợi (2013))
Trong bài nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh
nghiệp trong Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị, tác giả Đinh Hoài Nam
(2016) đã hệ thống hóa các vấn đề mang tính chất lý luận về hệ thống KSNB và hệ
thống KSNB tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình mẹ- con. Bài nghiên cứu
đã nhận diện và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu hệ thống KSNB và
13
xác định các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB bao gồm: môi trường kiểm soát, hệ
thống kế toán, thủ tục kiểm soát và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm ngăn ngừa và
hạn chế mức thấp nhất các rủi ro trọng yếu. Tuy nhiên, điểm hạn chế của bài nghiên
cứu là mang tính khái quát cao, chưa nghiên cứu chi tiết và chuyên sâu về thành
phần hệ thống KSNB theo COSO 1992 và 2013.
KBNN trên địa bàn TP.HCM, đã phân tích các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
theo báo cáo COSO 1992 và sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo và xác
định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hệ thống KSNB tại các KBNN. Bài
nghiên cứu cũng phân tích thực trạng về hệ thống KSNB tại các KBNN trên đại bàn
TP HCM và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB. Tuy nhiên,
việc tiếp cận theo báo cáo COSO 1992 là chưa phù hợp vì KBNN thuộc khu vực
công.
Tóm lại, các công trình khoa học đã có những nghiên cứu về việc nâng cao
hệ thống KSNB trong các lĩnh vực kiểm toán, kế toán cũng như trong các doanh
nghiệp, đơn vị thu chi ngân sách, KBNN. Cụ thể, các đề tài đã đánh giá thực trạng
hệ thống KSNB và đề nghị các giải pháp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhằm hạn
chế rủi ro về gian lận, ngăn ngừa đến mức thấp nhất.
1.2. Khe hổng nghiên cứu:
Sau quá trình tìm hiểu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan
tương đối đến đề tài luận văn, người viết nhận định một số hạn chế tồn tại và khe hở
trong nghiên cứu để đề tài có thể khai thác như sau:
Đối với các công trình nước ngoài:
• Thứ nhất, các tác giả chủ yếu phân tích những tác động của hệ thống KSNB đến
báo cáo tài chính, đến các hoạt động khác trong việc quản lý trong các doanh
nghiệp, ngân hàng…. mà chưa có thực hiện nghiên cứu nhiều vào các nhân tố
ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ trong khu vực công.
• Thứ hai, các công trình nghiên cứu chủ yếu giới hạn tại các quốc gia mà các tác
giả sinh sống và học tập, dẫn đến ở Việt Nam là một lỗ hổng cần được khai thác.
• Thứ ba, các bài viết thực hiện nghiên cứu hệ thống KSNB như là 1 khía cạnh
của đề tài nghiên cứu, chưa thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống
15
KSNB. Việc phân tích hệ thống KSNB trong khu vực công theo khuôn mẫu
NTOSAI 2001 là một mảng đất có thể khai thác.