BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ NGỌC TRANG ĐÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN KHÁCH SẠN
MARRIOTT INTERNATIONAL
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ NGỌC TRANG ĐÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH
HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN KHÁCH SẠN
MARRIOTT INTERNATIONAL
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế Toán
Mã số
: 60340301
Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3
4.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .....................................................................3
5.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3
6.
Ý nghĩa đóng góp của đề tài ..........................................................................4
7.
Kết cấu luận văn ............................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.............................................................5
1.1
3.2.2 Xây dựng thang đo ...................................................................................36
3.2.3 Mô tả mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu....................................41
3.2.4. Phương pháp xử lý dữ liệu ......................................................................42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................................44
4.1 Giới thiệu tổng quát về tập đoàn khách sạn Marriott ......................................44
4.2 Khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các khách sạn thuộc tập
đoàn khách sạn Marriott tại Việt Nam ..................................................................44
4.3 Kết quả nghiên cứu các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các khách
sạn thuộc tập đoàn khách sạn Marriott tại Việt Nam ............................................45
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ............45
4.3.2 Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá EFA .................52
4.3.3 Kiểm định tương quan..............................................................................57
4.3.4 Kiểm định phương sai ANOVA ..............................................................59
4.3.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ..............................................60
4.3.6 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện
tượng đa cộng tuyến).........................................................................................63
4.3.7 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ .................................................................................63
4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu ...........................................................................65
4.4.1 Kết quả nghiên cứu định tính ...................................................................65
4.4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng ................................................................68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................71
5.1 Kết luận ...........................................................................................................71
5.2 Kiến nghị .........................................................................................................73
5.2.1 Xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu tại các khách sạn ............................73
5.2.2 Một số định hướng nhằm hoàn thiện các thành phần của hệ thống KSNB
tại các khách sạn thuộc tập đoàn Marriott tại Việt Nam ...................................74
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................77
Bảng 4.2: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Môi trường kiểm soát
Bảng 4.3: Thống kê độ tin cậy thang đo Đánh giá rủi ro ( Lần 1)
Bảng 4.4: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Đánh giá rủi ro ( Lần 1)
Bảng 4.5: Thống kê độ tin cậy thang đo Đánh giá rủi ro ( Lần 2)
Bảng 4.6 : Thống kê tương quan biến tổng thang đo Đánh giá rủi ro ( Lần 2)
Bảng 4.7: Thống kê độ tin cậy thang đo Hoạt động kiểm soát
Bảng 4.8: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Hoạt động kiểm soát
Bảng 4.9: Thống kê độ tin cậy thang đo Thông tin và truyền thông
Bảng 4.10: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Thông tin và truyền thông
Bảng 4.11: Thống kê độ tin cậy thang đo Giám sát
Bảng 4.12: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Giám sát
Bảng 4.13: Thống kê độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu
Bảng 4.14: Thống kê tương quan biến tổng thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu
Bảng 4.15 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s nhóm biến độc lập (lần 1)
Bảng 4.16: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s nhóm biến độc lập (lần 2)
Bảng 4.17: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay
Bảng 4.18: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s biến phụ thuộc
Bảng 4.19: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay
Bảng 4.20: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
Bảng 4.21: Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của HTKSNB
Bảng 4.22: Kết quả phân tích ANOVA
Bảng 4.23: Kết quả phân tích hệ số hồi quy
Bảng 4.24: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số
Bảng 4.25: Kết quả kiểm định các giả thuyết
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO
Hình 2.2 : Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
kiện tiên quyết giúp khách sạn hoạt động tốt, đạt được lợi thế cạnh tranh trong nền
kinh tế hòa nhập, phát triển hiện nay.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trước đây đề cập đến vai trò quan trọng của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Các công trình này đã nghiên cứu hệ
thống KSNB theo quy mô hẹp ở từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực ngành nghề
nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại, sản xuất, ngân hàng hoặc các cơ
2
quan, tổ chức nhà nước thuộc khu vực công. Tuy vậy, hầu như có rất ít nghiên cứu
về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể là lĩnh
vực kinh doanh khách sạn, dù đây là một ngành “công nghiệp không khói” đầy tiềm
năng phát triển và là một trong những ngành nghề quan trọng trong lĩnh vực dịch
vụ. Với tập đoàn khách sạn Marriott International, quy trình kiểm soát dù được quy
định khá chi tiết trong Bộ tiêu chuẩn của tập đoàn, nhưng với đặc thù hoạt động của
mỗi khách sạn tại từng quốc gia trên toàn thế giới, rủi ro vẫn thường xuyên xảy ra
do hệ thống KSNB của đơn vị chưa hoạt động hữu hiệu và chặt chẽ. Trong bối cảnh
này, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại tập đoàn khách sạn Marriott International tại Việt
Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao học với mong muốn góp phần đánh giá, bổ sung,
tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với ngành công nghiệp
khách sạn, đặc biệt là các khách sạn thuộc sự quản lý của tập đoàn Marriott tại Việt
Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Dựa trên nền tảng lý thuyết về kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO năm 2013 và
thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ tại các khách sạn thuộc tập đoàn khách sạn
Marriott, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
tại các đơn vị và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Marriott.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là phương pháp nghiên cứu
hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, thu thập dữ liệu, phân tích, tổng hợp các nguồn
tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ và trình bày những chỉ tiêu đánh giá tính
hữu hiệu của hệ thống KSNB nói chung và ngành khách sạn nói riêng.
4
Thực hiện tham khảo ý kiến chuyên gia đối với bảng câu hỏi đã xây dựng để
từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Thống kê, phân tích, tổng hợp các kết quả khảo sát thông qua bảng câu hỏi
được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, được thực hiện nhằm tìm ra
nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các khách sạn
thuộc sự quản lý của tập đoàn Marriott.
Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA.
Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn sẽ làm nổi bật sự tương tác của các thành
phần của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các khách sạn
thuộc tập đoàn Marriott tại Việt Nam. Từ đó đưa ra những nhận xét, đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB của các khách sạn trực thuộc tập đoàn.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu.
đến sự hữu hiệu trong từng lĩnh vực hoạt động. Cụ thể hơn, nhân tố “Môi trường
kiểm soát”được đánh giá với tỷ lệ cao nhất với giá trị trung bình ở mức 4.03, trong
khi đó, nhân tố “Giám sát” lại có tỷ lệ thấp nhất với giá trị trung bình là 3.7. Từ đó,
tác giả khẳng định vai trò quan trọng của một hệ thống KSNB hữu hiệu đối với hoạt
động kinh doanh khách sạn tại Hy Lạp, giúp nền kinh tế Hy Lạp tăng trưởng một
cách tốt hơn.
6
Nghiên cứu “An assessment of internal control system on the image of the
hospitality industries in Royal Mac-Dic hotel and Capital View hotel” của Addey
Josephine Nana Ama (2012) chỉ tập trung đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB trong ngành công nghiệp khách sạn, tập trung tại trường hợp của hai khách
sạn MacDic Royal Plaza và Capital View. Bảng câu hỏi tự xây dựng bởi tác giả đã
được sử dụng để thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu nhằm khám phá các hoạt động
kiểm soát được sử dụng để đảm bảo sự chặt chẽ trong hệ thống KSNB tại khách
sạn. Kết quả phân tích cho thấy 47.8% người được khảo sát tin rằng tổ chức họ làm
việc có một sơ đồ tổ chức cụ thể, phân công rõ ràng và quyền hạn trách nhiệm cho
từng cá nhân. Tuy vậy, đa số người được hỏi lại không chắc rằng hai tổ chức này có
cập nhật chính sách kế toán và các hướng dẫn thủ tục thường xuyên hay không. Bên
cạnh đó, để giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra, nghiên cứu cũng đã xác định một
hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ là kết quả nghiên cứu từ việc đánh giá kỹ càng năm
thành phần - Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin
và truyền thông, và giám sát. Ngoài ra, tác giả đưa ra các đề xuất nhằm giúp đơn vị
nâng cao được hiệu quả hoạt động,cụ thể là: xây dựng các chính sách, quy định kế
toán chặt chẽ, cập nhật thường xuyên về KSNB bằng cách sử dụng các công nghệ
mới; thực hiện tốt nghĩa vụ với người lao động để tránh xảy ra hành vi tham nhũng,
giám sát và theo dõi chặt chẽ các hoạt động xảy ra trong khách sạn.
Năm 2016, tác giả Länsiluoto, A. đã thực hiện nghiên cứu “Internal control
nghiên cứu
nghiên cứu
Theoretical
George
Qua việc hệ
Bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu
approach in
Drogalas và
thống hóa các
đã phân tích
chỉ mang tính
an Internal
các cộng sự
định nghĩa về
cụ thể trong
không chỉ ra
and usability
về hệ thống
khách sạn.
được tính hữu
of internal
KSNB trong
hiệu của hệ
audit in hotel
ngành công
thống KSNB
business
nghiệp khách
được đánh giá
G., Giovanis,
bộ của 52 khách rằng một hệ
nghiên cứu chỉ
N.
sạn lớn tại Hy
thống KSNB
tại 52 khách
Lạp, xác định
được xem là
sạn lớn tại Hy
các nhận tố ảnh
hữu hiệu sẽ
Lạp. Do dó
hưởng đến tính
được tác động
nghiên cứu
nghiên cứu
nghiên cứu
thống KSNB tại
cấu thành nên
của các nhân tố
các DN khách
hệ thống KSNB KSNB đén
sạn.
(5 nhân tố theo
hoạt động của
báo cáo COSO) các khách sạn
ngoài phạm vi
nghiên cứu.
3
An assessment
Addey
khách sạn ở
the hospitality
và Mac, tác giả
DN đánh giá
Ghana nên khó
industries in
nghiên cứu sự
đúng hiệu quả
có thể đánh giá
Royal Mac-Dic
tác động của hệ
hoạt động, đạt
tổng quát sự
hotel and capital
thống KSNB
công nghiệp
khách sạn.
9
STT
4
Tên đề tài
Phương pháp
Kết quả
Khe hổng
nghiên cứu
nghiên cứu
nghiên cứu
Dựa trên cách
Kết quả nghiên
Bài nghiên cứu
hiệu của hệ
KSNB trong
đánh giá của
thống KSNB,
DN và sự liên
các nhà điều
bài nghiên cứu
kết của các
hành về các
xem xét cấu
thành phần với
thành phần của
trúc hiện tại của
nhau trong cấu
hệ thống
giá riêng của
đang quản lý.
từng nhà quản
lý.
1.2 Các nghiên cứu công bố trong nước
1.2.1 Giới thiệu chung
Nhằm xây dựng và thực thi các hệ thống quản trị rủi ro, kiểm soát và kiểm toán
nội bộ trong doanh nghiệp cũng như góp phần nâng cao tính hữu hiệu trong hoạt
động của tổ chức, Bộ Tài Chính đã ban hành các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn về
hệ thống KSNB. Tuy vậy, vai trò của KSNB trong các doanh nghiệp chỉ thực sự
10
quan trọng trong các doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài.
Theo hiểu biết và thống kê của tác giả, đã có rất nhiều các nghiên cứu trong nước
về hệ thống KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau như : Ngân hàng ( Cù Thị Kiều
Diễm, 2012; Trần Dũng Khôi Nguyên, 2013; Trương Kim Nhật, 2013), Xây dựng
(Nguyễn Hoàng Thơ, 2015; Chung Ngọc Quế Chi, 2013), Sản xuất (Nguyễn Thị
Trúc Linh, 2013; Trần Đức An, 2014), Đơn vị hành chính – công (Lê Minh Thảo,
2014; Phạm Vũ Thúy Hằng, 2015; Lê Chí Cường, 2016), trường cao đẳng, đại học
( Nguyễn Thúy Hiền, 2013; Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2014, Nguyễn Thị Thu Hậu,
2014). Tuy nhiên, tác giả nhận thấy chỉ có một số ít đề tài nghiên cứu về KSNB
ngành dịch vụ và chủ yếu khai thác về mảng du lịch. Do vậy, mảng đề tài KSNB tại
các DN dịch vụ chưa được khai thác nhiều và ngành kinh doanh khách sạn là một
ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ mang lại nhiều giá trị cho nền kinh tế nhưng lại vẫn
chưa có nhiều tác giả nghiên cứu đến. Sau đây, tác giả xin tóm tắt lại một số nghiên
nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong hệ thống và đưa ra
các biện pháp khắc phục mang lại hiệu quả cho DN.
Tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên phương pháp luận khoa học để thu thập,
hệ thống hoá những vấn đề về hệ thống KSNB; Khảo sát thực tế thông qua bảng câu
hỏi; tổng hợp, phân tích kết quả khảo sát để nêu ra ý kiến đánh giá những ưu và
nhược điểm của hệ thống KSNB tại đơn vị.
Tuy nhiên, đề tài này còn tồn tại một số hạn chế. Tác giả không nghiên cứu chi
tiết về năm nhân tố làm ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, cụ thể chỉ
nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát và các
thủ tục kiểm soát. Do đó, tác giả chỉ đề xuất các kiến nghị về hai nhân tố này, được
xây dựng dựa trên cơ sở cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí mà DN bỏ ra.
12
– Trần Thị Bích Duyên, 2014. Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định. Luận văn
thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp
nghiên cứu định tính và định lượng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống
KSNB theo báo cáo COSO 2013, thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát thông qua
phương pháp thống kê mô tả, với mục tiêu đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định. Từ đó, giúp các DN vận
dụng một số nguyên tắc trong hệ thống KSNB để đạt được các mục tiêu mong
muốn, cải thiện và tăng cường hiệu quả hoạt động.
Qua kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo, thống kê mô tả và phân tích
phương sai một yếu tố ANOVA, tác giả đưa ra được cái nhìn tổng quan về mức độ
hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN du lịch trong tỉnh Bình Định, cho thấy
được các thành phần còn tồn tại yếu kém, cần đề xuất phương án khắc phục.
Tuy vậy, bài nghiên cứu chỉ thực hiện trên phạm vi tỉnh Bình Định, nơi mà du
nghiên cứu
nghiên cứu
Dựa trên nền
Thông qua
Bài nghiên cứu
tảng lý thuyết
phương pháp
chưa thiết lập
COSO 1992 và
thống kê mô tả,
được một tiêu
dữ liệu khảo sát
bài viết đã phân chuẩn về hệ
thu thập được,
tích và đánh giá thống KSNB
dịch vụ
thực trạng hoạt
rồi đưa ra các
động của hệ
giải pháp hoàn
thống KSNB tại
thiện và nâng
các DN dịch vụ
cao tính hiệu
trên địa bàn
quả cho hệ
thành phố Hồ
thống KSNB
Chí Minh.
của DN.
giả sử dụng
hệ thống KSNB
phương pháp
tại đơn vị, từ đó
luận khoa học
đưa ra các biện
để hệ thống hóa
pháp khắc phục
cơ sở lý luận và
mang lại hiệu
thực tiễn nhằm
quả do các DN
tìm ra những
du lịch trên địa
nguyên nhân
Kết quả
Khe hổng
nghiên cứu
nghiên cứu
nghiên cứu
Bằng phương
pháp nghiên
cứu két hợp
giữa định tính
và định lượng,
3
Đánh giá tính
tác giả tìm ra
hữu hiệu của hệ
những tiêu chí
thống kiểm soát
Trần Thị Bích
Bình Định đánh giới hạn tại các
giá được tính
DN du lịch trên
hữu hiệu của hệ địa bàn tỉnh
thống KSNB
Bình Định. Do
của DN, từ đó
đó, bài viết
tiến hành vận
không thể
dụng các
mang đến cái
nguyên tắc cơ
nhìn tổng quan
bản của hệ
về hệ thống
nghiên cứu từ đó tiến hành xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu có
liên quan làm định hướng chung cho việc nghiên cứu của luận văn trong những
phần tiếp theo.
16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Nội dung về Kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO
2.1.1.1 Theo báo cáo COSO 1992
Như đã đề cập trong nội dung 2.1.2, báo cáo COSO 1992 được xem là tài liệu
đầu tiên trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống về Khuôn mẫu lý
thuyết về KSNB. Báo cáo đã cung cấp một tầm nhìn rộng về KSNB, cụ thể là không
chỉ đề cập đến các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà còn được mở rộng đến
phương diện hoạt động và tuân thủ.
Báo cáo COSO 1992 bao gồm bốn phần sau:
– Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành
– Phần 2: Khuôn mẫu của KSNB
– Phần 3: Báo cáo cho đối tượng bên ngoài
– Phần 4: Công cụ đánh giá hệ thống KSNB
2.1.1.2 Theo báo cáo COSO 2013
a. Lý do ra đời báo cáo COSO 2013
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, Báo cáo COSO 1992 dần dần có
những lỗ hổng và thiếu sót trong việc đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể cho
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sự ra đời của Đạo luật SOX yêu cầu cần phải có một
báo cáo về KSNB nên đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cần có những quy định rõ ràng.
Do vậy, Báo cáo COSO 2013 đã được ban hành nhằm cập nhật những tình huống
thay đổi cho phù hợp với thực tiễn, cụ thể là tiến hành mở rộng các mục tiêu hoạt
động và mục tiêu báo cáo, làm sáng tỏ các yêu cầu, áp dụng các nguyên tắc nhằm